Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên tại các tỉnh miền núi vùng cao luôn là bài toán cấp thiết nhằm hoàn thiện mục tiêu phổ cập và xây dựng xã hội học tập. Luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Bảo Trung thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết căn cơ vấn đề quản trị hoạt động chuyên môn tại hệ thống giáo dục thường xuyên tỉnh Cao Bằng. Bối cảnh khảo sát diễn ra tại 10 trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn toàn tỉnh, nơi có tới trên 90% học viên là con em các dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Mông, Dao. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc thiết lập hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa quy trình dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản của Chương trình giáo dục phổ thông. Phạm vi nghiên cứu bao quát số liệu thực tế qua 3 năm học từ năm 2018-2019 đến năm 2020-2021 với quy mô 43 lớp học và 1.226 học sinh cấp trung học phổ thông. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ nét qua việc duy trì tỷ lệ chuyên cần trên 95% và hạ tỷ lệ học sinh lưu ban từ mức 2,39% trong năm học 2018-2019 xuống còn 2,04% vào năm học 2020-2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp lãnh đạo ngành giáo dục địa phương tối ưu hóa nguồn lực sư phạm, nâng cao tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông thêm khoảng 3% đến 5% và tạo tiền đề vững chắc cho công tác phân luồng đào tạo nghề.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể với chu trình cải tiến liên tục 4 bước gồm lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh do Deming khởi xướng. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với quan điểm tiếp cận năng lực nhằm phát triển toàn diện 5 phẩm chất nhân cách cốt lõi và 10 năng lực chuyên môn của học sinh theo định hướng giáo dục hiện đại. Luận văn làm rõ 3 khái niệm trung tâm bao gồm hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học và đảm bảo chất lượng giáo dục thường xuyên. Trong đó, đảm bảo chất lượng được định nghĩa là hệ thống giám sát có kế hoạch, duy trì thường xuyên từ khâu tuyển sinh đầu vào, quá trình tổ chức dạy học đến chuẩn đầu ra. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn đánh giá của đề tài bám sát Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể hóa thành 5 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục. Việc gắn kết mô hình quản trị với mục tiêu phát triển 3 năng lực chung gồm tự chủ, giao tiếp hợp tác và giải quyết vấn đề sáng tạo đã tạo nên một hệ thống lý luận vững chắc, thích ứng trực tiếp với đặc thù người học vừa làm vừa học tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được độ tin cậy khoa học cao nhất, luận văn triển khai điều tra thực chứng với cỡ mẫu 110 người, bao gồm 45 cán bộ quản lý giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám đốc trung tâm, kết hợp với 65 giáo viên trực tiếp đứng lớp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho 1 trung tâm cấp tỉnh và 9 trung tâm cấp huyện vùng sâu, vùng xa. Công cụ thu thập thông tin bao gồm phiếu hỏi anket với thang đo Likert 5 mức độ từ mức 1,00 đến 5,00 điểm, phối hợp cùng phương pháp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý và phân tích hồ sơ sư phạm thực tế. Dữ liệu được thu thập liên tục trong tiến trình 3 năm học từ năm 2018 đến năm 2021. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toán học thống kê mô tả và thống kê suy luận là nhằm xử lý khách quan điểm số trung bình, độ lệch chuẩn và thứ bậc tương quan, từ đó loại bỏ hoàn toàn các sai số cảm tính và cung cấp bức tranh chân thực về chất lượng giáo dục thường xuyên tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại 4 phát hiện then chốt về diện mạo giáo dục thường xuyên tại tỉnh Cao Bằng:

Thứ nhất, về phát triển đội ngũ, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều đạt chuẩn trình độ đào tạo. Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn nâng từ 4,08% tương đương 4 người trong năm học 2018-2019 lên mức 8,75% tương đương 7 thạc sĩ trên tổng số 80 biên chế năm học 2020-2021.

Thứ hai, về quy mô người học, số lượng học sinh trung học phổ thông tăng trưởng 4,79%, từ 1.170 học viên lên 1.226 học viên, phản ánh nhu cầu học tập thường xuyên ngày càng gia tăng của người dân miền núi.

