Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước đối với việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước, lành mạnh hóa môi trường đầu tư và phòng chống các hành vi gian lận thương mại. Trên địa bàn Thủ đô Hà Nội, Cục Thuế Thành phố Hà Nội quản lý hơn 200.000 doanh nghiệp hoạt động, đóng góp tỷ trọng đặc biệt lớn vào nguồn thu quốc gia. Cụ thể, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2015 đạt 141.653 tỷ đồng, đến năm 2017 đã tăng trưởng mạnh mẽ lên mức 189.852 tỷ đồng, vượt 1,7% dự toán pháp lệnh và tăng 17% so với năm 2016.

Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ chế quản lý từ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành sang trao quyền tự chủ in và đặt in cho người nộp thuế theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP đã phát sinh nhiều kẽ hở. Tình trạng thành lập doanh nghiệp ma, mua bán hóa đơn khống, trốn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp diễn biến ngày càng phức tạp. Đề tài tập trung phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017, chỉ rõ các tồn tại trong quy trình kiểm soát ấn chỉ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để giảm thiểu tỷ lệ thất thoát ngân sách ước tính hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, đồng thời nâng cao hiệu lực bộ máy hành chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết quản lý công hiện đại và Lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện làm nền tảng phân tích. Khung lý thuyết tích hợp mô hình quản trị rủi ro tuân thủ thuế của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, xem hóa đơn là công cụ kiểm soát dòng tiền và chu chuyển hàng hóa. Về mặt học thuật, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, hóa đơn tài chính theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13 là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định pháp luật.

Thứ hai, quản lý nhà nước về hóa đơn là quá trình cơ quan thuế thực thi quyền lực công nhằm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc tạo lập, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán hóa đơn.

Thứ ba, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp theo Thông tư 39/2014/TT-BTC là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng hoặc hóa đơn hết giá trị sử dụng.

Thứ tư, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn gồm hành vi lập khống hóa đơn, cho hoặc bán hóa đơn để hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống Quản lý ấn chỉ và chương trình Kê khai qua mạng tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp với các báo cáo kiểm toán, thanh tra thuế định kỳ. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu hành chính từ 24 phòng ban chuyên môn và 30 chi cục thuế quận, huyện với tổng số 3.873 cán bộ công chức trực tiếp quản lý người nộp thuế. Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để khảo sát 150 doanh nghiệp thuộc các loại hình cổ phần, trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn nhằm đánh giá mức độ thuận tiện của thủ tục hành chính.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích định lượng chuỗi thời gian bằng phần mềm chuyên dụng và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp với số lượng vi phạm hóa đơn phát sinh, từ đó bảo đảm tính khách quan, tin cậy cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 3 phát hiện quan trọng trong công tác quản lý hóa đơn tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017:

Thứ nhất, công tác thu ngân sách và số lượng thông báo phát hành hóa đơn tăng trưởng liên tục. Năm 2015, tổng thu ngân sách đạt 141.653 tỷ đồng (đạt 109,8% dự toán). Năm 2016, con số này đạt 161.745 tỷ đồng (đạt 102,1% dự toán, tăng 11,4% so với năm 2015). Đến năm 2017, số thu đạt 189.852 tỷ đồng (đạt 101,7% dự toán, tăng 17% so với năm 2016). Cùng với đà tăng trưởng kinh tế, số lượng doanh nghiệp thông báo phát hành hóa đơn tự in và đặt in tăng bình quân hơn 15% mỗi năm.

Thứ hai, bước tiến vượt bậc trong cải cách thủ tục hành chính và số hóa. Tỷ lệ tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn qua mạng Internet đạt trên 98%. Việc thực thi Thông tư 37/2017/TT-BTC đã rút ngắn thời gian cơ quan thuế thẩm định thông báo phát hành hóa đơn từ 05 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc, giảm hơn 60% thời gian chờ đợi cho tổ chức kinh doanh.

Thứ ba, tình trạng vi phạm về hóa đơn diễn biến tinh vi. Cơ quan thuế đã phát hiện và xử lý hàng trăm vụ việc vi phạm hành chính mỗi năm. Tỷ lệ doanh nghiệp nộp chậm Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC26/AC vẫn chiếm khoảng 3% đến 5% tổng số đơn vị đang hoạt động, gây khó khăn lớn cho việc kiểm soát đối chiếu chéo dữ liệu đầu vào và đầu ra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế, Công an, Hải quan và Ngân hàng thương mại còn tồn tại độ trễ về mặt thông tin. Lợi dụng thủ tục đăng ký kinh doanh thông thoáng, một số đối tượng đã lập nhiều doanh nghiệp sau đó bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo, để lại hàng nghìn số hóa đơn trôi nổi trên thị trường. Bộ máy quản lý với 3.873 cán bộ công chức phải xử lý khối lượng dữ liệu khổng lồ của 30 chi cục thuế, dẫn đến nguy cơ quá tải trong khâu hậu kiểm.

So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thương tại Nghệ An và Nguyễn Bá Lộc tại Vĩnh Phúc, nghiên cứu tại địa bàn Thủ đô cho thấy tính chất phức tạp hơn gấp nhiều lần về quy mô luân chuyển dòng tiền và sự tinh vi của các thủ đoạn gian lận công nghệ cao.

