Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu cốt lõi là chuyển dịch mạnh mẽ từ tiếp cận truyền thụ nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực của người học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá đóng vai trò là khâu đột phá, quyết định sự thành công của toàn bộ tiến trình dạy học. Đối với hệ thống trường Phổ thông Dân tộc Nội trú cấp Trung học cơ sở – loại hình trường chuyên biệt được Nhà nước thành lập nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn với 100% học sinh ăn ở tập trung theo quy định tại Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT – hoạt động đánh giá kết quả học tập mang ý nghĩa vô cùng đặc thù. Học sinh nội trú đa số là con em các dân tộc thiểu số, sinh sống tại các bản làng vùng cao, bước vào môi trường trung học cơ sở còn nhiều rụt rè, bỡ ngỡ và gặp rào cản lớn về vốn tiếng phổ thông.

Tuy nhiên, thực tế triển khai công tác đánh giá của đội ngũ giáo viên hiện hành tại các cơ sở này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động kiểm tra phần lớn vẫn nặng về đo lường kiến thức ghi nhớ định kỳ qua điểm số, chưa khai thác hiệu quả hình thức đánh giá bằng nhận xét theo tinh thần Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT. Việc nhận xét còn mang tính cảm tính, thiếu minh chứng khoa học, chưa tạo được động lực phấn đấu cho học sinh. Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập cho giáo viên tại 6 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú cấp Trung học cơ sở thuộc địa bàn tỉnh Bắc Kạn (gồm các huyện: Ba Bể, Pác Nặm, Ngân Sơn, Na Rì, Chợ Đồn, Chợ Mới). Cuộc khảo sát thực chứng được tiến hành trong giai đoạn từ tháng 8/2020 đến tháng 3/2021 trên quy mô 125 cán bộ quản lý và giáo viên (gồm 16 cán bộ quản lý và 109 giáo viên). Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi, góp phần nâng cao năng lực sư phạm cho 100% đội ngũ giáo viên nội trú, tạo động lực đổi mới giáo dục toàn diện tại một trong những tỉnh miền núi khó khăn nhất cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp cận đa diện, kết hợp chặt chẽ giữa khoa học quản lý giáo dục hiện đại và lý luận đo lường đánh giá sư phạm. Trụ cột lý thuyết đầu tiên là thuyết đánh giá thúc đẩy học tập do Benjamin Bloom và George Hastings công bố năm 1971, khẳng định bản chất của đánh giá không phải là công cụ phân loại hay sàng lọc người học mà là đòn bẩy kích hoạt, thúc đẩy tiến trình lĩnh hội tri thức thông qua hệ thống phản hồi thường xuyên và mang tính xây dựng. Trụ cột thứ hai là mô hình các chức năng quản trị giáo dục cổ điển của Henri Fayol được tác giả Nguyễn Ngọc Quang cụ thể hóa năm 1989, bao gồm chu trình khép kín: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 5 khái niệm khoa học then chốt:

  1. Quản lý: Là sự tác động có ý thức, có mục đích và có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm vận hành tổ chức đạt được các mục tiêu xác định.
  2. Năng lực: Là thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành và phát triển qua quá trình học tập, rèn luyện, cho phép cá nhân huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện thành công một hoạt động trong điều kiện cụ thể.
  3. Năng lực đánh giá kết quả học tập: Là khả năng kết hợp linh hoạt, hợp lý giữa 3 khía cạnh gồm kiến thức chuyên sâu về đo lường giáo dục, kỹ năng kỹ thuật thiết kế công cụ đánh giá và thái độ sư phạm công tâm, tôn trọng người học.
  4. Bồi dưỡng năng lực đánh giá: Là hoạt động trang bị, cập nhật, chuẩn hóa kiến thức và kỹ năng kiểm tra đánh giá theo định kỳ, giúp giáo viên hoàn thiện tay nghề đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
  5. Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú: Cơ sở giáo dục phổ thông chuyên biệt của Nhà nước dành riêng cho học sinh dân tộc thiểu số, gắn liền với nhiệm vụ giáo dục toàn diện cả về văn hóa, kỹ năng sống và bảo tồn bản sắc dân tộc.

