Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo tinh thần Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020, giáo dục thường xuyên đóng vai trò là trụ cột quan trọng trong việc xây dựng xã hội học tập và hiện thực hóa mục tiêu học tập suốt đời. Huyện Cao Lộc là một huyện miền núi biên giới phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn với diện tích tự nhiên 637,5 km² và quy mô dân số 74.943 người, sở hữu 2 cửa khẩu quốc tế gồm Hữu Nghị và Ga quốc tế Đồng Đăng. Mặc dù nền kinh tế địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng 10,29% và thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 26 triệu đồng, tỷ lệ hộ nghèo vẫn chiếm mức cao với 18,10%. Trình độ dân trí và tay nghề lao động chưa đồng đều đang là rào cản lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn bắt nguồn từ thực trạng bất cập kéo dài tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Cao Lộc: hoạt động đào tạo chủ yếu chỉ tập trung vào chương trình bổ túc văn hóa trung học phổ thông, trong khi các mảng đào tạo nghề, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học và chuyển giao kỹ thuật công nghệ còn rất nghèo nàn và manh mún. Trong khi đó, hệ thống 67 trường học trên địa bàn ngày càng mở rộng quy mô, khiến nguồn tuyển sinh văn hóa của trung tâm suy giảm rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý, từ đó đề xuất 7 biện pháp quản lý khả thi nhằm đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Cao Lộc. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý của Ban Giám đốc trung tâm trong giai đoạn từ năm học 2008–2009 đến năm học 2012–2013. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, tạo tiền đề để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho hơn 1.643 lao động nông thôn, nâng cao hiệu quả quản trị giáo dục và thúc đẩy an sinh xã hội địa bàn biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và định hướng phát triển giáo dục tiếp tục của các tổ chức quốc tế:

Thứ nhất, luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức giáo dục của M. Kônđacốp và các nhà khoa học quản lý giáo dục Việt Nam, tiếp cận quản lý như một hệ thống cấu trúc gồm 4 chức năng cốt lõi đan xen: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Chu trình quản lý này vận hành dựa trên dòng thông tin hai chiều liên tục, điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể giáo dục nhằm đạt được mục tiêu tối ưu.

Thứ hai, nghiên cứu tích hợp khung phân loại mục tiêu giáo dục của Benjamin Bloom (1956) trên cả 3 phương diện: nhận thức, tâm vận động và thái độ, kết hợp cùng 5 mô hình cấu trúc chương trình đào tạo của Jon Wiles và Joseph Bondi (2002), bao gồm mô hình nhà khối, phân nhánh, xoắn ốc, định hướng nhiệm vụ và mô hình theo tiến trình học tập.

Thứ ba, luận văn quán triệt quan điểm của UNESCO từ báo cáo của Jacques Delors (1996) về 4 trụ cột giáo dục thế kỷ XXI và 4 chức năng nền tảng của giáo dục thường xuyên: chức năng thay thế, chức năng nối tiếp, chức năng bổ sung và chức năng hoàn thiện. Các khái niệm công cụ then chốt được chuẩn hóa bao gồm: quản lý cơ sở giáo dục, giáo dục thường xuyên, đào tạo nghề nghiệp và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của Luật Giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học:

Về nguồn dữ liệu, tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, Quyết định số 711/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020, Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT cùng các báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2008–2013 của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Cao Lộc. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng phiếu hỏi anket và phỏng vấn sâu chuyên gia.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 85 người, bao gồm cán bộ quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn, lãnh đạo Phòng Giáo dục, Ban Giám đốc trung tâm, 35 giáo viên cơ hữu và đại diện học viên các lớp học. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho đầy đủ các tổ chuyên môn: Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội, Hành chính và Tổ Nghề - Ngoại ngữ - Tin học.

Lý do lựa chọn phương pháp toán thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức là nhằm lượng hóa chính xác mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, đồng thời làm sáng tỏ các mối quan hệ tác động từ môi trường kinh tế - xã hội địa phương. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và khảo nghiệm thực tế được triển khai đồng bộ trong khoảng thời gian 5 năm, hoàn thành nghiệm thu vào tháng 12 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Cao Lộc giai đoạn 2008–2013 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các loại hình liên kết đào tạo ngắn hạn và cấp chứng chỉ. Các lớp liên kết đào tạo cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc, từ quy mô 0 lớp trong năm học 2008–2009 đã tăng lên 4 lớp với 228 học viên năm 2010–2011 và đạt 9 lớp với 855 học viên vào năm học 2012–2013. Các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cũng bắt đầu được thiết lập với 6 lớp thu hút 320 học viên tham gia.