Thứ ba, về thực hiện nề nếp chuyên môn, công tác chuẩn bị bài giảng và kế hoạch dạy học đạt điểm trung bình khá là 3,42 điểm trên thang đo 5,00. Tuy nhiên, kỹ năng phân loại học viên và dự kiến tình huống sư phạm trên lớp chỉ đạt mức trung bình với 3,12 điểm.

Thứ tư, về chuyển đổi số, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy đạt mức thấp nhất trong các tiêu chí với điểm số 2,85. Tỷ lệ lớp học sử dụng các nền tảng giảng dạy trực tuyến như Microsoft Teams mới chỉ đạt khoảng 30% trên tổng số 43 lớp toàn tỉnh.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích kết quả, các dữ liệu khảo sát có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ phân bố tần số điểm Likert và bảng thống kê đối sánh tương quan giữa năng lực quản trị của cán bộ với kết quả học tập của học viên. Cách hiển thị qua biểu đồ cột chồng giúp làm nổi bật khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và năng lực ứng dụng thực tế của đội ngũ sư phạm. Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế nằm ở cơ cấu phân bổ tài chính, khi có tới 90% ngân sách thường xuyên được sử dụng để chi trả lương, khiến nguồn kinh phí dành cho trang thiết bị dạy học và đổi mới phòng thí nghiệm chỉ còn dưới 10%. Mặc dù toàn tỉnh đã xây dựng được 10 cơ sở vật chất độc lập, song các thiết bị nghe nhìn và phòng máy vi tính hiện đại mới chỉ đáp ứng khoảng 45% nhu cầu thực tế. So sánh với các công trình nghiên cứu về đảm bảo chất lượng của Roger Ellis, vai trò điều hành của giám đốc trung tâm chi phối tới 70% mức độ thành công của các giờ học trên lớp. Sự chênh lệch giữa điểm số nề nếp hành chính với điểm số đổi mới phương pháp chứng minh rằng công tác quản lý hiện tại vẫn nặng về kiểm tra hồ sơ sổ sách mà chưa đi sâu vào cơ chế cải tiến chất lượng dạy học theo chuẩn đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với các chỉ số mục tiêu cụ thể:

Một là, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo hướng chuẩn hóa năng lực sư phạm. Ban Giám đốc trung tâm phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng thực hiện định kỳ 2 đợt mỗi năm trong giai đoạn 2021-2025, phấn đấu đạt mục tiêu 100% giáo viên sử dụng thành thạo phương pháp dạy học tích cực và nâng tỷ lệ tiết dạy đạt loại giỏi lên trên 75%.

Hai là, chỉ đạo các tổ chuyên môn đổi mới phương thức sinh hoạt theo mô hình nghiên cứu bài học. Tổ trưởng chuyên môn chủ trì tối thiểu 2 buổi sinh hoạt chuyên đề mỗi tháng, yêu cầu 100% cán bộ và giáo viên tham gia dự giờ chéo nhằm phân tích hành vi học tập của học viên thay vì chỉ đánh giá giáo viên theo hình thức cũ.

Ba là, triển khai công tác khảo sát, đánh giá và phân loại trình độ học sinh ngay từ đầu năm học. Giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch bổ trợ kiến thức riêng biệt cho từng nhóm đối tượng, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ học viên yếu kém xuống dưới 5% và hạ tỷ lệ lưu ban của toàn hệ thống xuống dưới 1,5% mỗi năm.

Bốn là, đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc ứng dụng đồng bộ nền tảng Microsoft Teams trong quản trị hồ sơ và tổ chức dạy học trực tuyến. Bộ phận công nghệ thông tin hoàn thiện việc cấp tài khoản số cho 100% học viên và giáo viên trong vòng 6 tháng, đảm bảo tối thiểu 40% học liệu được số hóa hoàn toàn.

Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo cần xem xét bổ sung thêm khoảng 15% kinh phí hoạt động ngoài lương nhằm đầu tư đồng bộ mạng lưới thư viện điện tử cho 10 trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong hệ thống giáo dục:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý tại các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp khu vực miền núi. Bản nghiên cứu cung cấp quy trình 4 bước kiểm định và quản lý chất lượng, giúp tối ưu hóa hiệu quả điều hành tại 10 đơn vị cấp huyện có hoàn cảnh tương đồng.

Nhóm thứ hai là đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông. Tài liệu mang đến cẩm nang sư phạm thực tế về phương pháp soạn giáo án phân hóa và kỹ thuật quản lý lớp học đặc thù có trên 90% học sinh dân tộc thiểu số.