Cấu trúc năng lực đánh giá kết quả học tập của người giáo viên nội trú được mô hình hóa thành 5 thành tố cốt lõi: Năng lực quán triệt yêu cầu phẩm chất và đạo đức sư phạm khi đánh giá; Năng lực xác định nội dung và kỹ thuật đánh giá thường xuyên; Năng lực thiết kế ma trận và triển khai đánh giá định kỳ; Năng lực phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức đánh giá; Năng lực phân tích dữ liệu đánh giá để phát hiện năng khiếu và điều chỉnh phương pháp dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn:

  • Cỡ mẫu khảo sát: Nghiên cứu chọn mẫu điều tra gồm 125 khách thể trực tiếp tham gia vào hoạt động giáo dục tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bắc Kạn, bao gồm 16 cán bộ quản lý (toàn bộ Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn) cùng 109 giáo viên trực tiếp đứng lớp thuộc đầy đủ các tổ chuyên môn.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện. Việc lựa chọn toàn thể 16 cán bộ quản lý và 109 giáo viên tại 6 trường chuyên biệt của 6 huyện (Ba Bể, Pác Nặm, Ngân Sơn, Na Rì, Chợ Đồn, Chợ Mới) đảm bảo tính bao quát 100% các đơn vị trường nội trú cấp huyện trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Kạn, phản ánh đầy đủ đặc điểm địa lý, văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội phân tầng theo các tiểu vùng.
  • Nguồn dữ liệu và timeline: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống bảng hỏi anket thiết kế chuẩn hóa, kết hợp phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, quan sát trực tiếp 18 tiết dự giờ thao giảng và phân tích 45 bộ hồ sơ chuyên môn, giáo án trong khoảng thời gian kéo dài 8 tháng (từ tháng 8/2020 đến tháng 3/2021).
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng các công cụ thống kê toán học, xác định các tham số điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định thứ bậc (Rank) trên thang đo Likert 5 mức độ. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi hành vi sư phạm của giáo viên, loại trừ định kiến chủ quan của người nghiên cứu và cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác cho việc đề xuất các biện pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng tại 6 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú cấp Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn:

Thứ nhất, về mặt nhận thức, có 100% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát đều nhận thức rõ vai trò sống còn của hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập trong tiến trình đổi mới giáo dục. Tuy nhiên, mức độ hiểu sâu về các văn bản quy phạm pháp luật và bản chất của đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT còn chưa đồng đều, điểm trung bình nhận thức của nhóm giáo viên chỉ đạt mức 3.82/5.0, thấp hơn đáng kể so với nhóm cán bộ quản lý đạt 4.35/5.0.

Thứ hai, có sự chênh lệch lớn giữa các nội dung đánh giá kết quả học tập. Kỹ năng thiết kế ma trận đề kiểm tra viết định kỳ theo 4 mức độ tư duy (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) được giáo viên làm chủ khá vững chắc, với 78.5% giáo viên được khảo sát áp dụng thành thạo. Trái lại, năng lực đánh giá thường xuyên bằng nhận xét và kỹ thuật hướng dẫn học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng lại là mắt xích rất yếu, chỉ có khoảng 42.3% giáo viên thực hiện thường xuyên và đúng quy trình kỹ thuật.

Thứ ba, về phương thức tổ chức, hình thức bồi dưỡng tập trung truyền thống trực tiếp chiếm tỷ lệ áp đảo với 85.6% giáo viên tham gia, trong khi mô hình bồi dưỡng trực tuyến qua mạng Internet hoặc bồi dưỡng kết hợp chỉ đạt dưới 31.2%. Nguyên nhân do điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin tại các huyện vùng cao còn nhiều hạn chế, tốc độ đường truyền không ổn định và giáo viên thiếu các thiết bị chuyên dụng phục vụ việc tự học từ xa.

Thứ tư, về các chức năng quản lý, khâu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đạt điểm trung bình 3.78/5.0 và khâu chỉ đạo đạt 3.72/5.0. Tuy nhiên, khâu kiểm tra và đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng là khâu yếu nhất trong toàn bộ chu trình quản lý, chỉ đạt điểm trung bình 3.25/5.0 với tỷ lệ theo dõi, hậu kiểm việc vận dụng kiến thức bồi dưỡng vào thực tế giảng dạy chỉ được thực hiện ở khoảng 36.8% số đơn vị trường học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích ở trên phản ánh rõ nét những áp lực nghề nghiệp mang tính chất đặc thù của người giáo viên tại các trường nội trú vùng cao. Học sinh nội trú phải sinh hoạt xa gia đình 100% thời gian trong năm học, mang tâm lý tự ti và rào cản tiếng Việt rất lớn. Do đó, việc giáo viên phải gánh vác trách nhiệm kép: vừa giảng dạy văn hóa trên lớp, vừa quản lý đời sống nội trú 24/7 (từ chăm sóc sức khỏe, quản lý sinh hoạt, đến hướng dẫn tự học buổi tối) đã làm cạn kiệt quỹ thời gian dành cho việc tự học và bồi dưỡng chuyên môn sâu.

