Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của nền giáo dục Việt Nam, dịch chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức đơn thuần sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi vùng cao, việc hiện thực hóa chương trình mới đang đối mặt với nhiều rào cản gay gắt. Điển hình tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng – địa bàn vùng biên có tổng diện tích tự nhiên 810,94 km² với 21 đơn vị hành chính (gồm 19 xã, 2 thị trấn và 8 xã biên giới tiếp giáp Trung Quốc dài 74,871 km) – điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, hạ tầng công nghệ thông tin hạn chế và giao thông cách trở. Đội ngũ nhà giáo trung học cơ sở tại đây vốn quen thuộc với phương pháp truyền thống, một bộ phận không nhỏ còn tâm lý e ngại thay đổi và lúng túng khi tiếp cận các yêu cầu dạy học tích hợp, phân hóa.

Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Quốc Hưng (Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, năm 2021) tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chuẩn chương trình mới. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng bồi dưỡng cũng như công tác quản lý của Phòng Giáo dục - Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường trên địa bàn huyện Hà Quảng; từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi.

Nghiên cứu được triển khai thực địa trong khung thời gian từ tháng 5/2020 đến tháng 5/2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp 40 cán bộ quản lý cấp phòng và cấp trường hoàn thiện quy trình chỉ đạo, đồng thời tạo đòn bẩy nâng cao năng lực sư phạm cho hơn 120 giáo viên trung học cơ sở. Đề tài hướng tới mục tiêu cải thiện tỷ lệ giáo viên tự bồi dưỡng hiệu quả từ mức thấp 21,5% lên trên 85% trong lộ trình đến năm 2025, đóng góp thiết thực vào công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý luận quản lý giáo dục hiện đại và lý luận dạy học phát triển năng lực. Luận văn kế thừa thuyết quản trị chức năng kinh điển của Henri Fayol kết hợp cùng các nghiên cứu của học giả Trần Kiểm và Nguyễn Ngọc Quang, xem quản lý là chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch thông qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra - Đánh giá.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng sâu sắc mô hình phát triển chuyên môn nghề nghiệp của Michael Fullan và Andy Hargreaves với 6 cấp độ năng lực từ thành thạo kỹ năng nền tảng đến chia sẻ chuyên môn đồng nghiệp và tham gia quyết sách giáo dục. Lý luận dạy học hiện đại của Bernd Meier và định hướng 4 trụ cột giáo dục của UNESCO ban hành năm 1997 (Học để biết, Học để làm, Học để cùng chung sống, Học để tự khẳng định mình) tạo tiền đề vững chắc để xác lập các tiêu chí năng lực nghề nghiệp.

Hệ thống khái niệm công cụ trong đề tài được định nghĩa tường minh gồm: Quản lý nhà trường; Năng lực dạy học (tiếp cận theo quan điểm của Franz Weinert và chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông); Bồi dưỡng năng lực dạy học; và Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mô hình nghiên cứu tổng thể vận hành như một quy trình khép kín 5 giai đoạn: từ đánh giá chuẩn đầu vào, xác định nhu cầu, thiết kế nội dung - phương pháp, chỉ đạo triển khai đến kiểm tra đánh giá kết quả đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng, bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy chỉ đạo đổi mới giáo dục (Nghị quyết số 29-NQ/TW, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ khảo sát thực địa.

Quy mô khách thể điều tra chính thức gồm 200 cá nhân, đại diện đầy đủ cho các chủ thể quản lý và thực thi chuyên môn tại huyện Hà Quảng, bao gồm 40 cán bộ quản lý (lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục - Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở) và 160 giáo viên trực tiếp đứng lớp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo tính đại diện trên toàn bộ 21 xã, thị trấn, bao gồm các trường ở khu vực trung tâm thuận lợi (thị trấn Xuân Hòa, Thông Nông) và các trường thuộc 8 xã biên giới đặc biệt khó khăn như Sóc Hà, Cần Yên, Lũng Nặm.

