Tổng quan nghiên cứu

Huyện Tủa Chùa là địa bàn miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Điện Biên với diện tích tự nhiên 68.526 ha, dân số xấp xỉ 4,96 vạn người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 95% với hai cộng đồng cư dân chủ yếu là người Mông và người Thái. Trong bối cảnh giao lưu kinh tế và toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng, nhiều giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số tại địa phương đang đối mặt với nguy cơ mai một rõ rệt. Đứng trước yêu cầu cấp thiết về việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII và Quyết định số 581/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mô hình Trung tâm học tập cộng đồng đã khẳng định vị trí thiết chế giáo dục thường xuyên nòng cốt tại cấp cơ sở. Tính đến tháng 5 năm 2014, cả nước đã thành lập được 10.877 trung tâm tại 11.133 xã, phường, thị trấn (đạt tỷ lệ 97,4%), riêng tỉnh Điện Biên đạt độ bao phủ 100% với 130 trung tâm tại 130 xã, phường.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục văn hóa dân tộc tại 5 Trung tâm học tập cộng đồng đại diện gồm Mường Báng, Xá Nhè, Mường Đun, Sính Phình và Tả Phìn trên tổng số 12 trung tâm của huyện Tủa Chùa trong giai đoạn 2009–2014. Từ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng, luận văn xác lập hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa Thái và Mông. Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hoạt động giáo dục văn hóa bản địa, củng cố thiết chế giáo dục cộng đồng và thúc đẩy mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 5% mỗi năm của địa phương thông qua phát triển văn hóa bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức theo tiếp cận chức năng của Henri Fayol kết hợp hệ thống lý luận quản lý giáo dục của Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc được tiếp cận dưới góc độ chu trình khép kín bao gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Khung nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng: quản lý giáo dục, giáo dục văn hóa dân tộc, thiết chế Trung tâm học tập cộng đồng theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT và bản sắc văn hóa dân tộc theo tinh thần Quyết định số 124/2003/QĐ-TTg.

Nội dung giáo dục văn hóa dân tộc tại trung tâm được phân định thành 4 nhóm cấu phần chính: bảo tồn văn minh vật chất (trang phục, kiến trúc, đồ thủ công thổ cẩm), phát triển văn hóa nhận thức (tiếng nói, chữ viết, tri thức dân gian), duy trì văn hóa ứng xử (luật tục lành mạnh, ứng xử với thiên nhiên) và tổ chức đời sống văn hóa (lễ hội, ẩm thực, trò chơi dân gian). Với cơ cấu dân số toàn tỉnh gồm dân tộc Thái chiếm 37,99% và dân tộc Mông chiếm 34,8%, các nội dung giáo dục tập trung khai thác những giá trị độc đáo như thi ca, điệu xòe, chữ Thái cổ cùng nghệ thuật múa khèn, dệt lanh và lễ hội Gầu Tào của người Mông.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VHDT                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  4 CHỨC NĂNG QUẢN LÝ               4 NHÓM NỘI DUNG GIÁO DỤC            |
|  - Lập kế hoạch                    - Giữ gìn văn minh vật chất          |
|  - Tổ chức thực hiện        --->   - Phát triển văn hóa nhận thức       |
|  - Chỉ đạo điều hành               - Duy trì văn hóa ứng xử             |
|  - Kiểm tra, đánh giá              - Tổ chức đời sống văn hóa           |
+-------------------------------------------------------------------------+
|            MỤC TIÊU: BẢO TỒN BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI - MÔNG        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với phương pháp nghiên cứu thực tiễn qua điều tra xã hội học, tổng kết kinh nghiệm và lấy ý kiến chuyên gia. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 300 phiếu thu về hợp lệ trên tổng số 305 phiếu phát ra (đạt tỷ lệ phản hồi 98,36%). Khách thể khảo sát được phân tầng cụ thể: 23 cán bộ lãnh đạo các cấp thuộc Huyện ủy, HĐND, UBND, Phòng GD&ĐT, Phòng VH-TT; 16 cán bộ quản lý là Giám đốc và Phó Giám đốc các trung tâm; 68 giáo viên, cộng tác viên trực tiếp giảng dạy; cùng 245 học viên đang sinh hoạt tại 5 xã khảo sát.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng tại 5 xã đại diện cho cả vùng thấp (nơi đồng bào Thái cư trú tập trung) và vùng cao núi đá (nơi đồng bào Mông sinh sống). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học mô tả kết hợp phân tích so sánh định tính - định lượng nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý. Toàn bộ chu trình khảo sát và thu thập dữ liệu thứ cấp được triển khai xuyên suốt theo mốc thời gian từ năm 2009 đến tháng 6 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 5 trung tâm học tập cộng đồng của huyện Tủa Chùa phản ánh bức tranh thực trạng với nhiều chỉ số đáng chú ý:

  1. Về độ bao phủ và mạng lưới tổ chức: 100% số xã, thị trấn (12/12 đơn vị) trên địa bàn huyện đã thành lập Trung tâm học tập cộng đồng. Tuy nhiên, các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc còn mang tính thời vụ, có tới hơn 65% số lớp học và sự kiện chỉ được tổ chức lồng ghép vào các dịp lễ hội mừng xuân hoặc kỷ niệm ngày truyền thống.
  2. Về mức độ nhận thức và nhu cầu học tập: Trên 85% cán bộ quản lý, giáo viên và cộng tác viên đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Dẫu vậy, việc mở lớp dạy tiếng nói và chữ viết dân tộc còn rất hạn chế, chỉ có khoảng 30% học viên được tiếp cận các lớp học chữ Thái cổ và chữ Mông.
  3. Về cơ cấu đội ngũ nhân lực: 100% Giám đốc trung tâm là cán bộ kiêm nhiệm (chủ yếu do Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách khối Văn hóa - Xã hội đảm nhiệm), mỗi trung tâm chỉ có 01 giáo viên biên chế chính thức. Toàn bộ 68 cộng tác viên tham gia truyền dạy văn hóa chưa từng trải qua các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ sư phạm văn hóa dân tộc.
  4. Về điều kiện cơ sở vật chất: Trên 70% hoạt động giáo dục văn hóa phải mượn địa điểm tại nhà văn hóa thôn bản hoặc phòng học trường tiểu học; nguồn kinh phí thường xuyên dành riêng cho việc sưu tầm hiện vật, mua sắm đạo cụ múa xòe và khèn Mông chỉ chiếm chưa đầy 15% tổng ngân sách hoạt động hàng năm của trung tâm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc mô hình Trung tâm học tập cộng đồng vận hành chủ yếu theo chế độ kiêm nhiệm, định mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước còn hạn hẹp. Bên cạnh đó, tài liệu giảng dạy chữ viết dân tộc và văn hóa phi vật thể chưa được chuẩn hóa bài bản; chưa có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút các nghệ nhân dân gian, già làng, trưởng bản tham gia giảng dạy thường xuyên.

+-------------------------------------------------------------------------+
|     MÔ PHỎNG PHÂN BỔ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VHDT TẠI 5 TRUNG TÂM HTCĐ      |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Nội dung hoạt động                  | Tỷ lệ triển khai (%)             |
|  ------------------------------------+--------------------------------- |
|  Lễ hội, văn nghệ, thể thao dân gian | [====================] 65%       |
|  Phổ biến phong tục, tập quán        | [============] 40%               |
|  Dạy nghề thủ công truyền thống      | [========] 25%                   |
|  Dạy tiếng nói, chữ viết dân tộc     | [======] 20%                     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Dữ liệu khảo sát thực trạng nhận thức và mức độ tổ chức có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ tham gia giữa các xã vùng thấp và vùng cao, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa 4 chức năng quản lý. Khi so sánh với các nghiên cứu giáo dục cộng đồng tại các tỉnh miền núi phía Bắc, kết quả tại Tủa Chùa cho thấy một nghịch lý phổ biến: nhu cầu thụ hưởng văn hóa của người dân rất cao nhưng năng lực quản trị và thiết kế chương trình tại cấp xã còn nhiều lúng túng. Điều này khẳng định việc đổi mới phương thức quản lý theo hướng chuẩn hóa quy trình và xã hội hóa nguồn lực là đòi hỏi mang tính quyết định.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục văn hóa dân tộc tại các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Tủa Chùa, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp đồng bộ:

  1. Xây dựng kế hoạch, chuẩn hóa nội dung và biên soạn tài liệu: Phòng GD&ĐT phối hợp với Phòng VH-TT huyện chỉ đạo các trung tâm hoàn thành 100% kế hoạch giáo dục văn hóa hàng năm trước tháng 9; biên soạn 02 bộ tài liệu chuyên đề song ngữ Thái - Việt và Mông - Việt, tập trung vào chữ viết cổ, dân ca, dân vũ và luật tục tiến bộ.
  2. Gắn kết hoạt động giáo dục với không gian lễ hội truyền thống: Chỉ đạo 12/12 trung tâm lồng ghép chương trình giáo dục vào Lễ hội Gầu Tào của người Mông (dịp Tết âm lịch) và Lễ hội Xòe Thái - Cầu mưa (tháng 3 âm lịch); đặt mục tiêu thu hút tối thiểu 80% đoàn viên thanh niên địa phương tham gia sinh hoạt văn hóa thực hành.
  3. Đa dạng hóa các hình thức học tập trải nghiệm: Đổi mới phương thức truyền dạy thông qua các câu lạc bộ đan lát, dệt thổ cẩm, thi đấu ném pao, bắn nỏ, thổi khèn bè; hướng tới mục tiêu gia tăng 35% số lượng buổi sinh hoạt văn hóa ngoài trời mỗi quý.
  4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên và cộng tác viên: Tổ chức định kỳ 02 đợt tập huấn chuyên môn hàng năm (thời lượng tối thiểu 40 tiết/năm) cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên biệt phái và cộng tác viên nòng cốt; ban hành chính sách thù lao thỏa đáng để huy động các nghệ nhân, già làng uy tín tham gia đứng lớp.
  5. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực cộng đồng: UBND cấp xã chủ trì ký kết quy chế phối hợp 3 bên giữa Trung tâm học tập cộng đồng, các trường phổ thông trên địa bàn và các đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc); phấn đấu vận động nguồn lực xã hội hóa đóng góp 25% kinh phí hoạt động văn hóa.
  6. Đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng: Ban hành bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả gồm 5 tiêu chuẩn lượng hóa; thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần/năm (kết thúc học kỳ I và tổng kết năm hành chính) nhằm kịp thời điều chỉnh các lệch lạc trong quá trình tổ chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý giáo dục cấp tỉnh, huyện và xã: Lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, UBND cấp xã tại các địa bàn miền núi có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để xây dựng quy chế vận hành và phân bổ nguồn lực cho mạng lưới Trung tâm học tập cộng đồng.
  • Ban Giám đốc, giáo viên biệt phái và cộng tác viên tại các trung tâm: Trực tiếp ứng dụng khung 6 giải pháp để lập kế hoạch đào tạo, biên soạn đề cương bài giảng và thiết kế các hoạt động ngoại khóa bảo tồn văn hóa Thái, Mông phù hợp với từng thôn bản.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng toàn bộ bộ công cụ điều tra gồm 3 mẫu phiếu hỏi, hệ thống số liệu khảo sát thực nghiệm 300 mẫu tại huyện Tủa Chùa để làm cơ sở đối sánh cho các công trình nghiên cứu về giáo dục dân tộc thiểu số.
  • Các cơ quan hoạch định chính sách dân tộc và tổ chức phát triển cộng đồng: Khai thác các kiến nghị về cơ chế phối hợp liên ngành và chính sách đãi ngộ nghệ nhân để xây dựng các dự án bảo tồn văn hóa phi vật thể gắn với mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của việc giáo dục văn hóa dân tộc tại Trung tâm học tập cộng đồng huyện Tủa Chùa là gì?
Mục tiêu cốt lõi là bồi dưỡng cho đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là thế hệ trẻ, nhận thức sâu sắc về giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình; hình thành kỹ năng bảo tồn tiếng nói, chữ viết, nghề thủ công; đồng thời loại bỏ các hủ tục lạc hậu, góp phần nâng cao dân trí và phát triển kinh tế - xã hội địa phương một cách bền vững.

2. Khảo sát thực trạng trong luận văn được tiến hành tại những địa bàn cụ thể nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực nghiệm tại 5 Trung tâm học tập cộng đồng đại diện gồm xã Mường Báng, Xá Nhè, Mường Đun, Sính Phình và Tả Phìn trên tổng số 12 xã, thị trấn của huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên trong khung thời gian 5 năm (từ 2009 đến 2014).

3. Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác quản lý giáo dục văn hóa dân tộc tại Tủa Chùa hiện nay?
Rào cản lớn nhất nằm ở cơ cấu đội ngũ khi 100% cán bộ quản lý đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, mỗi trung tâm chỉ có 01 giáo viên biên chế chính thức; kèm theo đó là sự thiếu thốn về tài liệu giảng dạy chuẩn hóa tiếng Thái, tiếng Mông và nguồn kinh phí hoạt động chuyên biệt tại cơ sở.

4. Tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất được chứng minh như thế nào?
Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm khoa học thông qua lấy ý kiến đánh giá từ 107 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán bằng phương pháp thống kê toán học; kết quả cho thấy cả 6 biện pháp đều đạt mức độ rất cần thiết và khả thi cao với tỷ lệ đồng thuận đạt trên 90%.

5. Luận văn có giá trị đóng góp gì mới cho công tác xây dựng xã hội học tập ở vùng cao?
Luận văn đã cụ thể hóa mô hình quản lý 4 chức năng vào một thiết chế giáo dục không chính quy đặc thù; cung cấp khung giải pháp thực tiễn kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục thường xuyên với không gian lễ hội bản địa, giúp giải quyết bài toán bảo tồn văn hóa dân tộc trong xây dựng xã hội học tập cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc tại thiết chế Trung tâm học tập cộng đồng cấp xã theo 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng tại 5 trung tâm thuộc huyện Tủa Chùa giai đoạn 2009–2014 thông qua bộ dữ liệu 300 phiếu khảo sát thực tế.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế then chốt về nhân lực kiêm nhiệm, tài liệu giảng dạy, cơ sở vật chất mượn ghép và tính mùa vụ trong tổ chức hoạt động.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi, tích hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản văn hóa Thái - Mông với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa tài liệu song ngữ và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cộng tác viên với độ đồng thuận khảo nghiệm đạt trên 90%.

Trong giai đoạn 2016–2020, ngành giáo dục huyện Tủa Chùa và tỉnh Điện Biên cần khẩn trương đưa bộ giải pháp vào triển khai thí điểm đồng loạt tại 12 Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn. Kính mời quý thầy cô, các nhà quản lý giáo dục và bạn đọc quan tâm tiếp tục nghiên cứu, tham khảo và ứng dụng kết quả luận văn vào thực tiễn quản lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.