Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để thực hiện sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, nhân tố giữ vị trí then chốt trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục chính là đội ngũ giáo viên. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh yêu cầu ưu tiên nâng cao chất lượng dạy và học, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo cùng hệ thống cơ sở vật chất trường học.

Huyện An Phú là một huyện biên giới đầu nguồn sông Cửu Long thuộc tỉnh An Giang, có đường biên giới giáp Campuchia dài 42 km và diện tích tự nhiên 208,97 km². Mặc dù địa phương có nhiều tiềm năng phát triển thương mại biên giới qua các cửa khẩu, điều kiện kinh tế - xã hội nói chung và sự nghiệp giáo dục nói riêng vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, hạn chế, đặc biệt là ảnh hưởng của lũ lụt hàng năm và sự thiếu thốn về nguồn lực cơ sở vật chất. Thực tiễn nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện đòi hỏi phải phát huy tối đa vai trò của đội ngũ giáo viên. Nhằm phân tích thực trạng, đánh giá những kết quả đạt được cũng như tồn tại và đề xuất giải pháp, tác giả Danh Thị Mỹ Hạnh thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học sư phạm với đề tài: "Vai trò của đội ngũ giáo viên trong phát triển giáo dục phổ thông ở huyện An Phú, tỉnh An Giang từ năm 2001 đến nay".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích: Làm rõ vai trò của đội ngũ giáo viên, góp phần phát triển giáo dục phổ thông ở huyện An Phú, tỉnh An Giang.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu vai trò của giáo dục và đào tạo và vai trò của đội ngũ giáo viên phổ thông trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo.
    2. Làm rõ vai trò của đội ngũ giáo viên trong phát triển giáo dục phổ thông ở huyện An Phú, tỉnh An Giang từ năm 2001 đến nay.
    3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy hơn nữa vai trò của đội ngũ giáo viên trong phát triển giáo dục phổ thông ở huyện An Phú, tỉnh An Giang trong những năm tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của đội ngũ giáo viên trong phát triển giáo dục phổ thông.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện An Phú, tỉnh An Giang (bao gồm 2 thị trấn và 12 xã).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về giáo dục:

  • Cơ sở lý luận và khái niệm: Phân tích khái niệm "trí thức" (nguồn gốc từ tiếng Latinh Intelligentia), khái niệm "giáo viên", "giáo viên phổ thông" dựa trên các công trình nghiên cứu giáo dục học và Điều 70 Luật Giáo dục năm 2005.
  • Văn bản pháp lý và đường lối: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X; Văn kiện Hội nghị Trung ương 4 khóa VII và Trung ương 2 khóa VIII; Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ; các Quyết định bồi dưỡng thường xuyên giáo viên (1732/QĐ-GD-ĐT, 1733/QĐ-GD-ĐT, 1734/QĐ-GD-ĐT năm 1997 của Bộ Giáo dục và Đào tạo); Chỉ thị 16/2006/CT-UBND của UBND tỉnh An Giang; Quyết định số 2474/QĐ-UBND ngày 22/09/2006 của UBND huyện An Phú về Ban chỉ đạo cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục".

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác – Lênin được xác định là cơ sở phương pháp luận chung.
  • Phương pháp cụ thể: Phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận; thống kê, phân loại số liệu giáo dục; so sánh, đối chiếu kết quả qua các năm học; kết hợp phương pháp logic và phương pháp lịch sử để tái hiện và đánh giá tiến trình phát triển của giáo dục phổ thông huyện An Phú.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo tổng kết các năm học từ 2001-2002 đến 2006-2007 của Phòng Giáo dục huyện An Phú, tỉnh An Giang.
  • Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện An Phú (năm 2005, 2006, 2007).
  • Niên giám và số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Kế hoạch – Tài vụ, Vụ Giáo dục Trung học).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về vai trò của đội ngũ giáo viên phổ thông trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nghề dạy học, phẩm chất của nhà giáo và vai trò của đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục quốc dân:

  1. Khái niệm và đặc điểm lao động của giáo viên phổ thông:

    • Giáo viên phổ thông là bộ phận thuộc tầng lớp trí thức, thực hiện nhiệm vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của người học.
    • Lao động sư phạm có tính sáng tạo và trí tuệ cao: Đối tượng lao động là nhân cách con người với tâm lý đa dạng, không áp dụng quy trình máy móc hay cho phép tạo ra "phế phẩm".
    • Sự kết hợp giữa lao động trí óc và lao động chân tay: Giáo viên vừa tiêu hao trí tuệ trong việc soạn giáo án, xử lý tình huống sư phạm, vừa hao tổn thể lực qua việc nói liên tục, viết bảng, làm mẫu thí nghiệm và quản lý nền nếp học sinh.
    • Yêu cầu cao về phẩm chất đạo đức và lòng yêu thương con người: Nhân cách nhà giáo gồm 3 thành tố: kiến thức khoa học bộ môn, phẩm chất đạo đức làm gương và phương pháp sư phạm tốt.
  2. Vai trò của đội ngũ giáo viên phổ thông trong sự nghiệp giáo dục:

    • Là nguồn nhân lực quan trọng: Toàn quốc năm 2001 có 224.840 giáo viên THCS (88,99% đạt chuẩn) phục vụ 9.833.153 học sinh, và 74.189 giáo viên THPT (94,18% đạt chuẩn) phục vụ 2.814.000 học sinh. Đội ngũ này bảo đảm cho quá trình truyền thụ và lĩnh hội tri thức diễn ra ổn định.
    • Quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo: Dẫn chứng từ năm 1976 đến 2001, học sinh Việt Nam tham gia các kỳ thi Olympic Quốc tế đạt 327 giải trên tổng số 383 lượt thí sinh dự thi (đạt tỷ lệ 85%), khẳng định đóng góp của đội ngũ nhà giáo trong việc bồi dưỡng nhân tài.
    • Đào tạo các thế hệ tương lai: Thực hiện mục tiêu của Luật Giáo dục 2005 về phát triển toàn diện thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ và trách nhiệm công dân.

Chương 2: Vai trò của đội ngũ giáo viên trong phát triển giáo dục phổ thông ở huyện An Phú, tỉnh An Giang từ năm 2001 đến nay

Chương 2 tập trung khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện An Phú và phân tích cụ thể vai trò cùng kết quả thực hiện của đội ngũ giáo viên trên địa bàn:

  1. Đặc điểm địa bàn huyện An Phú:

    • Huyện có diện tích 208,97 km² (chiếm 6% diện tích tỉnh An Giang), dân số trên 180.000 người (người Kinh chiếm 96,6%, dân tộc Chăm chiếm 3,38%, còn lại là người Hoa và Khmer).
    • Kinh tế nông nghiệp chiếm 49%, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt trên 2.760 ha mặt nước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,28%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 6,272 triệu đồng/năm. Huyện có 4 cửa khẩu biên giới (Khánh Bình, Bắc Đai, Vĩnh Hội Đông, Đồng Đức).
    • Địa hình trũng, ngập lũ sâu từ 1 đến 3 mét trong mùa nước nổi, gây gián đoạn và cản trở lớn đến việc duy trì sĩ số và cơ sở vật chất dạy học.
  2. Các mặt thể hiện vai trò của đội ngũ giáo viên huyện An Phú:

    • Thực hiện cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục": Đội ngũ giáo viên đã thực hiện nghiêm túc việc ra đề, coi thi, chấm bài. Qua thanh tra năm học 2002-2003 tại 4 xã (Vĩnh Lộc, Quốc Thái, Phú Hội, Phước Hưng), có 5 giáo viên đạt loại tốt, 37 khá, 28 đạt yêu cầu, 3 chưa đạt. Năm học 2006-2007 thanh tra 100 giáo viên: 5 loại tốt, 40 loại khá, 55 đạt yêu cầu. Ngành giáo dục huyện đã phát hiện tiêu cực trong công tác phổ cập tại THCS Vĩnh Hội Đông, vi phạm chuyên môn tại THCS Vĩnh Lộc và vi phạm đạo đức nhà giáo tại một số trường tiểu học (B Khánh An, C Quốc Thái, A Nhơn Hội, B Đa Phước, A Long Bình).
    • Giáo dục, nâng cao đạo đức, lối sống cho học sinh: Kết hợp lồng ghép giáo dục tư tưởng, pháp luật, truyền thống vào các tiết học và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Năm học Tỷ lệ hạnh kiểm Khá - Tốt bậc Tiểu học (%) Tỷ lệ hạnh kiểm Khá - Tốt bậc THCS (%) Tỷ lệ hạnh kiểm Khá - Tốt bậc THPT (%)
2001 - 2002 100 98,44 95,08
2003 - 2004 100 97,15 92,21
2006 - 2007 100 96,95 84,71
  • Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy: Năm học 2002-2003, kết quả học tập bậc THCS (11.060 học sinh) đạt 18,37% giỏi, 36,88% khá, 36,94% trung bình, 6,87% yếu, 0,34% kém. Huyện tổ chức bồi dưỡng thay sách giáo khoa lớp 1 cho 257 giáo viên (năm học 2002-2003), tiếp tục thay sách khối 2, 6, 7 (năm 2003-2004) và khối 6, 7, 8, 9 (năm 2006-2007). Tính đến năm 2006-2007, toàn huyện được trang bị 51 bộ máy vi tính phân bổ về các trường.
  1. Hạn chế và nguyên nhân:

    • Hạn chế: Tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm còn cao; phương pháp dạy học đổi mới chưa đồng đều; chất lượng học sinh vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc Chăm còn thấp; thiếu giáo viên các môn chuyên biệt (Anh văn, Tin học, Nhạc, Họa, Thể dục, Kỹ thuật).
    • Cơ sở vật chất: Bậc Tiểu học có 447 phòng học thì còn 36 phòng tre lá tạm bợ, chỉ 20/35 trường có thư viện; bậc THCS có 201 phòng thì 15 phòng tre lá, chỉ 10/13 trường có thư viện. Toàn huyện mới có 51 bộ máy tính cho 51 trường.
    • Nguyên nhân: Kinh tế địa phương còn thấp, ngân sách đầu tư hạn hẹp, thường xuyên chịu ảnh hưởng lũ lụt; nhận thức của một bộ phận người dân chưa đầy đủ; công tác quản lý chuyên môn và thanh tra ở một số đơn vị còn hình thức.
  2. Bốn nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:

    • Giải pháp 1: Rà soát, đánh giá đúng thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên thông qua công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất, khắc phục bệnh thành tích.
    • Giải pháp 2: Đổi mới mạnh mẽ nội dung và phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phụ đạo học sinh yếu kém và hỗ trợ dạy tiếng Việt cho con em dân tộc Chăm.
    • Giải pháp 3: Tăng cường nguồn đầu tư ngân sách, kiên cố hóa trường lớp, xóa bỏ phòng học tạm bợ, xây dựng thư viện, phòng thí nghiệm và trang bị máy tính để tiến tới tổ chức học 2 buổi/ngày.
    • Giải pháp 4: Thực hiện đầy đủ chính sách ưu đãi cho cán bộ, giáo viên và học sinh vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới (hỗ trợ nhà ở, trợ cấp lương, học bổng học sinh nghèo, phát triển trường nội trú).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số về quy mô học sinh tốt nghiệp các bậc học tại huyện An Phú giai đoạn 2001 - 2007, phản ánh tác động của việc chấn chỉnh đánh giá thực chất sau cuộc vận động chống bệnh thành tích năm 2006:

Bậc học Năm học 2001 - 2002 Năm học 2003 - 2004 Năm học 2006 - 2007
Tiểu học (Dự thi / Tốt nghiệp / Tỷ lệ) 3.669 / 3.661 (99,78%) 3.373 / 3.373 (99,98%) 2.992 / 2.731 (91,28%)
THCS (Dự thi / Tốt nghiệp / Tỷ lệ) 1.816 / 1.614 (88,88%) 2.117 / 1.838 (86,82%) 1.853 / 1.664 (89,80%)
THPT (Dự thi / Tốt nghiệp / Tỷ lệ) 815 / 704 (86,06%) 909 / 685 (75,38%) 1.022 / 705 (86,06%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Phòng Giáo dục huyện An Phú trích trong Phụ lục khóa luận)

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa các quan điểm lý luận về vị trí, đặc điểm lao động và vai trò của đội ngũ giáo viên phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân thời kỳ đổi mới.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu về giáo dục phổ thông huyện An Phú trong giai đoạn bản lề 2001 - 2007, chỉ ra mối quan hệ giữa năng lực đội ngũ, điều kiện cơ sở vật chất và chất lượng đào tạo thực chất tại một huyện biên giới đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tổng hợp cấp huyện từ các báo cáo hành chính của Phòng Giáo dục và UBND huyện An Phú giai đoạn 2001 - 2007; chưa tiến hành các khảo sát định lượng sâu về cơ cấu thu nhập hay đo lường trực tiếp năng lực sư phạm của từng giáo viên bộ môn.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả của chính sách kiên cố hóa trường lớp sau mùa lũ, các giải pháp chuyên sâu nhằm giảm tỷ lệ bỏ học của học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và phương thức bồi dưỡng giáo viên dạy các môn đặc thù (Tin học, Ngoại ngữ) tại các địa bàn khó khăn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Sư phạm, Quản lý giáo dục, Giáo dục chính trị; cán bộ quản lý tại các phòng giáo dục và đào tạo; cấp ủy và chính quyền các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng biên giới.
  • Nội dung giá trị: Các tư liệu thống kê về việc triển khai chương trình thay sách giáo khoa giai đoạn 2002 - 2007 và quá trình thực hiện cuộc vận động chống bệnh thành tích trong thi cử tại cơ sở; phương pháp phân tích thực trạng giáo dục gắn với điều kiện địa lý tự nhiên đặc thù (mùa lũ đầu nguồn sông Cửu Long).