Thứ hai, các hoạt động đào tạo nghề truyền thống và tin học có xu hướng sụt giảm nghiêm trọng. Đào tạo nghề giảm từ 11 lớp với 298 học viên (năm học 2009–2010) xuống còn 4 lớp với 92 học viên (năm học 2012–2013), tương ứng mức giảm 69,1% về số lượng người học. Tương tự, số lớp tin học giảm từ 10 lớp với 243 học viên xuống chỉ còn 5 lớp với 132 học viên trong cùng giai đoạn, suy giảm 45,7%.

Thứ ba, các lớp bồi dưỡng chuyên đề ngắn hạn duy trì số lượng lớn nhưng đối tượng thiếu tính đa dạng. Mặc dù tổng lượt người tham gia chuyên đề đạt từ 4.293 đến 14.990 lượt mỗi năm, tỷ lệ người học ngoài xã hội chỉ chiếm khoảng dưới 15%. Phần lớn người tham gia vẫn là học viên các lớp văn hóa của trung tâm học để tích lũy điểm ưu tiên tốt nghiệp.

Thứ tư, cơ cấu đội ngũ cán bộ giáo viên chưa cân đối với định hướng đa dạng hóa đào tạo. Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên của trung tâm là 44 người, đạt tỷ lệ chuẩn hóa trình độ 100% (trong đó có 2,6% trên chuẩn). Tuy nhiên, lực lượng giáo viên dạy văn hóa chiếm tới 79,5% (35 giáo viên), trong khi giáo viên chuyên trách đào tạo nghề và kỹ năng thực hành chỉ có 1 biên chế, tạo ra sự mất cân đối lớn về nguồn lực giảng dạy.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do công tác điều tra, nắm bắt nhu cầu học tập của cán bộ công chức và nhân dân địa phương chưa được tiến hành định kỳ, khoa học. Nội dung chương trình đào tạo nghề chậm đổi mới, mang tính áp đặt từ trên xuống và chưa gắn kết với nhu cầu tuyển dụng của 117 doanh nghiệp và hợp tác xã đóng trên địa bàn.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa rất rõ nét thông qua biểu đồ dạng cột kép so sánh sự biến động trái chiều giữa quy mô học viên văn hóa - nghề truyền thống và các khóa liên kết kỹ năng ngắn hạn. Bên cạnh đó, bảng phân tích ma trận đánh giá điểm mạnh và thách thức cho thấy cơ sở vật chất của trung tâm sau khi chuyển địa điểm mới năm 2007 đã khang trang hơn, nhưng hệ thống phòng máy tính và thiết bị xưởng thực hành nghề vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu chuẩn hóa.

So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục thường xuyên tại các tỉnh miền núi phía Bắc, kết quả nghiên cứu tại Cao Lộc tái khẳng định rằng: mô hình trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện nếu chỉ dựa vào nguồn ngân sách bao cấp và dạy bổ túc trung học phổ thông sẽ tất yếu rơi vào khủng hoảng suy giảm người học. Việc chuyển đổi mô hình quản trị sang cơ chế tự chủ, mở rộng liên kết xã hội hóa và đáp ứng nhu cầu học tập linh hoạt là giải pháp duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đột phá kèm lộ trình thực hiện cụ thể:

Thứ nhất, chủ động đổi mới công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học tập của cộng đồng. Ban Giám đốc trung tâm phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thiết lập mạng lưới thu thập thông tin nhu cầu học tập tại 206 thôn bản. Đích đến là xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu học tập định kỳ cho 100% các xã trên địa bàn huyện trong quý I hằng năm, làm căn cứ xây dựng kế hoạch mở lớp bám sát thực tiễn.

Thứ hai, thiết kế và phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo dạng mô-đun linh hoạt. Trung tâm cần xây dựng các chương trình đào tạo ngắn hạn về ngoại ngữ ứng dụng (tiếng Trung giao tiếp thương mại cửa khẩu), tin học văn phòng nâng cao, kỹ thuật trồng trọt - lâm sinh và dịch vụ thương mại biên giới. Mục tiêu là nâng tỷ lệ học viên tự do ngoài xã hội lên tối thiểu 40% trong giai đoạn 2014–2016, áp dụng linh hoạt các khung giờ học tối và cuối tuần.