Để làm nổi bật các mối quan hệ đa chiều này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua một biểu đồ cột kép đối sánh giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 6 biện pháp quản lý, kết hợp cùng một bảng tần số chi tiết mô tả sự phân hóa tỷ lệ làm chủ kỹ thuật đánh giá theo 4 cấp độ nhận thức của giáo viên các bộ môn tự nhiên so với các bộ môn xã hội. Bảng biểu này sẽ phản ánh trực quan sự tụt hậu của kỹ năng nhận xét định tính so với kỹ năng chấm điểm định lượng.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng sâu sắc với các kết luận của nhóm tác giả Bùi Phương Nga, Trần Kiều và Vũ Thị Ngọc Anh khi phân tích hoạt động đánh giá học sinh trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn, đồng thời củng cố luận điểm của tác giả Trần Bá Hoành về sự thiếu hụt trầm trọng các công cụ phản hồi sư phạm thường xuyên trong nhà trường phổ thông Việt Nam. Về mặt ý nghĩa, phát hiện này đòi hỏi các nhà quản trị giáo dục tại tỉnh Bắc Kạn phải thay đổi căn bản tư duy điều hành: chuyển từ kiểm tra hành chính đơn thuần sang mô hình quản trị năng lực và đồng hành sư phạm, lấy sự tiến bộ của học sinh dân tộc thiểu số làm thước đo hiệu quả cao nhất của công tác bồi dưỡng giáo viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế đã chỉ ra từ dữ liệu khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ với lộ trình rõ ràng:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức quán triệt sâu rộng các chủ trương đổi mới kiểm tra đánh giá theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT. Mục tiêu cụ thể là đạt 100% cán bộ quản lý và 109 giáo viên chuyển biến nhận thức đúng đắn về triết lý đánh giá vì sự tiến bộ; chỉ tiêu đạt trên 95% giáo viên thể hiện thái độ sư phạm tích cực, công tâm trong nhận xét học sinh ngay trong Quý I của năm học. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu 6 trường nội trú.
  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng: Chuyển đổi phương thức lập kế hoạch áp đặt từ trên xuống sang quy trình xây dựng kế hoạch dựa trên phân tích ma trận nhu cầu thực tế của 100% giáo viên. Kế hoạch bồi dưỡng chi tiết cho từng cá nhân và tổ chuyên môn phải được phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Chủ thể thực hiện: Phó Hiệu trưởng chuyên môn phối hợp cùng các Tổ trưởng chuyên môn.
  3. Đa dạng hóa nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng: Tái cấu trúc nội dung bồi dưỡng, tập trung 50% thời lượng vào kỹ thuật đánh giá thường xuyên, phương pháp quan sát, vấn đáp và thiết lập bảng kiểm rubric. Áp dụng mô hình bồi dưỡng kết hợp (Blended Learning) với tỷ trọng học tập trực tuyến đạt tối thiểu 40% trong lộ trình 9 tháng của năm học; đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường dựa trên nghiên cứu bài học. Chủ thể thực hiện: Các tổ chuyên môn và đội ngũ giáo viên cốt cán.
  4. Cải tiến phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng: Xóa bỏ hình thức viết bài thu hoạch lý thuyết hình thức, chuyển đổi hoàn toàn sang đánh giá năng lực giáo viên thông qua hồ sơ sư phạm điện tử (e-portfolio) và sản phẩm giáo án, đề kiểm tra thực tế. Đảm bảo ít nhất 85% giáo viên được kiểm tra, tư vấn và hỗ trợ chuyên môn định kỳ 2 lần mỗi học kỳ. Chủ thể thực hiện: Hội đồng sư phạm và Tổ trưởng chuyên môn.
  5. Hoàn thiện cơ chế quản lý, thi đua và tạo động lực: Xây dựng bộ tiêu chí thi đua minh bạch gắn liền kết quả đổi mới đánh giá học sinh với công tác xếp loại chuẩn nghề nghiệp hàng năm; cam kết giải ngân đúng và đủ 100% chế độ phụ cấp, công tác phí bồi dưỡng thường xuyên theo định mức tài chính hiện hành. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn cùng Ủy ban nhân dân 6 huyện.
  6. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp hệ thống mạng Internet cáp quang băng thông rộng và trang bị máy tính kết nối mạng cho 100% phòng sinh hoạt tổ chuyên môn tại 6 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở trong giai đoạn 2021 - 2023. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị học thuật và giải pháp ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Luận văn là cẩm nang quản trị thực tiễn giúp lãnh đạo nhà trường cấu trúc lại toàn bộ quy trình 4 giai đoạn lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và hậu kiểm công tác bồi dưỡng giáo viên, tháo gỡ điểm nghẽn trong việc giám sát đánh giá học sinh vùng đặc thù.

Thứ hai, Giáo viên Trung học cơ sở trực tiếp giảng dạy tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Giáo viên có thể khai thác các hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật phối hợp 5 phương pháp đánh giá thường xuyên (quan sát, vấn đáp, viết, hồ sơ, tự đánh giá) cùng các biểu mẫu đánh giá bằng nhận xét, giúp khích lệ 100% học sinh nội trú tự tin vượt qua mặc cảm để tiến bộ trong học tập.

