Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vị trí nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, định hình nhân cách và chuẩn bị tâm thế vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1. Tại thành phố Sóc Trăng, việc thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi theo Quyết định 149/2006/QĐ-TTg và định hướng đổi mới giáo dục theo Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng. Toàn bộ 10/10 trường mầm non công lập trên địa bàn đã hoàn thành 100% mục tiêu phổ cập cho trẻ 5 tuổi trước năm 2015. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động giáo dục tại các cơ sở này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là sự chậm chuyển dịch từ phương thức truyền thụ kiến thức thụ động sang tiếp cận phát triển năng lực toàn diện cho trẻ.

Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận phụ huynh và giáo viên còn mang nặng tư duy trông giữ trẻ thuần túy hoặc gượng ép dạy chữ sớm theo chương trình tiểu học, gây áp lực tâm lý không cần thiết cho lứa tuổi 5 đến 6 tuổi. Hoạt động sinh hoạt chuyên môn tại các tổ khối còn mang tính hành chính hóa, chủ yếu tập trung hoàn thiện sổ sách để đối phó các đợt thanh tra định kỳ thay vì nâng cao chất lượng sư phạm thực chất. Nghiên cứu của tác giả Sương Lâm Tiểu Mi tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại 10 cơ sở giáo dục mầm non công lập thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2018. Mục tiêu then chốt là đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hơn 25% hiệu quả tổ chức giờ dạy trên lớp, tối ưu hóa nguồn lực học liệu và xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm đạt chuẩn quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol với chu trình 5 chức năng cốt lõi gồm dự đoán lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Mô hình này được kết hợp với lý thuyết quản trị hệ thống của Peter Drucker và Harold Koontz, nhấn mạnh việc tạo lập môi trường sư phạm năng động nhằm tối đa hóa hiệu suất làm việc của đội ngũ sư phạm. Đồng thời, đề tài kế thừa các quan điểm kinh điển của Jan Amos Komensky và Vasily Sukhomlinsky về việc giáo dục trẻ mầm non thông qua hoạt động trực quan sinh động và phương pháp "học bằng chơi, chơi mà học".

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Hoạt động giáo dục mầm non: Quá trình sư phạm có chủ đích kết hợp hài hòa giữa chăm sóc, nuôi dưỡng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển 5 lĩnh vực gồm thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội và thẩm mỹ theo quy định tại Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT.
  • Quản lý hoạt động giáo dục: Hệ thống tác động có định hướng của Hiệu trưởng đến giáo viên và nhân viên nhằm cụ thể hóa chương trình khung thành kế hoạch giảng dạy thực tiễn.
  • Phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: Tiếp cận dạy học dựa trên nhu cầu, hứng thú và khả năng riêng biệt của từng cá nhân trẻ theo Kế hoạch số 56/KH-BGDĐT.
  • Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi: Hệ thống tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra quy định tại Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT với 120 chỉ số giúp định lượng sự sẵn sàng đi học của trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với điều tra thực tiễn thông qua phiếu hỏi, phỏng vấn sâu và khảo sát hồ sơ chuyên môn sư phạm.

  • Cỡ mẫu khảo sát: Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện 170 khách thể, bao gồm 25 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 145 giáo viên mầm non trực tiếp dạy lớp lá (5 - 6 tuổi) đang công tác tại 100% trường mầm non công lập ở thành phố Sóc Trăng.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ kết hợp chọn mẫu phân tầng theo vị trí công tác nhằm thu thập dữ liệu đa chiều, phản ánh khách quan tương quan đánh giá giữa cấp quản lý và giáo viên trực tiếp thực thi.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu định lượng được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm tính toán chính xác điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), thứ bậc (Rank) và kiểm định T-test độc lập để đối chiếu sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên với độ tin cậy trên 95%.
  • Trục thời gian thực hiện: Thu thập số liệu thực địa được tiến hành tập trung trong năm học 2017 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu từ khảo sát thực tiễn tại 10 trường mầm non công lập thành phố Sóc Trăng đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, công tác lập kế hoạch giáo dục được thực hiện nền nếp và đạt điểm đánh giá cao nhất với điểm trung bình 3.82/5.00, tương đương 76.4% mức độ xuất sắc. 100% cơ sở giáo dục đã xây dựng đầy đủ kế hoạch năm học, kế hoạch chủ đề và kế hoạch tuần dựa trên hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Thứ hai, công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu và nội dung giáo dục đạt mức khá với điểm trung bình 3.75/5.00. Tuy nhiên, việc định hướng tích hợp giáo dục phát triển kỹ năng sống và tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số chỉ đạt 3.48/5.00, cho thấy khoảng cách chênh lệch 6.8% so với các mục tiêu phát triển thể chất truyền thống.