Câu hỏi thường gặp

1. Cuộc vận động chống tiêu cực trong thi cử năm học 2006 - 2007 đã ghi nhận những trường hợp vi phạm cụ thể nào tại huyện An Phú?
Ngành giáo dục huyện đã phát hiện tiêu cực trong công tác phổ cập tại trường THCS Vĩnh Hội Đông, vi phạm chuyên môn tại trường THCS Vĩnh Lộc, và các vi phạm về đạo đức nhà giáo tại một số trường tiểu học gồm: Tiểu học "B" Khánh An, Tiểu học "C" Quốc Thái, Tiểu học "A" Nhơn Hội, Tiểu học "B" Đa Phước và Tiểu học "A" Long Bình.

2. Tỷ lệ tốt nghiệp bậc Tiểu học và THPT tại huyện An Phú có sự chuyển biến như thế nào giữa năm học 2001 - 2002 và 2006 - 2007?
Năm học 2001 - 2002, tỷ lệ tốt nghiệp Tiểu học đạt 99,78%, đến năm học 2006 - 2007 giảm xuống 91,28% (phản ánh việc đánh giá sát thực chất hơn sau cuộc vận động "Nói không với bệnh thành tích"). Ở bậc THPT, tỷ lệ tốt nghiệp năm học 2001 - 2002 đạt 86,06%, từng giảm xuống 71,62% ở năm học 2005 - 2006 và đạt lại mức 86,06% vào năm học 2006 - 2007.

3. Tình trạng phòng học tạm bợ và hệ thống thư viện trường học tại huyện An Phú giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Tại bậc Tiểu học, trong tổng số 447 phòng học có 36 phòng tre lá tạm bợ và chỉ có 20 thư viện trên 35 trường học. Tại bậc THCS, trong tổng số 201 phòng học có 15 phòng tre lá tạm bợ và chỉ có 10 thư viện trên 13 trường học.

4. Đội ngũ giáo viên huyện An Phú đã tham gia các đợt bồi dưỡng thay sách giáo khoa theo lộ trình nào?
Năm học 2002 - 2003, huyện mở 3 lớp bồi dưỡng thay sách lớp 1 cho 257 giáo viên. Năm học 2003 - 2004, tiếp tục bồi dưỡng thay sách lớp 1, 2, 6 và 7. Đến năm học 2006 - 2007, công tác bồi dưỡng thay sách được hoàn thiện cho các khối lớp 6, 7, 8 và 9.

5. Tác giả đề xuất những chính sách hỗ trợ cụ thể nào dành cho giáo viên và học sinh vùng khó khăn?
Khóa luận đề xuất chính sách cấp đất, hỗ trợ nhà công vụ, tăng phụ cấp lương cho giáo viên công tác tại vùng biên giới, vùng ngập lũ; hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn; đồng thời trợ cấp học bổng, miễn giảm học phí và mở rộng trường dân tộc nội trú cho học sinh dân tộc thiểu số.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Danh Thị Mỹ Hạnh đã làm rõ cơ sở lý luận về vị trí của đội ngũ giáo viên phổ thông và phân tích thực trạng hoạt động dạy học tại huyện An Phú, tỉnh An Giang giai đoạn 2001 - 2007. Công trình phản ánh trung thực những nỗ lực đổi mới phương pháp, chống tiêu cực trong thi cử của đội ngũ nhà giáo, đồng thời nêu bật các khó khăn về phòng học tạm bợ và tỷ lệ học sinh bỏ học do đặc thù vùng lũ biên giới. Các nhóm giải pháp về rà soát nhân lực, đổi mới phương pháp, tăng cường ngân sách cơ sở vật chất và thực hiện chế độ ưu đãi có giá trị định hướng thực tiễn đối với công tác quản lý giáo dục tại địa phương.