Tổng quan nghiên cứu
Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho người học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên đang là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh xã hội chuyển đổi số và phát triển kinh tế thị trường. Tỉnh Ninh Bình hiện có 7 trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trải đều tại 7 huyện và thành phố. Trong năm học 2020-2021, các trung tâm này tiếp nhận gần 4.000 học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông. Mặc dù đóng vai trò quan trọng trong việc phổ cập giáo dục và phân luồng nghề nghiệp, các trung tâm đang đối mặt với nhiều thách thức: chất lượng đầu vào của học viên còn thấp, tâm lý tự ti của người học cùng những cám dỗ tiêu cực từ không gian mạng và tệ nạn xã hội.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học viên thông qua cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát chuyên sâu tại 5 trung tâm cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình gồm Hoa Lư, Gia Viễn, Yên Khánh, Yên Mô và Kim Sơn với chuỗi dữ liệu thực tiễn thu thập từ năm 2019 đến năm 2021. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học viên đạt hạnh kiểm Khá và Tốt lên trên 85%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ học viên vi phạm nội quy, kỷ luật xuống dưới 3% qua từng năm học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên quan điểm giáo dục toàn diện của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Khổng Tử về tu dưỡng ngũ thường gồm nhân, trí, tín, trực, dũng. Nghiên cứu vận dụng đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và quy định tại Điều 89 Luật Giáo dục năm 2019 về trách nhiệm phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Về mặt học thuật, đề tài kế thừa mô hình đối tác giáo dục của tổ chức cộng đồng Rutger năm 2009, lý thuyết tương tác gia đình - nhà trường của Sandra Christenson năm 2002 cùng các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục của Giáo sư Phạm Minh Hạc năm 2010 và Tiến sĩ Đặng Vũ Hoạt năm 2004. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm then chốt: đạo đức học viên, giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức và mô hình phối hợp ba môi trường giáo dục. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức được định nghĩa là chuỗi tác động có mục đích của Ban Giám đốc trung tâm thông qua 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá nhằm tối ưu hóa các nguồn lực liên lực lượng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra thực tiễn bằng phiếu hỏi với tổng quy mô mẫu là 398 khách thể. Mẫu khảo sát được phân tầng thành 4 nhóm cụ thể: 158 học viên trung học phổ thông, 117 cán bộ quản lý và giáo viên gồm 32 cán bộ quản lý cùng 85 giáo viên, 65 phụ huynh học viên và 58 đại diện lực lượng xã hội từ Ủy ban nhân dân, Công an, Đoàn Thanh niên, Trạm Y tế và các doanh nghiệp trên địa bàn 5 huyện khảo sát. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao và thu thập góc nhìn đa chiều từ mọi chủ thể tham gia.
Dữ liệu khảo sát được thu thập theo thang đo 5 mức độ và xử lý bằng các phương pháp thống kê toán học để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Đồng thời, tác giả kết hợp phỏng vấn sâu 20 cán bộ, giáo viên và trưng cầu ý kiến 15 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục. Toàn bộ quy trình điều tra và phân tích dữ liệu thứ cấp, sơ cấp được triển khai liên tục trong khung thời gian 24 tháng, từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 11 năm 2021.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế tại 5 trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình cho thấy nhiều kết quả đáng chú ý về thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý phối hợp:
Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội đạt mức rất cao trong đội ngũ cán bộ và giáo viên với 94,5% ý kiến đánh giá đây là yếu tố sống còn. Tuy nhiên, mức độ tham gia thực tế của phụ huynh còn hạn chế khi chỉ có 62,3% gia đình phối hợp thường xuyên với trung tâm trong việc theo dõi, uốn nắn hành vi của con em.
Thứ hai, về hình thức triển khai, giáo dục đạo đức tích hợp qua các giờ dạy văn hóa đạt điểm trung bình 3,82 trên thang điểm 5. Ngược lại, các hoạt động giáo dục thông qua trải nghiệm thực tế, câu lạc bộ và hoạt động ngoài giờ lên lớp chỉ đạt điểm trung bình 3,15 trên 5 do hạn chế về cơ sở vật chất và nguồn kinh phí đầu tư.
Thứ ba, thống kê chất lượng hạnh kiểm học viên năm học 2019-2020 ghi nhận 76,4% học viên đạt loại Tốt và Khá, con số này tăng lên 79,8% trong năm học 2020-2021. Dù có bước chuyển biến tích cực với mức tăng 3,4%, tỷ lệ học viên có biểu hiện chưa ngoan, vi phạm quy định sử dụng thiết bị điện tử và tham gia các vụ xích mích nhỏ vẫn chiếm khoảng 4,2%.
Thứ tư, công tác kiểm tra đánh giá hoạt động phối hợp chưa diễn ra thường xuyên. Có tới 58,6% cán bộ và lực lượng xã hội cho rằng hoạt động kiểm tra chỉ dừng lại ở các đợt sơ kết, tổng kết cuối học kỳ mà chưa có cơ chế kiểm tra định kỳ hằng tháng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của khoảng cách giữa nhận thức và hành động bắt nguồn từ việc thiếu vắng một quy chế phối hợp liên ngành có tính ràng buộc pháp lý cụ thể tại địa phương. Áp lực kinh tế khiến nhiều bậc phụ huynh mải mê mưu sinh và giao phó toàn bộ trách nhiệm dạy dỗ cho nhà trường. Hơn nữa, trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ của một bộ phận giáo viên chủ nhiệm vẫn chưa đồng đều.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của tác giả Hồ Văn Thơm năm 2009 tại Long An và Hoàng Hồng Trang năm 2014 tại Hà Nội, nghiên cứu này tái khẳng định tính quy luật: sự thiếu hụt kênh thông tin liên lạc hai chiều sẽ làm suy giảm trực tiếp hiệu quả quản lý hành vi của người học. Để nâng cao tính trực quan trong công tác quản trị, các dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ tham gia của 4 nhóm lực lượng và bảng ma trận tương quan giữa tần suất kiểm tra với tỷ lệ giảm thiểu sai phạm đạo đức của học viên.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học viên trung học phổ thông, Ban Giám đốc các trung tâm cần thực hiện đồng bộ 4 giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, lập kế hoạch phối hợp giáo dục đạo đức hằng năm ngay từ tháng 8 trước thềm năm học mới. Giám đốc trung tâm chủ trì xây dựng chương trình hành động chi tiết, tích hợp 100% mục tiêu rèn luyện đạo đức vào kế hoạch dạy học văn hóa và đào tạo nghề.
