Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng nguồn nhân lực tại tỉnh Lạng Sơn năm 2008 cho thấy tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 28%, trong khi khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tới 76% lực lượng sản xuất. Với đặc thù một tỉnh miền núi biên giới có 189/226 xã thuộc diện khó khăn và đặc biệt khó khăn (tương đương 83,63%), nhu cầu đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động tại chỗ đặt ra vô cùng cấp thiết. Mô hình liên kết đào tạo giữa các trường đại học Trung ương và Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) 2 tỉnh Lạng Sơn là giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực trình độ cao.

Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo giai đoạn này bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô tăng nhanh nhưng quản lý lỏng lẻo, chất lượng đào tạo chưa đồng đều, cơ sở vật chất còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ suy giảm niềm tin của xã hội đối với giáo dục không chính quy. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý các lớp liên kết đào tạo bậc cao đẳng, đại học và trung cấp chuyên nghiệp tại Trung tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2005-2010. Từ đó, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh lên 40-42% vào năm 2015 và đạt 55% vào năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp mô hình quản lý phối hợp hiệu quả, có khả năng chuyển giao cho hệ thống 11 trung tâm GDTX trên toàn địa bàn tỉnh và các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức cổ điển của Henri Fayol với 5 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra. Để làm sâu sắc bản chất của hoạt động liên kết giữa hai pháp nhân độc lập, luận văn tích hợp lý thuyết phối hợp quản lý của Mary Parker Follett, nhấn mạnh 4 nguyên tắc tương tác trực tiếp, phối hợp sớm, bao quát hoàn cảnh và duy trì liên tục.

Về phương diện quản lý nhà trường, đề tài vận dụng mô hình cấu trúc 10 thành tố của Giáo sư Trần Khánh Đức và lý thuyết hệ thống xã hội - sư phạm của M. Kondakov. Mô hình này xác định trung tâm điều hành quản lý phải tác động đồng bộ lên: mục tiêu đào tạo, nội dung, phương pháp, lực lượng giảng dạy, người học, hình thức tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất, môi trường giáo dục, quy chế và bộ máy vận hành. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
  • Liên kết đào tạo: Sự hợp tác giữa đơn vị chủ trì (các trường đại học, cao đẳng) và đơn vị phối hợp (Trung tâm GDTX) theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức đào tạo cấp văn bằng.
  • Cơ sở GDTX: Thiết chế giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục năm 2005, thực hiện nhiệm vụ học tập suốt đời và đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các văn kiện Đại hội Đảng, Luật Giáo dục năm 2005, Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và hồ sơ đào tạo lưu trữ tại Trung tâm GDTX 2 từ năm 2005 đến năm 2010.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 120 người, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích. Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm: 20 cán bộ quản lý và chuyên viên thuộc Sở GD&ĐT Lạng Sơn, 30 giảng viên thỉnh giảng từ các trường đại học chủ trì, 20 cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu của Trung tâm GDTX 2, cùng 50 học viên đang theo học các lớp liên kết đại học và cao đẳng. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm) và phân tích định tính thông qua ma trận SWOT. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất trong khung thời gian nghiên cứu 2008-2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô mạng lưới liên kết đào tạo mở rộng nhanh nhưng cơ cấu ngành nghề chưa bám sát chiến lược chuyển dịch kinh tế của địa phương. Trong 10 năm từ khi triển khai liên kết (2000-2010), Trung tâm GDTX 2 đã hợp tác với hơn 5 cơ sở đại học lớn tại Trung ương như Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Đại học Mở Hà Nội, Đại học Nông nghiệp Hà Nội và Đại học Văn hóa Hà Nội. Tuy nhiên, tỷ trọng học viên khối ngành khoa học xã hội và quản lý chiếm tới trên 72%, trong khi các ngành kỹ thuật, nông lâm nghiệp công nghệ cao và logistics biên mậu chỉ chiếm dưới 28%, chưa đáp ứng tốt nhu cầu phát triển khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn.

Thứ hai, năng lực bộ máy của đơn vị phối hợp có nền tảng vững chắc nhưng quy chế phối hợp quản lý chuyên môn còn nhiều bất cập. Trung tâm sở hữu 26 cán bộ, viên chức với 2 cán bộ lãnh đạo có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ quản lý giáo dục, 19/26 giáo viên đạt chuẩn đại học và sau đại học. Mặc dù vậy, công tác quản lý quá trình dạy học còn mang tính hành chính đơn thuần; tỷ lệ kiểm tra, giám sát chuyên môn trực tiếp đối với giảng viên thỉnh giảng chỉ đạt khoảng 45% tổng số học phần đào tạo.

Thứ ba, cơ sở vật chất và điều kiện bảo đảm chất lượng chưa đồng bộ. Trong bối cảnh tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh năm 2008 còn 19,9% (tương đương 31.659 hộ), nguồn lực đầu tư cho trung tâm còn hạn chế. Trang thiết bị phục vụ giảng dạy chuyên ngành, phòng máy tính nối mạng và tài liệu tham khảo tại thư viện chỉ đáp ứng khoảng 60% yêu cầu tiêu chuẩn của các chương trình đại học liên kết.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc thiếu một cơ chế ràng buộc pháp lý chặt chẽ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp. Nhiều trường đại học có xu hướng chú trọng quy mô tuyển sinh và tối ưu hóa doanh thu học phí hơn là đầu tư chiều sâu vào quản trị chất lượng đầu ra. Kết quả này hoàn toàn tương thích với cảnh báo trong Báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội năm 2004 về tình trạng quản lý lỏng lẻo ở hệ liên kết đào tạo cấp văn bằng.

