Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, năng lực ngoại ngữ trở thành yêu cầu sống còn đối với nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình quốc gia học tập ngoại ngữ giai đoạn 2019-2030, việc đổi mới dạy và học ngoại ngữ gắn liền với kiểm tra, đánh giá theo năng lực thực tế là nhiệm vụ chiến lược. Tại Trường Đại học Đồng Tháp, giai đoạn 2015-2019 ghi nhận số lượng sinh viên các lớp không chuyên tiếng Anh chiếm tỷ lệ áp đảo từ 96,7% đến 99,3% trên tổng quy mô người học toàn trường (đạt 3.918 sinh viên không chuyên trên tổng số 4.050 sinh viên vào năm 2019). Tuy nhiên, thực tế công tác kiểm tra kết quả học tập môn học này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: hình thức kiểm tra còn nặng về lý thuyết, kiểm tra tái hiện từ vựng và ngữ pháp đơn thuần, chưa đánh giá đồng bộ bốn kỹ năng giao tiếp.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng, làm rõ những nút thắt trong công tác quản trị và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, nâng cao chất lượng kiểm tra kết quả học tập môn tiếng Anh cho khối không chuyên. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại Trường Đại học Đồng Tháp từ năm 2015 đến năm 2019, tập trung vào mối quan hệ quản trị giữa Ban Giám hiệu, Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học, các đơn vị chức năng cùng đội ngũ 48 giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy. Kết quả của công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc chuẩn hóa quy trình đánh giá, tạo động lực tự học cho hơn 3.900 sinh viên mỗi năm và nâng cao hiệu quả quản trị giáo dục đại học theo hướng tiếp cận năng lực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản lý và đo lường giáo dục hiện đại. Thứ nhất là thuyết chu trình quản lý 4 chức năng của Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Ngọc Quang, xác định quản lý là một chuỗi tác động liên hoàn gồm: Hoạch định (lập kế hoạch), Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Trong đó, theo lý thuyết điều khiển học Xibecnetic, khâu kiểm tra đóng vai trò mối liên hệ ngược (feedback loop) quyết định sự điều chỉnh tối ưu của toàn bộ hệ thống dạy học. Thứ hai là thuyết đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực (Competency-Based Assessment - CBA) do Shirley Fletcher, Phil Race và B.S. Bloom phát triển, nhấn mạnh việc chuyển dịch từ đánh giá ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực thực hiện và giải quyết vấn đề trong thực tế.

Khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi: Quản lý giáo dục (sự tác động có kế hoạch nhằm vận hành hệ thống sư phạm đạt mục tiêu), Kết quả học tập tiếng Anh (thành quả đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng ngôn ngữ và thái độ giao tiếp), Kiểm tra kết quả học tập (quá trình thu thập thông tin, đo lường để định lượng trình độ và đưa ra phản hồi hoàn thiện), và Quản lý hoạt động kiểm tra (tổng thể các biện pháp phân bổ nguồn lực, thiết kế công cụ, tổ chức thi, chấm điểm và xử lý kết quả kiểm tra).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo tổng kết đào tạo, hồ sơ thi, ngân hàng đề giai đoạn 2015-2019) và dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng. Khách thể khảo sát bao gồm 100 người: 20 cán bộ quản lý (chiếm 20%), 30 giảng viên tiếng Anh (chiếm 30%) và 50 sinh viên các lớp không chuyên (chiếm 50%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các cấp quản lý, đơn vị thực thi giảng dạy và đối tượng thụ hưởng.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp nghiên cứu lý luận, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia và thống kê toán học. Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thống kê, tính toán giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định mức độ tương quan. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để kiểm tra độ tin cậy của thang đo bảng hỏi, so sánh khách quan sự khác biệt trong nhận thức giữa cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên, đồng thời đánh giá tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành xuyên suốt từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện đầu tiên là sự chênh lệch lớn về quy mô giữa sinh viên chuyên và không chuyên tiếng Anh tại trường. Số liệu thống kê 5 năm liên tiếp cho thấy khối không chuyên luôn chiếm tỷ lệ từ 96,7% đến 99,3% tổng số người học (năm 2015 là 9.625 sinh viên, chiếm 97,7%; năm 2016 là 8.835 sinh viên, chiếm 99,3%; năm 2017 là 6.795 sinh viên, chiếm 97,7%; năm 2018 là 3.548 sinh viên, chiếm 97,4%; năm 2019 là 3.918 sinh viên, chiếm 96,7%). Điều này đặt ra áp lực quản lý kiểm tra đánh giá rất lớn cho nhà trường.