Thứ hai, ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa trung tâm, Ban đại diện cha mẹ học viên, Công an huyện và Đoàn Thanh niên trong quý IV năm 2022. Quy chế cần xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và thiết lập đường dây nóng phản ứng nhanh xử lý vi phạm trong vòng 24 giờ.
Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội trong quản lý học viên. Tổ công nghệ thông tin phối hợp cùng giáo viên chủ nhiệm triển khai hệ thống sổ liên lạc điện tử và nhóm trao đổi trực tuyến tới 100% phụ huynh học sinh trước tháng 10 năm học, đảm bảo tỷ lệ tương tác phản hồi thông tin đạt trên 95%.
Thứ tư, đổi mới phương thức giáo dục thông qua việc tổ chức tối thiểu 4 buổi trải nghiệm thực tế, chuyên đề pháp luật và câu lạc bộ kỹ năng sống trong mỗi học kỳ. Hoạt động này do Đoàn Thanh niên chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp địa phương nhằm trang bị bản lĩnh sống vững vàng cho học viên.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành giáo dục:
- Cán bộ quản lý tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Tiếp cận quy trình quản lý 4 bước chuẩn hóa gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm nâng cao kỷ cương học đường và hiệu quả hoạt động đơn vị.
- Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn: Tham khảo phương pháp tích hợp giáo dục đạo đức vào từng bài giảng văn hóa, kỹ năng phối hợp với phụ huynh và kỹ thuật xử lý các tình huống sư phạm cá biệt.
- Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục chuyên nghiệp: Có thêm căn cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn liên tịch, chính sách đầu tư nguồn lực cho khối giáo dục thường xuyên.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục học: Sử dụng khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi chuẩn hóa và bộ dữ liệu khảo sát 398 mẫu làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
-
Vì sao việc giáo dục đạo đức cho học viên giáo dục thường xuyên cần sự phối hợp của cả 3 môi trường? Học viên trung tâm thường có hoàn cảnh gia đình đa dạng và chịu nhiều cám dỗ xã hội phức tạp. Nếu chỉ có nhà trường nỗ lực mà thiếu sự kèm cặp từ gia đình và sự giám sát của công an, đoàn thể địa phương thì không thể tạo ra môi trường giáo dục đồng bộ, khép kín để định hình nhân cách toàn diện cho học viên.
-
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến công tác quản lý giáo dục đạo đức tại trung tâm? Yếu tố chủ quan mang tính quyết định là năng lực tổ chức, điều hành của Ban Giám đốc và sự phối hợp của giáo viên chủ nhiệm. Yếu tố khách quan tác động sâu sắc nhất là nền nếp sinh hoạt gia đình và môi trường văn hóa tại khu dân cư nơi học viên sinh sống.
-
Kênh liên lạc nào mang lại hiệu quả kết nối cao nhất giữa trung tâm và phụ huynh? Ứng dụng các nền tảng mạng xã hội kết hợp sổ liên lạc điện tử là giải pháp tối ưu nhất. Khảo sát cho thấy việc sử dụng tin nhắn trực tiếp và nhóm trao đổi giúp thông tin chuyên cần, học tập được truyền tải trong ngày tới hơn 95% phụ huynh học viên.
-
Vai trò của lực lượng công an và chính quyền địa phương được thể hiện như thế nào? Công an xã, phường và đoàn thanh niên đóng vai trò nòng cốt trong việc tuần tra xung quanh khu vực trung tâm, tổ chức các buổi tuyên truyền phòng chống ma túy, an toàn giao thông và hỗ trợ xử lý kịp thời các nguy cơ bạo lực học đường.
-
Tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận văn được đánh giá ra sao? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến của 117 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy 100% các biện pháp đề xuất đều đạt mức cần thiết và rất khả thi, với điểm trung bình đánh giá dao động từ 4,25 đến 4,78 trên thang điểm 5.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học viên theo hướng phối hợp ba môi trường.
- Đề tài phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại 5 trung tâm cấp huyện tỉnh Ninh Bình thông qua khảo sát 398 khách thể.
- Công trình đề xuất 6 biện pháp quản lý khả thi, gắn liền với các tiêu chuẩn của Luật Giáo dục 2019 và tình hình thực tiễn địa phương.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý trong việc nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.
- Các trung tâm cần khẩn trương đưa các biện pháp này vào áp dụng trong lộ trình 2 năm học tiếp theo để tạo chuyển biến rõ nét về kỷ cương, nền nếp học đường.
Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp liên kết lực lượng xã hội mang tính hành động cao cho khối giáo dục thường xuyên. Các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý cần chủ động tham khảo, cụ thể hóa các giải pháp vào kế hoạch năm học nhằm xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh và phát triển nhân cách toàn diện cho người học.