Lý do lựa chọn phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát chuyên môn là nhằm định lượng hóa chính xác các chỉ báo nhận thức và hành vi sư phạm vốn mang tính trừu tượng. Dữ liệu thu được từ 200 phiếu khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, xác định phân bố tần số, tỷ lệ phần trăm và tính điểm trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Kém đến 5: Tốt). Việc xử lý định lượng nghiêm ngặt này loại bỏ tối đa các định kiến chủ quan, mang lại bức tranh thực chứng rõ nét về thực trạng giáo dục vùng cao trong giai đoạn nghiên cứu từ tháng 5/2020 đến tháng 5/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại huyện Hà Quảng mang lại những phát hiện quan trọng về mức độ thích ứng của đội ngũ nhà giáo trước yêu cầu mới:

Thứ nhất, mức độ nhận diện mục tiêu đổi mới giáo dục đạt kết quả tương đối khả quan. Tiêu chí "Nhận diện đúng về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018" ghi nhận điểm trung bình đạt 3,73/5,0 điểm. Trong tổng số 200 khách thể khảo sát, có 75 người đánh giá ở mức Tốt (tương đương 37,5%) và 53 người xếp loại Khá (chiếm 26,5%), trong khi tỷ lệ đánh giá Yếu và Kém lần lượt là 10,0% và 8,5%.

Thứ hai, khả năng phân tích điểm khác biệt giữa chương trình giáo dục hiện hành và chương trình 2018 đạt điểm trung bình 3,51/5,0 điểm. Nhóm đánh giá Tốt có 65 người (chiếm 32,5%) và nhóm Khá có 50 người (chiếm 25,0%). Mặc dù tổng tỷ lệ tích cực đạt 57,5%, vẫn còn tới 27 cá nhân (chiếm 13,5%) tự xếp ở mức Kém, cho thấy sự chênh lệch đáng kể về tốc độ cập nhật thông tin giữa các cụm trường.

Thứ ba, việc xác định các năng lực dạy học cần có để thực hiện chương trình đạt mức điểm trung bình 3,60/5,0 điểm, với 61 người xếp loại Tốt (30,5%) và 53 người xếp loại Khá (26,5%). Đồng thời, tiêu chí nhận diện năng lực bản thân cần bổ sung đạt 3,44/5,0 điểm (57 người đánh giá Tốt, tương đương 28,5%).

Thứ tư, bất cập lớn nhất và là điểm nghẽn báo động nằm ở ý thức tự học của giáo viên. Tiêu chí "Tự giác tích cực bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học" có điểm trung bình thấp nhất toàn bộ bảng khảo sát, chỉ đạt 2,88/5,0 điểm. Đáng chú ý, có tới 50 giáo viên xếp loại Kém (chiếm 25,0%) và 43 giáo viên xếp loại Yếu (chiếm 21,5%). Như vậy, tổng tỷ lệ giáo viên chưa chủ động tự học lên tới 46,5%, cao gấp hơn 3 lần so với tỷ lệ yếu kém ở khâu nhận diện lý thuyết.

Thảo luận kết quả

Sự đối lập rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết (điểm trung bình 3,73) và hành động tự bồi dưỡng thực tế (điểm trung bình 2,88) phản ánh một nghịch lý phổ biến trong quản lý giáo dục vùng khó khăn. Nguyên nhân căn bản xuất phát từ điều kiện địa lý chia cắt trên diện tích hơn 810 km² của huyện Hà Quảng. Đội ngũ giáo viên tại 8 xã biên giới phải di chuyển qua các cung đường đèo hiểm trở, đồng thời kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ phổ cập giáo dục và huy động học sinh đến lớp. Cơ sở hạ tầng mạng Internet và thiết bị máy tính tại các điểm trường lẻ còn thiếu thốn, khiến giáo viên gặp trở ngại lớn khi tự học trực tuyến. Thêm vào đó, tâm lý ỷ lại vào các lớp tập huấn tập trung định kỳ của cấp trên vẫn còn bám rễ sâu sắc.