Để làm rõ bức tranh toàn cảnh, các dữ liệu thứ cấp có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng thu ngân sách 3 năm liên tiếp song song với biểu đồ cột phân tích tỷ lệ giải quyết hồ sơ hóa đơn đúng hạn đạt mức 99,2% tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội trong giai đoạn đến năm 2020:

Một là, đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi số toàn diện sang hóa đơn điện tử có mã xác thực. Chủ thể thực hiện là Cục Thuế Thành phố Hà Nội phối hợp cùng Tổng cục Thuế. Mục tiêu đạt 100% doanh nghiệp rủi ro cao và trên 80% doanh nghiệp thông thường áp dụng hóa đơn điện tử trước năm 2020, giúp giảm 90% chi phí in ấn và loại trừ hoàn toàn tình trạng làm giả hóa đơn giấy.

Hai là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên kỹ thuật phân tích rủi ro. Phòng Kiểm tra thuế và các Đội Kiểm tra thuế tại 30 chi cục cần ứng dụng thuật toán tự động nhận diện các dấu hiệu bất thường như doanh thu tăng đột biến gấp 5 đến 10 lần so với vốn chủ sở hữu, hoặc biến động bất thường giữa thuế đầu vào và đầu ra. Chỉ tiêu đặt ra là kiểm tra 100% hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện cảnh báo.

Ba là, đổi mới phương thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế cần tổ chức tập huấn định kỳ hằng quý cho hơn 20.000 lượt doanh nghiệp mới thành lập mỗi năm, nâng cao tỷ lệ tuân thủ nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đúng hạn đạt trên 99,5%.

Bốn là, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành thường xuyên giữa cơ quan Thuế, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các tổ chức tín dụng. Lãnh đạo Cục Thuế cần định kỳ đối soát dữ liệu đăng ký kinh doanh và tài khoản ngân hàng mỗi tháng, bảo đảm 100% các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp bị chuyển giao xử lý hình sự kịp thời theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Nhóm thứ nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội và 30 chi cục thuế quận, huyện. Luận văn cung cấp cẩm nang nghiệp vụ về phân loại rủi ro hóa đơn, nhận diện thủ đoạn gian lận và quy trình xử lý vi phạm hành chính theo đúng Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững các mốc thời gian pháp lý, hiểu rõ cách lập báo cáo BC26/AC, thông báo mất cháy hỏng hóa đơn đúng hạn để hạn chế tối đa các mức phạt vi phạm từ 4 triệu đến 8 triệu đồng.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng xác thực giai đoạn 2015 - 2017 tại một trong hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.

Nhóm thứ tư là các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, phục vụ quá trình hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật và chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2021 - 2030.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC26/AC định kỳ được quy định như thế nào? Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp nộp báo cáo theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo. Đối với doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao về thuế do cơ quan thuế ra quyết định quản lý, thời hạn nộp báo cáo được thực hiện theo tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo để bảo đảm giám sát chặt chẽ.

Doanh nghiệp cần xử lý thế nào khi xảy ra mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành? Khi xảy ra mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập, người nộp thuế phải lập báo cáo và gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra sự việc. Trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận văn bản, cơ quan thuế sẽ lập biên bản và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp theo quy định của pháp luật? Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp bao gồm việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng do chưa hoàn tất thủ tục thông báo phát hành, hoặc hóa đơn đã hết giá trị sử dụng do cơ quan thuế cưỡng chế đóng mã số thuế. Hành vi lập khống số liệu hoặc ghi sai lệch giá trị giữa các liên cũng bị xử lý nghiêm theo quy định.

Cơ quan thuế kiểm tra việc sử dụng hóa đơn tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào? Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp khi người nộp thuế không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng các sai lệch số liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc theo thông báo của cơ quan thuế. Quyết định kiểm tra phải được gửi cho doanh nghiệp chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi đoàn kiểm tra tiến hành làm việc thực tế.

Việc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử mang lại lợi ích cụ thể gì cho công tác quản trị thuế tại Hà Nội? Áp dụng hóa đơn điện tử giúp Cục Thuế Thành phố Hà Nội tự động hóa 100% khâu đối soát dữ liệu mua bán trên hệ thống điện tử tập trung, triệt tiêu nguy cơ quay vòng hóa đơn giấy và cắt giảm thời gian xử lý thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 15 ngày xuống còn dưới 03 ngày làm việc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý nhà nước đối với việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017, gắn liền với kết quả thu ngân sách đạt 189.852 tỷ đồng vào năm 2017 và tổ chức bộ máy gồm 3.873 cán bộ công chức.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về tình trạng gian lận hóa đơn của các doanh nghiệp ma và sự cần thiết phải nâng cấp hệ thống phần mềm Quản lý ấn chỉ sang cơ chế số hóa hiện đại.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với lộ trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử toàn diện và chuẩn hóa quy trình phân tích rủi ro tuân thủ trước năm 2020.
  • Kêu gọi sự đồng hành chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp Thủ đô nhằm xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và phát triển bền vững.