Phát hiện thứ hai là đặc điểm và cơ cấu đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy. Tổng số 48 giảng viên dạy tiếng Anh không chuyên có 31 giảng viên nữ (chiếm 64,58%), 27 Thạc sĩ (chiếm 56,2%), 20 Cử nhân (chiếm 41,6%) và 3 Tiến sĩ (chiếm 6,25%). Về thâm niên, có 22 giảng viên đạt từ 10 đến 15 năm kinh nghiệm (chiếm 45,8%) và 12 giảng viên trên 15 năm (chiếm 25,0%), tạo nền tảng vững vàng về chuyên môn nhưng số lượng vẫn còn mỏng so với quy mô hàng nghìn sinh viên.

Phát hiện thứ ba liên quan đến điều kiện cơ sở vật chất. Trường sở hữu 98 phòng học (gồm 7 giảng đường, 1 hội trường và 89 phòng học), 19 phòng máy tính với 670 máy nối mạng Internet, cùng thư viện có 2.235 đầu sách tiếng Anh không chuyên (12.254 cuốn) và 483 đầu tài liệu đa phương tiện (4.310 bản). Tuy nhiên, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ kiểm tra kỹ năng nghe - nói trực tiếp tại các phòng học thông thường còn thiếu đồng bộ.

Phát hiện thứ tư là sự thiếu cân đối trong nội dung kiểm tra. Khâu kiểm tra định kỳ vẫn tập trung chủ yếu vào bài thi viết trắc nghiệm ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, chiếm trên 70% trọng số đánh giá; việc kiểm tra kỹ năng nói và viết tự luận mới chỉ dừng lại ở mức độ kiểm tra thường xuyên trên lớp với tiêu chí đánh giá chưa được lượng hóa chi tiết.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc quy mô lớp học môn tiếng Anh không chuyên quá đông, gây khó khăn cho giảng viên trong việc triển khai kiểm tra toàn diện 4 kỹ năng trong thời lượng quy định. Nhận thức của một bộ phận sinh viên vẫn xem môn học là hình thức đối phó để tích lũy tín chỉ, dẫn đến tính tích cực tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng còn thấp. Mặt khác, sự phối hợp giữa Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học với Phòng Đảm bảo chất lượng trong việc thẩm định ma trận đề thi và ứng dụng phần mềm chấm tự động chưa thực sự khép kín.

So sánh với các nghiên cứu của Đặng Bá Lãm và Lâm Quang Thiệp, kết quả này hoàn toàn nhất quán với thực trạng chung của giáo dục đại học Việt Nam khi hoạt động kiểm tra thường bị coi là công đoạn hoàn tất điểm số thay vì là đòn bẩy sư phạm để cải tiến phương pháp dạy và học. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua Bảng 2.1 (Cơ cấu đội ngũ giảng viên), Bảng 2.2 (Biến động số lượng sinh viên qua các năm học) và Sơ đồ 2.1 (Cơ cấu tổ chức luồng quản lý tại trường). Việc sử dụng các bảng số liệu phân tầng và sơ đồ chức năng giúp các nhà quản lý thấy rõ điểm nghẽn nằm ở khâu chỉ đạo xây dựng công cụ đánh giá và khâu kiểm tra việc thực hiện kế hoạch khảo thí.

Đề xuất và khuyến nghị

Để khắc phục các hạn chế trên, nghiên cứu đề xuất 5 biện pháp quản lý đồng bộ với lộ trình rõ ràng:

  1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên và sinh viên: Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp với Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học tổ chức định kỳ 2 đợt hội thảo khoa học mỗi năm học về đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn năng lực đầu ra. Mục tiêu đạt 100% cán bộ, giảng viên nắm vững triết lý đánh giá vì sự tiến bộ của người học, triển khai ngay trong Quý I và Quý II hàng năm.
  2. Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch kiểm tra: Trưởng Bộ môn Ngoại ngữ chỉ đạo xây dựng văn bản hướng dẫn chi tiết, ban hành ma trận đề thi chuẩn hóa tích hợp đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Mục tiêu kiểm soát 100% đề kiểm tra bám sát chuẩn đầu ra, hoàn thành trước khi bắt đầu mỗi học kỳ mới ít nhất 2 tuần.
  3. Đổi mới tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt động kiểm tra: Giảng viên bộ môn đẩy mạnh các hình thức kiểm tra quá trình, giao nhiệm vụ dự án thực hành giao tiếp và áp dụng bảng tiêu chí rubric công khai. Sinh viên được tham gia tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, giảm tỷ lệ thi trắc nghiệm thuần túy lý thuyết xuống dưới 50% tổng điểm học phần, áp dụng liên tục suốt 15 tuần học.
  4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch: Phòng Đảm bảo chất lượng phối hợp Thanh tra giáo dục tổ chức kiểm định định kỳ 100% ngân hàng đề thi và dự giờ kiểm tra chéo giữa các tổ chuyên môn. Tận dụng tối đa 19 phòng máy với 670 máy tính để tổ chức thi trắc nghiệm khách quan trực tuyến, hoàn thành báo cáo đánh giá sau mỗi đợt thi học kỳ.
  5. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường: Phòng Thiết bị và Xây dựng cơ bản cùng Phòng Đào tạo đầu tư nâng cấp hệ thống âm thanh, bổ sung tối thiểu 200 bộ tai nghe chuyên dụng cho các phòng máy và kết nối với các tổ chức khảo thí độc lập để đối sánh chất lượng định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp khung phương pháp luận và mô hình quản trị chu trình 4 chức năng giúp tối ưu hóa công tác khảo thí, đảm bảo chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên khối không chuyên.
  2. Giảng viên trực tiếp giảng dạy tiếng Anh không chuyên: Nắm bắt phương pháp xây dựng ma trận đề kiểm tra tích hợp 4 kỹ năng, ứng dụng thang đo rubric và các kỹ thuật đánh giá quá trình nhằm kích thích hứng thú học tập của người học.
  3. Chuyên viên Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa quy trình thẩm định đề thi, vận hành ngân hàng câu hỏi và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý điểm số khách quan.
  4. Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo hệ thống tài liệu tổng quan, bộ công cụ bảng hỏi khảo sát thực chứng và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong các đề tài nghiên cứu về kiểm tra đánh giá giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Mục đích chính của luận văn nghiên cứu về vấn đề gì? Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra kết quả học tập tiếng Anh của sinh viên không chuyên tại Trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất 5 biện pháp quản lý khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và chuẩn đầu ra ngoại ngữ.

Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài gồm những ai? Đề tài khảo sát 100 khách thể thuộc Trường Đại học Đồng Tháp, gồm 20 cán bộ quản lý (chiếm 20%), 30 giảng viên dạy tiếng Anh (chiếm 30%) và 50 sinh viên không chuyên tiếng Anh (chiếm 50%), đảm bảo tính khách quan và đại diện cao cho các lực lượng tham gia đào tạo.

Thực trạng đội ngũ giảng viên dạy tiếng Anh không chuyên có điểm gì nổi bật? Nhà trường có 48 giảng viên dạy tiếng Anh không chuyên, trong đó trình độ Thạc sĩ đạt 56,2% (27 người), Cử nhân chiếm 41,6% (20 người), Tiến sĩ chiếm 6,25% (3 người). Đội ngũ có kinh nghiệm vững vàng với 70,8% giảng viên đạt thâm niên trên 10 năm giảng dạy.

Tại sao cần đổi mới hoạt động kiểm tra kết quả học tập môn tiếng Anh? Kiểm tra đánh giá đóng vai trò mối liên hệ ngược trong chu trình quản lý dạy học. Đổi mới kiểm tra từ ghi nhớ ngữ pháp sang đánh giá 4 kỹ năng giao tiếp giúp định hướng phương pháp dạy của thầy, kích thích động lực học của trò và phản ánh thực chất chuẩn đầu ra.

Biện pháp quản lý nào mang tính quyết định đến tính khách quan của kết quả kiểm tra? Biện pháp chuẩn hóa ma trận đề thi kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin tại 19 phòng máy tính với 670 máy có kết nối Internet và kiểm định ngân hàng câu hỏi định kỳ của Phòng Đảm bảo chất lượng là giải pháp quyết định tính công bằng, minh bạch và chính xác.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra kết quả học tập tiếng Anh theo chu trình 4 chức năng quản lý giáo dục.
  • Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng tại Trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019 với quy mô sinh viên không chuyên chiếm trên 96,7% tổng số người học toàn trường.
  • Làm rõ các nút thắt về cơ sở vật chất, sự mất cân đối giữa kiểm tra ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp của đội ngũ 48 giảng viên.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, được khảo nghiệm thực tế chứng minh tính cấp thiết cao.
  • Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ việc triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW và Quyết định số 1659/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong đổi mới giáo dục đại học.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi nhà trường tiếp tục chuẩn hóa ngân hàng đề thi điện tử, mở rộng kiểm định chất lượng định kỳ và hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin giai đoạn 2021-2025. Các cơ sở giáo dục đại học cần chủ động ứng dụng ngay các giải pháp quản lý này để nâng cao chất lượng chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên trong thời kỳ hội nhập.