Khi đối sánh với các nghiên cứu thực hiện tại các đô thị phát triển như quận Ngô Quyền (Hải Phòng) hay quận Tân Phú (Thành phố Hồ Chí Minh) – nơi tỷ lệ giáo viên tự giác bồi dưỡng thường đạt trên 75% nhờ điều kiện tiếp cận số hóa vượt trội – khoảng cách 46,5% yếu kém tại Hà Quảng là một chỉ số cảnh báo nghiêm trọng. Khoảng trống này chứng minh rằng các chính sách bồi dưỡng áp đặt một chiều từ trên xuống không còn phát huy hiệu quả ở vùng cao.

Dữ liệu khảo sát trên có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ hiểu biết lý thuyết với hành vi tự học thực tiễn, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa vị trí địa lý của trường học (trung tâm thị trấn so với các xã giáp biên) và tần suất sử dụng học liệu điện tử. Bức tranh định lượng này khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch trọng tâm quản lý sang mô hình hỗ trợ tại chỗ và trao quyền chủ động cho giáo viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính hành động cao, có thể triển khai ngay tại địa phương:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và khơi dậy động lực nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo. Trưởng Phòng Giáo dục - Đào tạo phối hợp cùng Ban giám hiệu các trường tổ chức các buổi tọa đàm chuyên đề truyền cảm hứng đổi mới giáo dục, giao chỉ tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên hoàn thành bài kiểm tra nhận thức đạt loại Khá trở lên vào quý 1 hàng năm.

Thứ hai, số hóa quy trình khảo sát nhu cầu để cá nhân hóa nội dung bồi dưỡng. Ban giám hiệu các trường THCS ứng dụng biểu mẫu trực tuyến nhằm thu thập nguyện vọng chuyên môn thực tế của 160 giáo viên, tập trung vào kỹ năng thiết kế bài học STEM và dạy học tích hợp liên môn, đảm bảo 95% nội dung bồi dưỡng bám sát khoảng trống kỹ năng của từng cá nhân, thực hiện định kỳ vào tháng 5 và tháng 8 hàng năm.

Thứ ba, xây dựng và phát triển mạng lưới 25 đến 30 giáo viên cốt cán cấp huyện. Phòng Giáo dục - Đào tạo tuyển chọn, bồi dưỡng chuyên sâu cho lực lượng nòng cốt này để tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, trực tiếp kèm cặp và tháo gỡ vướng mắc sư phạm cho đồng nghiệp tại chỗ, duy trì hỗ trợ thường xuyên trong suốt giai đoạn 2021-2024.

Thứ tư, chuyển đổi phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng theo sản phẩm đầu ra thực tế. Hiệu trưởng các trường thay thế bài thu hoạch lý thuyết truyền thống bằng việc đánh giá sản phẩm nghề nghiệp cụ thể như: giáo án số hóa, video tiết dạy phân hóa và kết quả tiến bộ của học sinh, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên tự bồi dưỡng đạt mức Tốt lên trên 80%, tiến hành nghiệm thu vào cuối học kỳ 1 (tháng 12) và học kỳ 2 (tháng 5) hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Quốc Hưng mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục - Đào tạo tại các huyện miền núi: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên hàng năm, tối ưu hóa nguồn kinh phí ngân sách và thiết kế mô hình sinh hoạt chuyên môn liên trường phù hợp với địa hình hiểm trở.

Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Luận văn là cẩm nang hướng dẫn cách thức chuyển đổi phương thức đánh giá giáo viên, giải quyết bài toán thiếu hụt thiết bị dạy học và xây dựng văn hóa tự học tại cơ sở giáo dục.