Thứ ba, Cán bộ chỉ đạo chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Dữ liệu thực chứng phong phú thu thập từ 125 khách thể tại 6 huyện của tỉnh Bắc Kạn đóng vai trò là căn cứ khoa học chuẩn xác để hoạch định chính sách đào tạo, phân bổ ngân sách bồi dưỡng thường xuyên và thiết kế tài liệu tập huấn đặc thù cho hệ thống trường dân tộc nội trú toàn tỉnh.

Thứ tư, Học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 8140114): Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu, xây dựng khung lý thuyết đánh giá sư phạm và ứng dụng các phương pháp thống kê toán học để lượng hóa thực trạng quản lý giáo dục vùng khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại tỉnh Bắc Kạn?
Luận văn giải quyết bài toán khắc phục tình trạng kiểm tra đánh giá mang tính cảm tính, thiếu minh chứng khoa học tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở. Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT, nghiên cứu giúp chuyển trọng tâm từ việc đo lường điểm số sang đánh giá quá trình và hỗ trợ sự tiến bộ của 100% học sinh nội trú.

Cỡ mẫu 125 khách thể tại 6 trường có bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện khoa học?
Cỡ mẫu hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy thống kê cao khi bao quát 100% các trường nội trú cấp huyện tại tỉnh Bắc Kạn, điều tra toàn bộ 16 cán bộ quản lý cùng 109 giáo viên thuộc đầy đủ các bộ môn. Khảo sát thực địa kéo dài 8 tháng (giai đoạn 2020 - 2021) với tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%, bảo đảm phản ánh chính xác thực tế giáo dục địa phương.

Hoạt động đánh giá học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú có điểm gì khác biệt so với trường phổ thông đại trà?
Học sinh trường nội trú là con em đồng bào dân tộc thiểu số, sinh hoạt tập trung xa gia đình và thường gặp rào cản tiếng Việt. Hoạt động đánh giá kết quả học tập tại đây phải gắn chặt với giáo dục nhân cách và kỹ năng sống; giáo viên bắt buộc phải sử dụng các nhận xét động viên, khích lệ thay vì áp dụng điểm số cứng nhắc để tránh gây tổn thương tâm lý người học.

Điểm mới mang tính đột phá của hệ thống 6 biện pháp quản lý trong luận văn là gì?
Điểm đột phá là việc chuyển đổi hình thức hậu kiểm bồi dưỡng sang đánh giá qua hồ sơ năng lực thực tế (e-portfolio) thay vì chấm bài thu hoạch lý thuyết, đồng thời tích hợp mô hình bồi dưỡng kết hợp trực tiếp - trực tuyến đạt tối thiểu 40% thời lượng. Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đều đạt điểm số tiệm cận mức tối đa trên thang đo 5 bậc.

Nhà trường cần chuẩn bị những điều kiện then chốt nào để áp dụng thành công các khuyến nghị của nghiên cứu?
Nhà trường cần ưu tiên hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin với 100% kết nối Internet ổn định, đồng thời tái cấu trúc quỹ thời gian biểu để dành tối thiểu 2 giờ mỗi tuần cho giáo viên tự học và sinh hoạt chuyên môn. Ban Giám hiệu cũng cần thiết lập cơ chế thi đua rõ ràng để kịp thời biểu dương các sáng kiến đổi mới đánh giá.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và phát triển hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập cho giáo viên trường Phổ thông Dân tộc Nội trú cấp Trung học cơ sở.
  • Phản ánh trung thực, khách quan bức tranh thực trạng quản lý bồi dưỡng tại 6 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Bắc Kạn thông qua bộ dữ liệu thực chứng thu thập từ 125 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Nhận diện chính xác mâu thuẫn cốt lõi: 78.5% giáo viên nắm vững kỹ thuật ra đề kiểm tra viết định lượng nhưng chỉ có 42.3% thực hiện thành thạo kỹ năng đánh giá thường xuyên bằng nhận xét định tính.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, giải quyết triệt để các điểm nghẽn từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo cho đến kiểm tra, đánh giá.
  • Kết quả khảo nghiệm thực tế khẳng định 100% các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cần thiết và khả thi rất cao, đáp ứng chuẩn mực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã cung cấp giải pháp quản lý thực chứng đầu tiên, toàn diện cho hệ thống trường nội trú cấp Trung học cơ sở tại tỉnh Bắc Kạn. Về lộ trình tiếp theo, các đơn vị cần triển khai thí điểm đồng bộ 6 biện pháp trong năm học 2021 - 2022, tiến tới nhân rộng mô hình ra toàn bộ các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022 - 2025. Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên cần chủ động nghiên cứu, vận dụng sáng tạo các kết quả của luận văn nhằm tạo ra bước chuyển biến đột phá về chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn mới.