Thứ ba, khâu quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên còn thiên về hình thức. Điểm trung bình về đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm chỉ đạt 3.42/5.00, trong đó có tới 41.2% giáo viên thừa nhận vẫn chủ yếu áp dụng phương pháp dùng lời nói và làm mẫu thay vì khuyến khích trẻ tự khám phá.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá và bồi dưỡng chuyên môn xếp ở nhóm thấp nhất với điểm trung bình lần lượt là 3.38/5.00 và 3.45/5.00. Tỷ lệ các buổi dự giờ có kèm theo phân tích sư phạm chuyên sâu chỉ chiếm khoảng 35% tổng số lượt kiểm tra, phần lớn còn lại chỉ dừng lại ở việc kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, giáo án.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét kết quả trên, sự chênh lệch giữa công tác lập kế hoạch và khâu kiểm tra, đánh giá phản ánh tư duy quản lý hành chính truyền thống còn nặng nề. Cán bộ quản lý tại một số đơn vị dành tới hơn 60% thời gian cho các thủ tục văn bản, báo cáo hành chính, dẫn đến việc thiếu thời gian đồng hành, dự giờ và tư vấn sư phạm trực tiếp cho giáo viên mầm non. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Phan Thiết, nơi năng lực quản lý sư phạm thực địa của Hiệu trưởng thường xuyên bị giới hạn bởi áp lực quản lý sự vụ.

Để minh họa trực quan cho các phát hiện, dữ liệu thực trạng có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh điểm đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên theo 6 nội dung quản trị cốt lõi, kết hợp bảng ma trận tương quan chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của cơ sở vật chất đối với chất lượng giờ dạy (chiếm 78.5% mức độ tương quan thuận). Sự thiếu thốn về trang thiết bị dạy học hiện đại và sân chơi ngoài trời đạt chuẩn tại khoảng 40% điểm trường vùng ven thành phố Sóc Trăng là nguyên nhân trực tiếp kìm hãm việc hiện thực hóa mô hình giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi, có tính liên hoàn nhằm tạo bước chuyển biến căn bản cho các trường mầm non công lập tại thành phố Sóc Trăng:

Một là, đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng mở và linh hoạt. Hiệu trưởng cần chỉ đạo tổ chuyên môn thiết kế kế hoạch dạy học dựa trên chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi và điều kiện thực tế của từng lớp, phấn đấu 100% kế hoạch tuần có tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng tự phục vụ trong giai đoạn 3 tháng đầu năm học.

Hai là, định hướng giáo viên cụ thể hóa mục tiêu giáo dục theo năng lực. Thay vì đặt mục tiêu học thuộc kiến thức, cán bộ quản lý hướng dẫn giáo viên xây dựng mục tiêu theo thang đo nhận thức và hành vi, đặt chỉ tiêu 90% trẻ 5 tuổi đạt các chỉ số sẵn sàng vào lớp 1 sau 9 tháng thực hiện.

Ba là, tái cấu trúc hoạt động quản lý giờ lên lớp gắn với quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Ban giám hiệu tăng cường tổ chức các tiết dạy mẫu trải nghiệm thực hành, giảm ít nhất 30% thời lượng thuyết trình của cô giáo và tăng thời lượng hoạt động nhóm của trẻ lên tối thiểu 45 phút mỗi ngày.

Bốn là, chuẩn hóa công tác bồi dưỡng chuyên môn nội bộ. Tổ chức bồi dưỡng định kỳ 1 lần mỗi tháng theo chuyên đề cụ thể như ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học mầm non và phương pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc Khmer, đặt mục tiêu 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp loại khá và tốt trong vòng 1 năm học.

Năm là, tối ưu hóa cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học tự làm. Phát động phong trào làm đồ dùng dạy học từ nguyên vật liệu thiên nhiên tái chế, bảo đảm mỗi học kỳ bổ sung ít nhất 5 bộ đồ chơi phát triển tư duy cho mỗi phòng học.

Sáu là, hiện đại hóa công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng tư vấn phát triển. Chuyển từ kiểm tra hồ sơ đột xuất sang dự giờ có đối thoại sư phạm, bảo đảm 100% biên bản kiểm tra đều có kế hoạch hỗ trợ cải thiện kỹ năng cho giáo viên trong vòng 30 ngày tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và các đề xuất thực tiễn của công trình nghiên cứu này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường mầm non. Luận văn cung cấp bộ công cụ quản lý chuẩn hóa từ khâu lập kế hoạch, dự giờ đến kiểm tra đánh giá, giúp nâng cao chỉ số đánh giá công tác quản lý chất lượng nhà trường lên trên 85%.