Giáo viên trung học cơ sở đang triển khai Chương trình 2018: Giáo viên có thể tự soi chiếu năng lực cá nhân qua các bảng khảo sát tiêu chí dạy học tích hợp, dạy học trải nghiệm và phương pháp kiểm tra đánh giá phẩm chất học sinh, từ đó chủ động lập lộ trình tự phát triển nghề nghiệp.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Công trình cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ, bảng hỏi 200 mẫu khảo sát chuẩn hóa và phương pháp luận xử lý số liệu toán học, đóng vai trò là tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các đề tài nghiên cứu tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS tại huyện Hà Quảng là gì? Điểm nghẽn nghiêm trọng nhất là tính tự giác và năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên rất thấp, chỉ đạt điểm trung bình 2,88/5,0 với 46,5% xếp loại yếu kém. Nguyên nhân do điều kiện địa lý chia cắt tại 21 xã thị trấn vùng cao, áp lực đời sống và sự thiếu hụt phương tiện công nghệ phục vụ tự học qua mạng.

Quy trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên gồm những bước cơ bản nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 5 bước liên hoàn: Bước 1 đánh giá hiện trạng năng lực dạy học; Bước 2 khảo sát nhu cầu cụ thể của 160 giáo viên; Bước 3 xác định nội dung và hình thức bồi dưỡng linh hoạt; Bước 4 tổ chức thực hiện và giám sát tương tác; Bước 5 kiểm tra đánh giá theo sản phẩm và phản hồi cải tiến.

Tại sao giáo viên vùng biên giới gặp nhiều khó khăn khi triển khai dạy học tích hợp? Dạy học tích hợp các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý đòi hỏi kiến thức đa môn và kỹ năng thực hành trải nghiệm cao. Giáo viên vùng biên vốn được đào tạo đơn môn trước đây, lại thiếu thốn trang thiết bị thí nghiệm tại các điểm trường lẻ, dẫn đến việc chỉ có 28,5% giáo viên tự tin ở mức Tốt.

Mạng lưới giáo viên cốt cán hỗ trợ đồng nghiệp tại chỗ hoạt động như thế nào để đạt hiệu quả? Phòng Giáo dục xây dựng đội ngũ nòng cốt gồm 25 đến 30 giáo viên xuất sắc, phân bổ phụ trách các cụm trường. Lực lượng này không giảng lý thuyết suông mà trực tiếp dự giờ, cùng soạn giáo án và giải quyết các vướng mắc sư phạm cụ thể, giúp đồng nghiệp tại các xã vùng sâu vượt qua rào cản đi lại 810 km².

Làm thế nào để đo lường thực chất kết quả bồi dưỡng thay vì hình thức đối phó? Nhà quản lý cần xóa bỏ bài thu hoạch chép tay mang tính hình thức, thay thế bằng đánh giá sản phẩm thực tế: một kế hoạch bài dạy số hóa, bộ công cụ chấm điểm rubric, hoặc một tiết dạy thực nghiệm có ứng dụng công nghệ thông tin. Tiêu chuẩn này đảm bảo 100% kiến thức bồi dưỡng chuyển hóa thành kỹ năng đứng lớp.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng khẳng định những đóng góp học thuật và giá trị thực tiễn nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS tiếp cận theo năng lực nghề nghiệp và chu trình quản lý chức năng hiện đại.
  • Cung cấp số liệu khảo sát thực chứng từ 200 cán bộ, giáo viên trên địa bàn 21 đơn vị hành chính, vạch rõ điểm nghẽn tự bồi dưỡng chỉ đạt 2,88/5,0 điểm.
  • Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp quản lý thực tế, chuyển dịch từ tập huấn hành chính thụ động sang xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán hỗ trợ tại chỗ.
  • Thiết lập cơ chế kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng gắn chặt với sản phẩm sư phạm đầu ra và chất lượng học tập thực chất của học sinh vùng cao.
  • Khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp, mở ra định hướng số hóa công tác bồi dưỡng giáo viên vùng biên giới giai đoạn 2021-2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã phác thảo thành công giải pháp quản lý bồi dưỡng thích ứng với đặc thù kinh tế - xã hội miền núi. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi ngành giáo dục địa phương cần sớm số hóa 100% kho học liệu bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cốt cán và hoàn thiện chính sách đãi ngộ. Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng và cán bộ nghiên cứu hãy khai thác và áp dụng linh hoạt các phát hiện này để không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, đáp ứng trọn vẹn yêu cầu đổi mới của nền giáo dục nước nhà.