Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc, tỉnh Điện Biên có diện tích tự nhiên 9.562,9 km2 với dân số hơn 519.000 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2005 chỉ đạt 16,41% và đã nâng lên 35,2% vào năm 2012. Nhu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ với mục tiêu 80% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên vào năm 2020 đặt ra thách thức rất lớn cho hệ thống giáo dục địa phương.

Hình thức đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên giữ vai trò then chốt trong việc bồi dưỡng nhân lực tại chỗ. Tuy nhiên, công tác quản lý còn bộc lộ nhiều điểm bất cập như chương trình nặng lý thuyết, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, cơ sở vật chất tại các đơn vị liên kết cấp huyện còn thiếu thốn và việc quản lý nề nếp tự học chưa chặt chẽ. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý đào tạo giai đoạn 2008 - 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học của nhà trường đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp loại khá giỏi đạt trên 75%, giảm tỷ lệ bỏ học xuống dưới 3% và trực tiếp giải quyết bài toán thiếu hụt cán bộ chuyên môn tại 130 xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor và lý thuyết quản lý hành vi của Mary Parker Follett, tiếp cận quản lý giáo dục như một chu trình liên tục bao gồm 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Luận văn làm rõ các khái niệm công cụ cốt lõi gồm:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo.
  • Đào tạo hệ vừa làm vừa học: Phương thức giáo dục thường xuyên giúp người học vừa tích lũy kiến thức chuyên môn vừa duy trì công tác thực tế, đề cao năng lực tự học và kỹ năng hành dụng.
  • Liên kết đào tạo: Mô hình phối hợp giữa nhà trường trung tâm với các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện nhằm chia sẻ nguồn lực cơ sở vật chất và quản trị lớp học.

Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên Luật Giáo dục tại các Điều 44 đến 47, Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng Quyết định số 31/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về quy hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2008 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng được thu thập từ năm 2008 đến năm 2013 tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên và các cơ sở liên kết đào tạo trực thuộc huyện. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 50 cán bộ quản lý, giảng viên và 120 học sinh đang theo học các ngành trung cấp vừa làm vừa học. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả học viên tại trung tâm trường và học viên công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp nghiên cứu lý luận với điều tra thực tiễn bằng phiếu hỏi cấu trúc 3 mức độ (Tốt - Trung bình - Chưa tốt), phỏng vấn sâu, quan sát giờ dạy và nghiên cứu hồ sơ chuyên môn. Dữ liệu định lượng được xử lý qua phần mềm thống kê SPSS để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ đánh giá của các chủ thể giáo dục, loại bỏ yếu tố cảm tính và đảm bảo tính khách quan cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo hệ vừa làm vừa học của nhà trường có sự phát triển nhanh nhưng cơ cấu ngành nghề chưa cân đối. Giai đoạn 2009 - 2013, tổng số học sinh biến động từ 453 học sinh năm học 2009 - 2010 lên 498 học sinh năm học 2012 - 2013. Trong đó, ngành Luật chiếm tỷ trọng lớn nhất với 316 học sinh vào năm học 2012 - 2013 (tương đương 63,45%), ngành Nông nghiệp duy trì từ 92 đến 124 học sinh/năm, các ngành Tài chính - Kế toán, Quản lý văn hóa và Lâm nghiệp có xu hướng giảm nhẹ.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ, giảng viên tăng trưởng về số lượng nhưng công tác đào tạo phương pháp sư phạm cho người lớn chưa đồng đều. Tổng số cán bộ viên chức tăng từ 109 người năm 2008 lên 158 người năm 2013, trong đó đội ngũ trực tiếp giảng dạy là 113 người (chiếm 71,5% toàn trường).

Thứ ba, có sự chênh lệch rõ rệt trong đánh giá tính phù hợp của chương trình học giữa giảng viên và học viên. Trong khi 100% giảng viên (50/50 người) đánh giá chương trình đào tạo đạt mức tốt với điểm trung bình 3,0/3,0, thì có đến 45,8% học sinh (55/120 người) cho rằng khối lượng kiến thức lý thuyết quá nặng và chưa sát với thực tiễn giải quyết công việc hành chính tại địa phương.

Thứ tư, về hình thức kiểm tra đánh giá kết thúc học phần, kết quả khảo sát 120 học sinh cho thấy có 50,7% học sinh lựa chọn hình thức thi trắc nghiệm khách quan, 26,8% chọn thi viết tự luận, 13,3% chọn thi vấn đáp và 9,2% chọn làm bài tiểu luận.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ đặc thù học viên hệ vừa làm vừa học phần lớn là cán bộ xã, chịu áp lực công tác lớn nên quỹ thời gian tự học rất hạn chế. Việc giảng viên áp dụng phương pháp thuyết trình truyền thống của hệ chính quy khiến lớp học thiếu tương tác. So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục ở khu vực đồng bằng, các trường miền núi như Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên chịu thêm rào cản lớn về địa hình chia cắt và cơ sở vật chất phòng máy tính, phòng thực hành tại các huyện còn nghèo nàn.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu học sinh theo ngành nghề (thể hiện rõ sự áp đảo của khối ngành Luật và Nông nghiệp) và biểu đồ cột đối sánh mức độ hài lòng về chương trình đào tạo giữa thầy và trò. Bảng tổng hợp điểm trung bình các khâu quản lý cho thấy tiêu chí quản lý hoạt động tự học và thực hành đạt điểm thấp nhất (2,46/3,0 điểm), khẳng định đây là mắt xích xung yếu cần can thiệp đổi mới phương pháp quản trị ngay lập tức.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình tuyển sinh và khảo sát nhu cầu đào tạo. Phòng Đào tạo phối hợp cùng Phòng Nội vụ các huyện tổ chức điều tra nhu cầu bồi dưỡng cán bộ công chức cơ sở định kỳ hằng năm, đặt mục tiêu tuyển sinh đúng đối tượng đạt tỷ lệ trên 90% trong giai đoạn 2014 - 2016.