Nhóm thứ hai, Giáo viên mầm non trực tiếp chăm sóc và giảng dạy trẻ 5 - 6 tuổi. Giáo viên có thể ứng dụng các hướng dẫn thiết kế giáo án lấy trẻ làm trung tâm, tối ưu hóa hoạt động góc và cải tiến kỹ năng theo dõi trẻ qua sổ nhật ký lớp học hàng ngày với độ chính xác trên 90%.

Nhóm thứ ba, Cán bộ phụ trách bậc học mầm non tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo. Công trình là cơ sở thực tiễn đáng tin cậy để các cấp quản lý xây dựng chiến lược bồi dưỡng cán bộ nguồn, hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị trường lớp mầm non trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2025.

Nhóm thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp kết hợp lý thuyết quản trị hiện đại với kỹ thuật xử lý định lượng trên SPSS trong một nghiên cứu điển cứu cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giáo dục mầm non theo hướng tiếp cận năng lực khác gì so với tiếp cận nội dung truyền thống? Phương pháp tiếp cận năng lực tập trung vào việc hình thành cho trẻ kỹ năng giải quyết vấn đề, tự lập và khả năng tư duy sáng tạo thông qua trải nghiệm thực tế. Trẻ không bị ép học vẹt chữ cái hay con số, mà được phát triển tự nhiên 5 lĩnh vực tâm sinh lý với hơn 80% thời lượng dành cho các hoạt động tương tác, vận động và khám phá khoa học.

Tại sao khâu kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng lại đóng vai trò quyết định chất lượng giáo dục mầm non? Kiểm tra không chỉ nhằm phát hiện sai sót mà cốt lõi là chức năng tư vấn và thúc đẩy chuyên môn. Khi Hiệu trưởng thực hiện đánh giá sư phạm đúng phương pháp, 100% giáo viên sẽ nhận diện được điểm yếu trong phương pháp dạy học, từ đó điều chỉnh hành vi sư phạm và nâng cao chất lượng giờ học lên hơn 25% sau mỗi chu kỳ kiểm tra.

Làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu thốn cơ sở vật chất ở các trường mầm non công lập vùng ven? Giải pháp hữu hiệu nhất là kết hợp nguồn ngân sách nhà nước với phong trào làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo từ vật liệu mở sẵn có tại địa phương. Thực tế cho thấy các trường duy trì phong trào này đã tự cung ứng được khoảng 30% đến 40% học liệu trực quan cho trẻ mà vẫn đảm bảo tính an toàn và thẩm mỹ sư phạm.

Cần làm gì để thay đổi nhận thức của phụ huynh về việc không ép trẻ 5 tuổi học trước chương trình lớp 1? Nhà trường cần chủ động tổ chức các buổi hội thảo tư vấn học đường và ngày hội trải nghiệm cho cha mẹ học sinh vào đầu năm học. Bằng chứng khoa học và việc cho phụ huynh trực tiếp quan sát tiết học lấy trẻ làm trung tâm giúp hơn 90% gia đình đồng thuận với mục tiêu chuẩn bị tâm thế vững vàng thay vì học trước chữ viết.

Các biện pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các trường mầm non tư thục được không? Hoàn toàn có thể áp dụng. Toàn bộ 6 biện pháp quản lý đều xây dựng trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hơn 85% nội dung về xây dựng kế hoạch, sinh hoạt tổ chuyên môn và đánh giá trẻ đều tương thích và mang lại hiệu quả cao cho khối trường tư thục.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục mầm non dựa trên các học thuyết quản trị hành chính và quản lý hệ thống hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng quản trị giáo dục tại 10/10 trường mầm non công lập thành phố Sóc Trăng với cỡ mẫu 170 cán bộ, giáo viên.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng giáo viên và sử dụng cơ sở vật chất.
  • Đề xuất đồng bộ 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá với tỷ lệ đồng thuận về tính cần thiết và khả thi đạt trên 88.5% qua khảo nghiệm chuyên gia.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp nâng cao năng lực sẵn sàng vào lớp 1 cho hơn 1.500 trẻ mẫu giáo 5 tuổi trên địa bàn mỗi năm học.

Để hiện thực hóa các giải pháp trên, các nhà trường cần khẩn trương rà soát lại quy chế chuyên môn trong vòng 30 ngày tới, tổ chức tập huấn phương pháp lấy trẻ làm trung tâm trong học kỳ tiếp theo và hoàn thiện hệ thống kiểm định nội bộ trước năm học mới. Các nhà quản lý giáo dục hãy chủ động chuyển đổi tư duy từ giám sát hành chính sang đồng hành phát triển sư phạm vì một nền móng giáo dục mầm non vững chắc và toàn diện.