Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và giao lưu văn hóa sâu rộng, công tác bảo tồn các giá trị truyền thống đang đứng trước nhiều thách thức lớn, đặc biệt khi có khoảng 35% thanh thiếu niên dân tộc thiểu số tại các khu vực đô thị hóa có biểu hiện phai nhạt ý thức gìn giữ tiếng nói và trang phục cổ truyền. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với tên gọi "Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" do tác giả Trương Khánh Thành thực hiện đã giải quyết trực tiếp bài toán cấp bách này.

Mục tiêu trọng tâm của công trình là nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc Tày - Nùng cho học sinh. Không gian nghiên cứu được xác lập tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên trong khung thời gian thu thập dữ liệu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2016-2017.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn thể hiện ở việc kiến tạo mô hình quản lý đồng bộ cho cơ sở giáo dục chuyên biệt có quy mô 240 học sinh phân bổ tại 8 lớp học. Trong đó, học sinh dân tộc Tày - Nùng chiếm tỷ trọng hơn 70% tổng số học sinh toàn trường. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao chỉ số gắn kết văn hóa học đường mà còn trực tiếp phục vụ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực cốt cán, bổ sung đội ngũ cán bộ tương lai cho 5 huyện thị vùng cao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chức năng quản lý kinh điển của Henri Fayol với chu trình 4 giai đoạn khép kín gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này được kết hợp hài hòa với quan điểm văn hóa học hiện đại và lý luận phát triển nhân cách học sinh trung học cơ sở. Công trình đồng thời quán triệt sâu sắc các định hướng lớn trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII của Đảng về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cùng các quy định chuyên biệt tại Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT và Quyết định 49/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bốn khái niệm công cụ nền tảng được định nghĩa và chuẩn hóa xuyên suốt luận văn gồm: Quản lý giáo dục, Bản sắc văn hóa dân tộc, Hoạt động trải nghiệm và Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú. Trong đó, bản sắc văn hóa dân tộc Tày - Nùng được cấu trúc qua 8 thành tố cốt lõi: ngôn ngữ Tày - Thái, trang phục vải chàm, nghệ thuật hát Then và đàn Tính, lễ hội Lồng Tồng, ẩm thực truyền thống xôi nếp bánh khảo, kiến trúc nhà sàn, ngành nghề dệt thủ công và phong tục tập quán tiến bộ. Hoạt động trải nghiệm được định vị là phương thức giáo dục chủ đạo giúp chuyển hóa nhận thức văn hóa thành hành vi và thói quen tích cực.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực chứng của đề tài được thu thập từ cuộc khảo sát toàn diện đối với tổng thể 37 cán bộ, giáo viên, nhân viên (bao gồm 9 cán bộ quản lý, 14 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 14 nhân viên quản sinh và cấp dưỡng) cùng toàn bộ 240 học sinh từ khối lớp 6 đến khối lớp 9 tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS Đại Từ.

Tác giả áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu toàn bộ đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm đảm bảo tính bao quát 100% quan điểm quản lý và sư phạm. Đối với học sinh, phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được triển khai theo từng khối lớp và thành phần dân tộc nhằm phản ánh trung thực tâm lý lứa tuổi. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính thông qua hệ thống phiếu hỏi, quan sát thực tế và phỏng vấn sâu là để lượng hóa chính xác các chỉ số nhận thức, tần suất tổ chức và đo lường hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý trong tiến trình 5 năm liên tục từ 2012 đến 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thông qua hoạt động trải nghiệm tại đơn vị đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong nhà trường đạt tỷ lệ rất cao, với 88,9% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá ở mức rất quan trọng. Ở khối học sinh, có 76,5% các em nhận thức rõ trách nhiệm giữ gìn phong tục truyền thống của dân tộc mình.

Thứ hai, việc triển khai nội dung giáo dục văn hóa có sự chênh lệch rõ rệt giữa các lĩnh vực. Hoạt động văn hóa nghệ thuật dân gian như hát Then, đàn Tính đạt tỷ lệ thực hiện thường xuyên là 62,1%, trong khi nội dung tìm hiểu ngành nghề truyền thống và kỹ thuật dệt vải chỉ đạt mức 28,4%.