Thứ hai, chỉ đạo cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của người học. Ban Giám hiệu yêu cầu các khoa chuyên môn chuyển đổi tối thiểu 40% thời lượng bài giảng lý thuyết sang thảo luận tình huống thực tế và ứng dụng giáo án điện tử trong năm học 2014 - 2015.

Thứ ba, đổi mới toàn diện hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Phòng Thanh tra và Đảm bảo chất lượng giáo dục xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm chuẩn hóa, tăng tỷ trọng điểm đánh giá quá trình và kỹ năng thực hành lên 40% tổng điểm học phần từ quý II năm 2015.

Thứ tư, tăng cường phối hợp quản lý và đầu tư cơ sở vật chất với các đơn vị liên kết. Ban Giám hiệu nhà trường cùng Ban Giám đốc các Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện ký kết quy chế quản lý nề nếp, trang bị đầy đủ máy chiếu, máy tính cho 100% phòng học liên kết trước năm 2016, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống dưới 3% và đạt 80% học sinh tốt nghiệp loại khá giỏi vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Cung cấp khung giải pháp quản trị liên kết đào tạo khoa học, từ khâu lập kế hoạch giảng dạy, phân công giáo viên đến kiểm tra nề nếp tại các cơ sở vệ tinh.

Thứ tư, giảng viên giảng dạy hệ vừa làm vừa học: Cung cấp các phương pháp sư phạm tương tác phù hợp với tâm lý học viên người lớn tuổi, cách thiết kế bài tập tình huống thực tế gắn liền với địa phương.

Thứ ba, Ban Giám đốc các Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn phối hợp quản lý học viên, điều hành lịch học và chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất đạt chuẩn đào tạo.

Thứ tư, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về quy trình nghiên cứu thực chứng, phương pháp xử lý dữ liệu SPSS trong bối cảnh giáo dục vùng cao Tây Bắc với quy mô mẫu 170 đối tượng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao công tác quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại vùng cao gặp nhiều khó khăn hơn hệ chính quy? Trả lời: Khó khăn chủ yếu do học viên phải đảm nhiệm công việc cơ quan, thời gian học tập bị phân tán. Bên cạnh đó, các lớp liên kết đặt tại các huyện vùng sâu có khoảng cách địa lý xa, cơ sở vật chất thiếu thốn khiến nhà trường khó kiểm soát trực tiếp nề nếp từng buổi học.

Câu hỏi 2: Giải pháp nào giúp giải quyết xung đột giữa thời gian công tác và lịch học của học viên? Trả lời: Nhà trường cần linh hoạt bố trí thời khóa biểu vào các ngày cuối tuần hoặc các đợt tập trung ngắn ngày, đồng thời chuyển giao tài liệu học tập qua hình thức hướng dẫn tự học có kiểm soát sản phẩm đầu ra như bài thu hoạch và tiểu luận nghiệp vụ.

Câu hỏi 3: Vì sao học viên hệ vừa làm vừa học ưu tiên hình thức thi trắc nghiệm hơn thi tự luận? Trả lời: Theo số liệu khảo sát, 50,7% học sinh chọn thi trắc nghiệm vì hình thức này bao quát kiến thức rộng, kết quả chấm thi khách quan, nhanh chóng và hạn chế được tình trạng học tủ, phù hợp với quỹ thời gian ôn tập hạn hẹp của người đang đi làm.

Câu hỏi 4: Đơn vị liên kết đào tạo đóng vai trò gì trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy? Trả lời: Đơn vị liên kết trực tiếp quản lý nề nếp ra vào lớp, cung cấp cơ sở vật chất phòng học và phối hợp theo dõi việc thực hiện chế độ chính sách cho người học, là cầu nối thông tin kịp thời với nhà trường trung tâm.

Câu hỏi 5: Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục khác ngoài tỉnh Điện Biên không? Trả lời: Hệ thống 7 nhóm giải pháp được xây dựng trên cơ sở chuẩn hóa các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các trường cao đẳng đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học theo định hướng đổi mới giáo dục thường xuyên.
  • Phân tích bức tranh thực trạng chân thực tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên qua khảo sát 50 cán bộ, giảng viên và 120 học sinh giai đoạn 2008 - 2013.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý khả thi, tập trung vào hoàn thiện tuyển sinh, cải tiến phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Điện Biên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn vào năm 2020.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị các đơn vị giáo dục áp dụng thí điểm ngay trong giai đoạn 2014 - 2015 và nhân rộng toàn diện đến năm 2020 nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.