Để lượng hóa và mô hình hóa dữ liệu, kết quả nghiên cứu được trực quan hóa thông qua bảng ma trận SWOT và biểu đồ kiểm định mức độ tương quan:

  • Bảng phân tích SWOT phản ánh rõ thế mạnh về uy tín địa phương của trung tâm kết hợp với cơ hội từ nhu cầu học tập của 222 trung tâm học tập cộng đồng trên toàn tỉnh, nhưng đồng thời chỉ rõ thách thức từ cơ chế thị trường và sự cạnh tranh giữa các cơ sở liên kết.
  • Biểu đồ so sánh đánh giá của 120 chuyên gia chỉ ra sự đồng thuận rất cao: 88,5% ý kiến đánh giá các biện pháp hoàn thiện quy chế phối hợp và khảo sát nhu cầu đào tạo là "rất cấp thiết", trong khi điểm trung bình về "tính khả thi" đạt mức 4,35/5,00 điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi:

  1. Hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý hoạt động liên kết đào tạo: Xây dựng và ký kết hợp đồng liên kết chi tiết hóa trách nhiệm, quyền hạn giữa Trung tâm GDTX 2 và các trường đại học chủ trì. Mục tiêu chuẩn hóa 100% hồ sơ quản lý đào tạo, sổ lên lớp, danh sách trích ngang và thực hiện kiểm tra định kỳ 100% các kỳ thi học phần. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2011-2012, do Ban Giám đốc Trung tâm phối hợp cùng Ban Quản lý đào tạo các trường đại học thực hiện.
  2. Khảo sát nhu cầu đào tạo và thu thập thông tin phản hồi định kỳ: Thiết lập hệ thống điều tra nhu cầu nhân lực tại 11 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Triển khai phát phiếu đánh giá chất lượng giảng dạy đến 100% học viên sau mỗi học phần. Phòng Quản lý Đào tạo chủ trì thực hiện thường niên từ năm 2011.
  3. Tăng cường quản lý quá trình dạy của giảng viên và học của học viên: Ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi nền nếp giảng dạy, quản lý sĩ số lớp học; kiểm soát chặt chẽ quy trình coi thi, chấm thi nhằm nâng tỷ lệ học viên tham gia học tập chuyên cần lên trên 90% và tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn đạt trên 95%.
  4. Củng cố, hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Tham mưu Sở GD&ĐT nâng cấp 100% phòng học đạt chuẩn, xây dựng mới phòng thực hành tin học đa năng và thư viện số kết nối trực tiếp với các trường đại học đối tác trước năm 2014.
  5. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác liên kết đào tạo: Huy động nguồn lực tài trợ từ các doanh nghiệp tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, thiết lập quỹ học bổng hỗ trợ học viên nghèo, nhằm đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước đạt mức tăng trưởng 15% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và cấp huyện: Cung cấp khung năng lực và cẩm nang quy trình quản trị liên kết đào tạo, từ khâu xác định nhu cầu, phối hợp tuyển sinh, tổ chức lớp học đến nghiệm thu bàn giao hồ sơ tốt nghiệp.
  2. Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để tối ưu hóa mô hình quản lý các trạm đào tạo từ xa, cơ sở liên kết ngoài trường, giảm thiểu rủi ro pháp lý theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, UBND tỉnh): Làm căn cứ hoạch định chính sách phân luồng, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và giao chỉ tiêu đào tạo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở.
  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề tài quản lý đào tạo, phương pháp xử lý số liệu thực tiễn và mô hình hóa các thành tố sư phạm trong giáo dục không chính quy.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong thực tiễn giáo dục tỉnh Lạng Sơn? Luận văn giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu chuẩn hóa nhân lực rất cao của tỉnh (năm 2008 mới có 28% lao động qua đào tạo) với tình trạng quản lý liên kết đào tạo còn lỏng lẻo, chất lượng chưa đồng đều tại các trung tâm GDTX.

Căn cứ pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh hoạt động liên kết đào tạo trong luận văn? Căn cứ pháp lý chủ chốt là Luật Giáo dục năm 2005 và Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định chi tiết về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học.

Lý thuyết quản lý nào được ứng dụng làm xương sống cho các giải pháp? Nghiên cứu kết hợp 5 chức năng quản lý của Henri Fayol, 4 nguyên tắc phối hợp của Mary Parker Follett và mô hình cấu trúc 10 thành tố quản lý nhà trường do Giáo sư Trần Khánh Đức phát triển.

Biện pháp nào được các chuyên gia đánh giá có tính cấp thiết cao nhất? Biện pháp hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý và khảo sát nhu cầu đào tạo định kỳ đạt tỷ lệ đồng thuận cao nhất (88,5% đánh giá rất cấp thiết và điểm khả thi đạt 4,35/5,00 điểm).

Kết quả nghiên cứu có thể nhân rộng sang các địa phương khác không? Mô hình 5 biện pháp quản lý phối hợp hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho hệ thống các trung tâm GDTX tại các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại các cơ sở giáo dục thường xuyên cấp tỉnh.
  • Khảo sát và phân tích toàn diện bức tranh thực trạng tại Trung tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2005-2010, chỉ rõ những thành tựu về quy mô cùng 3 nhóm điểm nghẽn trong quản lý chuyên môn và cơ sở vật chất.
  • Xây dựng 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, được 120 chuyên gia và người học kiểm định với độ tin cậy khoa học cao.
  • Đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh Lạng Sơn lên 55% vào năm 2020 và xây dựng xã hội học tập bền vững.
  • Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cơ sở giáo dục cần sớm thể chế hóa các biện pháp này vào quy chế phối hợp nội bộ ngay trong giai đoạn 2011-2015.

Hãy áp dụng ngay các giải pháp quản lý phối hợp chuẩn mực từ công trình nghiên cứu này để nâng cao chất lượng và uy tín cho các chương trình liên kết đào tạo tại đơn vị của bạn.