Thứ ba, các hình thức trải nghiệm ngoài giờ chính khóa như hội thi văn hóa, ngày hội trò chơi dân gian thu hút sự tham gia tích cực của 92,3% học sinh, cao hơn đáng kể so với hình thức tích hợp lồng ghép trong các tiết học văn hóa trên lớp vốn chỉ đạt 41,2% mức độ hứng thú.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá và điều kiện cơ sở vật chất còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Khoảng 65,8% giáo viên cho biết trang thiết bị chuyên dụng và nhạc cụ dân tộc chưa đáp ứng đủ nhu cầu, trong khi hoạt động kiểm tra định kỳ mới chỉ tập trung vào khâu tổ chức mà chưa đánh giá sâu sự chuyển biến hành vi của học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên là do thời lượng chương trình học chính khóa còn chiếm tới hơn 80% quỹ thời gian năm học, khiến giáo viên gặp áp lực về tiến độ chuyên môn và chỉ có thể bố trí hoạt động trải nghiệm từ 1 đến 2 lần mỗi học kỳ. So sánh với các nghiên cứu của nhiều tác giả đi trước tại khu vực miền núi phía Bắc, công trình này khẳng định tính đặc thù vượt trội của mô hình trường nội trú THCS. Học sinh sinh hoạt tập trung suốt 24/24 giờ tạo ra môi trường tương tác văn hóa liên tục, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ phai nhạt bản sắc nếu nhà trường buông lỏng công tác định hướng giá trị trước các luồng văn hóa ngoại lai.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng tổng hợp điểm trung bình các tiêu chí quản lý và biểu đồ cột so sánh tương quan thứ bậc. Việc trực quan hóa số liệu giúp chỉ huy nhà trường nhận diện rõ khoảng cách giữa việc xây dựng kế hoạch lý thuyết và năng lực điều hành thực tiễn của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, tác giả luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ và khả thi:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và 240 học sinh thông qua việc tổ chức các buổi tọa đàm chuyên đề định kỳ vào đầu mỗi học kỳ, gắn liền việc tôn vinh văn hóa Tày - Nùng với các phong trào thi đua dạy tốt học tốt.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình 5 bước tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo bao gồm: khảo sát nhu cầu học sinh, thiết kế kế hoạch chi tiết, phê duyệt nội dung, điều hành triển khai thực tế và tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ hoạt động trải nghiệm đạt chuẩn chất lượng sư phạm lên 85% ngay trong năm học đầu tiên áp dụng.

Thứ ba, tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho 14 giáo viên giảng dạy trực tiếp, tập trung vào kỹ năng sân khấu hóa, phương pháp đóng vai và kỹ thuật hướng dẫn học sinh chế biến ẩm thực truyền thống, hoàn thành trước khi bước vào học kỳ II.

Thứ tư, thiết lập mạng lưới phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, gia đình học sinh và các nghệ nhân dân gian tại địa phương, tổ chức tối thiểu 4 đợt trải nghiệm điền dã gắn với lễ hội Lồng Tồng và các di tích lịch sử hàng năm.

Thứ năm, tăng cường cơ sở vật chất bằng cách dành ít nhất 15% nguồn kinh phí hoạt động ngoài giờ để mua sắm trang phục, nhạc cụ dân tộc và xây dựng góc không gian văn hóa vùng cao trong khuôn viên trường giai đoạn 2017-2020. Chủ thể chịu trách nhiệm chỉ đạo xuyên suốt là Hiệu trưởng nhà trường, phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên và Tổng phụ trách Đội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Cán bộ quản lý các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú và Bán trú: Nghiên cứu cung cấp khung quy trình quản lý 4 chức năng chuẩn mực, giúp các hiệu trưởng dễ dàng xây dựng kế hoạch năm học, phân công nhân sự và thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp một cách khoa học.

Giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm tại các trường vùng cao: Đây là cẩm nang thực hành hữu ích giúp thầy cô khai thác kho tàng phương pháp dạy học trải nghiệm, kỹ thuật điều hành câu lạc bộ văn hóa dân gian và cách thức tích hợp bản sắc dân tộc vào các môn Lịch sử, Giáo dục công dân, Âm nhạc.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng 5 năm đáng tin cậy cùng phương pháp luận nghiên cứu định lượng chặt chẽ, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các đề tài nghiên cứu liên quan đến giáo dục dân tộc thiểu số.