Thứ ba, quy hoạch, đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Đơn vị cần thực hiện kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng sư phạm nghề và cập nhật công nghệ thông tin cho 100% giáo viên cơ hữu; cử ít nhất 15% cán bộ giáo viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn hằng năm, đồng thời xây dựng mạng lưới giáo viên thỉnh giảng giàu kinh nghiệm thực tế từ các trường chuyên nghiệp.

Thứ tư, mở rộng quan hệ hợp tác liên kết với doanh nghiệp và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Chủ động ký kết thỏa thuận liên kết đào tạo và cung ứng lao động với hơn 20 doanh nghiệp logistics, thương mại tại khu vực cửa khẩu Hữu Nghị và Ga Đồng Đăng, phấn đấu đảm bảo trên 75% học viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề được giới thiệu việc làm ổn định trong giai đoạn 2014–2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 4 bước quản lý các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và các biểu mẫu khảo sát nhu cầu học tập thực tế.

Thứ hai, cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách công tác Giáo dục thường xuyên và Giáo dục chuyên nghiệp tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu giúp tham mưu, hoạch định chính sách phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn đóng vai trò là một case study điển hình về phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận với điều tra thực chứng, cung cấp khung phân tích khoa học để đánh giá hiệu quả quản lý cơ sở giáo dục cấp huyện.

Thứ tư, cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Khuyến học các cấp. Công trình gợi mở mô hình phối hợp liên ngành hiệu quả nhằm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho hơn 1.000 lao động mỗi năm tại các địa bàn nông thôn, miền núi biên giới.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Trung tâm Giáo dục thường xuyên Cao Lộc phải chuyển trọng tâm sang đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn?

Do hệ thống 67 trường phổ thông trên địa bàn mở rộng quy mô, số lượng học sinh học bổ túc văn hóa giảm dần. Trung tâm phải chuyển sang đào tạo ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu thực tế về nghề nghiệp và kỹ năng của 74.943 người dân địa phương.

Khung lý thuyết nào đóng vai trò định hướng cho việc đổi mới chương trình học tại trung tâm?

Mô hình tổ chức tri thức mô-đun của Jon Wiles và Joseph Bondi kết hợp cùng thang đo mục tiêu giáo dục của Benjamin Bloom là nền tảng lý thuyết giúp trung tâm thiết kế các khóa học ngắn hạn, linh hoạt và định hướng kỹ năng thực hành.

Số liệu thực trạng nào phản ánh rõ nét nhất khó khăn trong công tác tuyển sinh của trung tâm?

Số liệu học viên các lớp nghề giảm mạnh 69,1% (từ 298 học viên xuống 92 học viên) và lớp tin học giảm 45,7% trong 5 năm, cho thấy các chương trình đào tạo cũ không còn thu hút người học nếu không có sự đổi mới.

Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính cấp thiết và tính khả thi cao nhất?

Biện pháp tích cực điều tra, khảo sát nhu cầu học tập của người dân và biện pháp liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn cửa khẩu đạt điểm đánh giá cao nhất từ 85 chuyên gia và cán bộ quản lý tham gia khảo nghiệm.

Mô hình quản lý đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không?

Mô hình có tính chuyển giao rất cao cho các trung tâm giáo dục thường xuyên tại các huyện miền núi, biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với quy mô khoảng 200 thôn bản và cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chuẩn mực khoa học giáo dục hiện đại.
  • Phản ánh chân thực, khách quan bức tranh thực trạng hoạt động giáo dục thường xuyên tại huyện Cao Lộc qua hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2008–2013.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ cấu tổ chức, đội ngũ 44 cán bộ giáo viên và sự thiếu hụt các chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, có tính cấp thiết và khả thi cao đã được kiểm chứng khoa học.
  • Xác lập mô hình liên kết bền vững giữa cơ sở đào tạo, chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp khu vực biên giới.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp Trung tâm Giáo dục thường xuyên Cao Lộc chuyển đổi thành công phương thức hoạt động. Về lộ trình tiếp theo, trung tâm cần khẩn trương thể chế hóa các giải pháp thành kế hoạch hành động giai đoạn 2014–2015 và tầm nhìn 2020. Các nhà quản lý giáo dục và bạn đọc quan tâm được khuyến khích áp dụng linh hoạt mô hình quản lý này nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần xây dựng thành công xã hội học tập trên mọi miền đất nước.