Nhóm thứ ba là chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Nguồn số liệu thực chứng từ 110 phiếu khảo sát là căn cứ khoa học xác đáng để xây dựng tiêu chí thi đua, phân bổ ngân sách và thanh tra chuyên môn theo đúng Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài mở ra góc nhìn thực tiễn sâu sắc về mô hình đảm bảo chất lượng dạy học trong bối cảnh địa phương biên giới triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới với quy mô hơn 1.200 người học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quản lý hoạt động dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trung tâm GDTX có điểm gì khác biệt so với trường phổ thông? Mô hình này tại trung tâm giáo dục thường xuyên chú trọng kiểm soát đồng bộ cả đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra, phù hợp với đối tượng học viên có học lực không đồng đều. Khác với trường trung học phổ thông truyền thống, công tác quản trị tại đây đòi hỏi tính linh hoạt cao về phương pháp để phục vụ trên 90% người học là đồng bào dân tộc thiểu số với 43 lớp học.

  2. Dữ liệu thực trạng trong luận văn được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào để bảo đảm tính khách quan? Nghiên cứu tiến hành khảo sát bài bản trên cỡ mẫu 110 người, bao gồm 45 cán bộ quản lý và 65 giáo viên tại 10 trung tâm giáo dục thường xuyên toàn tỉnh Cao Bằng. Toàn bộ số liệu được đo lường bằng thang Likert 5 mức độ và xử lý bằng các công thức toán thống kê chuẩn xác qua 3 năm học liên tiếp từ 2018 đến 2021.

  3. Vì sao giải pháp ứng dụng Microsoft Teams lại được đánh giá là then chốt trong giai đoạn hiện nay? Nền tảng Microsoft Teams giúp tin học hóa 100% hồ sơ giáo án, tạo lập không gian tương tác trực tuyến cho 43 lớp học và khắc phục triệt để rào cản địa hình hiểm trở tại vùng cao. Ứng dụng này giúp nhà quản trị giám sát tiến độ giảng dạy tức thời, nâng hiệu suất trao đổi chuyên môn lên khoảng 40% so với phương thức truyền thống.

  4. Khó khăn lớn nhất về mặt nguồn lực ảnh hưởng đến chất lượng dạy học tại Cao Bằng là gì? Rào cản lớn nhất là cơ cấu kinh phí khi 90% ngân sách dành chi trả lương cho 80 cán bộ, giáo viên, khiến nguồn vốn đầu tư trang thiết bị dạy học chỉ chiếm dưới 10%. Điều này làm cho cơ sở vật chất hiện đại mới đáp ứng được khoảng 45% nhu cầu đổi mới giáo dục tại 10 trung tâm trên toàn tỉnh.

  5. Luận văn đề xuất biện pháp nào để giảm tỷ lệ học viên lưu ban tại địa phương? Biện pháp mấu chốt là tổ chức khảo sát phân loại học sinh ngay từ đầu kỳ và áp dụng phương pháp dạy học phân hóa. Nhờ giải pháp này kết hợp với nề nếp chuyên môn, tỷ lệ lưu ban thực tế đã giảm từ 2,39% xuống còn 2,04%, tiến tới mục tiêu duy trì dưới 1,5% trong giai đoạn tới cho 1.226 học viên.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Bảo Trung đã khẳng định những đóng góp toàn diện cho công tác đổi mới giáo dục thường xuyên tại địa phương:

  • Hệ thống hóa khung lý luận quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng và chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng với 110 phiếu đánh giá tại 10 trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng.
  • Phân tích chi tiết biến động chất lượng qua 3 năm học với quy mô 43 lớp và 1.226 học sinh trung học phổ thông.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp ứng dụng chuyển đổi số và nâng cấp sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  • Định hình lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2021-2025 với mục tiêu 100% giáo viên đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp mới.

Đề tài là công trình nghiên cứu công phu, giải quyết triệt để điểm nghẽn về chất lượng dạy học tại địa bàn miền núi khó khăn. Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng nhà trường và chuyên gia học thuật hãy tham khảo và ứng dụng ngay những giải pháp từ luận văn này để nâng tầm chất lượng giáo dục thường xuyên trong kỷ nguyên số.