Các nhà hoạch định chính sách giáo dục và lãnh đạo Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu là căn cứ thực tế quan trọng để các cấp quản lý xây dựng định mức đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách hoạt động trải nghiệm và ban hành hướng dẫn thực hiện Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT phù hợp với từng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trải nghiệm mang lại ưu thế gì vượt trội trong việc giáo dục bản sắc văn hóa cho học sinh nội trú? Hoạt động trải nghiệm giúp chuyển hóa tri thức lý thuyết trừu tượng thành hành vi cụ thể thông qua việc học sinh trực tiếp tham gia trò chơi dân gian, biểu diễn văn nghệ và nấu món ăn truyền thống. Dữ liệu khảo sát cho thấy trên 90% học sinh hứng thú và ghi nhớ sâu sắc các giá trị cội nguồn khi được trực tiếp thực hành.

Làm thế nào để cân đối giữa thời lượng học văn hóa chính khóa và thời gian dành cho hoạt động trải nghiệm? Giải pháp hiệu quả nhất là áp dụng phương pháp dạy học tích hợp liên môn vào các tiết học chính khóa và tận dụng tối đa thời gian sinh hoạt nội trú buổi tối hoặc các ngày cuối tuần để tổ chức câu lạc bộ văn hóa định kỳ 2 tuần một lần mà không gây quá tải cho học sinh.

Học sinh người Kinh trong trường nội trú có cần tham gia các hoạt động giáo dục bản sắc dân tộc thiểu số không? Học sinh người Kinh chiếm tỷ lệ không quá 5% theo quy chế tuyển sinh nhưng việc tham gia đầy đủ là bắt buộc. Điều này giúp các em thấu hiểu, tôn trọng nét đẹp văn hóa của các bạn cùng lớp, đồng thời củng cố tinh thần đại đoàn kết giữa các dân tộc trong môi trường học đường.

Kinh phí đầu tư trang thiết bị và đạo cụ văn hóa dân tộc được huy động từ nguồn nào là khả thi nhất? Nhà trường cần kết hợp linh hoạt việc trích lập khoảng 15% kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động giáo dục với việc đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động sự đóng góp trang phục, nhạc cụ từ phụ huynh và sự bảo trợ truyền nghề miễn phí của các nghệ nhân cao tuổi tại địa phương.

Làm sao để đánh giá chính xác sự chuyển biến về ý thức bảo tồn bản sắc văn hóa của học sinh? Cán bộ quản lý cần sử dụng bộ công cụ đánh giá đa chiều kết hợp phiếu tự đánh giá của học sinh, bảng kiểm quan sát thái độ ứng xử hàng ngày và mức độ tự giác mặc trang phục truyền thống của học sinh trong các ngày lễ hội lớn của nhà trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thông qua hoạt động trải nghiệm tại trường trung học cơ sở chuyên biệt.
  • Công trình phản ánh khách quan bức tranh thực trạng quản lý giai đoạn 2012-2017 tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS Đại Từ với quy mô 240 học sinh và 37 cán bộ giáo viên nhân viên.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, đạt độ tương quan cao giữa tính cấp thiết và tính khả thi trong thực tiễn giáo dục vùng cao.
  • Khẳng định vai trò quyết định của việc bảo tồn văn hóa Tày - Nùng chiếm hơn 70% trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.
  • Cung cấp mô hình quản lý thực nghiệm hiệu quả nhằm thực thi thắng lợi các mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các nguyên lý quản lý giáo dục hiện đại thành quy trình tác nghiệp cụ thể cho đội ngũ sư phạm nhà trường. Trong lộ trình giai đoạn 2017-2020, các cơ sở giáo dục dân tộc nội trú cần khẩn trương thể chế hóa các giải pháp này vào kế hoạch phát triển chiến lược của đơn vị. Các nhà quản trị giáo dục hãy áp dụng ngay bộ giải pháp từ luận văn để kiến tạo môi trường học đường giàu bản sắc, chắp cánh cho thế hệ trẻ vùng cao vững vàng hội nhập.