Luận văn học viện tài chính thực trạng quản lý sử dụng vlđ và hiệu quả sử dụng vlđ của công ty tnhh khai thác công trình thủy lợi nam hà nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn học viện tài chính thực trạng quản lý sử dụng vlđ và hiệu quả sử dụng vlđ của công ty tnhh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp
133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VLĐ VÀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ của doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm VLĐ của doanh nghiệp
1.1.1.2. Đặc điểm VLĐ của các doanh nghiệp

1.1.2. Phân loại VLĐ

1.1.2.1. Theo hình thái biểu hiện của VLĐ
1.1.2.2. Theo vai trò của VLĐ

1.1.3. Kết cấu VLĐ

1.1.4. Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.1.5.1. Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

1.2. Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp

1.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động

1.2.2. Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ

1.2.3. Phân bổ VLĐ

1.2.4. Quản trị vốn bằng tiền

1.2.5. Quản trị các khoản phải thu

1.2.6. Quản trị vốn tồn kho

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ của doanh nghiệp

1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức đảm bảo VLĐ

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ VLĐ

1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn bằng tiền

1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá quản trị nợ phải thu

1.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn tồn kho

1.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ

1.4. Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ

1.4.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ

1.4.1.1. Nhân tố khách quan
1.4.1.2. Nhân tố chủ quan

1.4.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM HÀ NAM

2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam

2.1.1. Tên và địa chỉ công ty

2.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển doanh nghiệp

2.1.3. Tổ chức hoạt động kinh doanh

2.1.3.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu
2.1.3.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh
2.1.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý công ty và bộ máy quản lý tài chính kế toán

2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.2. Những đặc điểm kinh tế chi phối công tác tổ chức và sử dụng VLĐ

2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

2.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014

2.3.1. Cơ cấu và nguồn vốn kinh doanh

2.3.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014

2.4. Thực trạng quản trị VLĐ ở công Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam

2.4.1. VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của công ty

2.4.2. Nguồn tài trợ VLĐ

2.4.3. Thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty KTCTTL Nam Hà Nam

2.4.3.1. Tình hình tài chính đảm bảo nguồn vốn và kết cấu VLĐ
2.4.3.2. Kết cấu VLĐ tại công ty KTCTTL Nam Hà
2.4.3.3. Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán
2.4.3.4. Tình hình quản lý các khoản phải thu
2.4.3.5. Quản trị hàng tồn kho
2.4.3.6. Đánh giá về hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam năm 2014

2.4.4. Những vấn đề đặt ra trong công tác tổ chức sử dụng VLĐ

2.4.5. Những kết quả đạt được trong quản lý và sử dụng VLĐ

2.4.6. Những vấn đề cần khắc phục trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ Ở CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM HÀ NAM

3.1. Định hướng phát triển của công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam

3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam

3.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù hợp

3.2.2. Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền

3.2.3. Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho

3.2.4. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu

3.2.5. Tổ chức tốt quản lý VLĐ

3.2.6. Một số biện pháp khác

3.2.7. Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp, đặc biệt là tại Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Hà Nam. Vốn lưu động không chỉ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục mà còn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và lợi nhuận của công ty. Việc tối ưu hóa quản lý vốn lưu động giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vai trò của vốn lưu động rất quan trọng, nó không chỉ giúp duy trì hoạt động sản xuất mà còn đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời cho các khoản nợ.

1.2. Đặc điểm của vốn lưu động tại Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Hà Nam

Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Hà Nam có những đặc điểm riêng về vốn lưu động, bao gồm cơ cấu tài sản lưu động và nguồn hình thành vốn. Việc hiểu rõ các đặc điểm này giúp công ty có những biện pháp quản lý hiệu quả hơn.

II. Những thách thức trong quản lý vốn lưu động tại công ty

Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Hà Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý vốn lưu động. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Khó khăn trong việc huy động vốn

Huy động vốn là một trong những thách thức lớn nhất mà công ty gặp phải. Việc phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngắn hạn có thể dẫn đến rủi ro tài chính nếu không được quản lý chặt chẽ.

2.2. Quản lý hàng tồn kho không hiệu quả

Quản lý hàng tồn kho là một vấn đề quan trọng trong quản lý vốn lưu động. Việc tồn kho quá nhiều hoặc quá ít đều có thể gây ra những thiệt hại lớn cho công ty.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Hà Nam cần áp dụng một số phương pháp quản lý tài chính hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn mà còn cải thiện tình hình tài chính của công ty.

3.1. Tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho

Công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho hiện đại để giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc này sẽ giúp công ty duy trì mức tồn kho hợp lý và giảm thiểu rủi ro.

3.2. Cải thiện quy trình thu hồi nợ

Cải thiện quy trình thu hồi nợ sẽ giúp công ty tăng cường khả năng thanh toán và giảm thiểu rủi ro tài chính. Việc này bao gồm việc thiết lập các chính sách thu hồi nợ rõ ràng và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty

Việc áp dụng các phương pháp quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Hà Nam đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa quản lý vốn lưu động đã giúp công ty cải thiện đáng kể hiệu quả tài chính.

4.1. Kết quả tài chính sau khi áp dụng các biện pháp

Sau khi áp dụng các biện pháp quản lý vốn lưu động, công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong các chỉ số tài chính, bao gồm tỷ lệ thanh toán và lợi nhuận.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc quản lý vốn lưu động tại công ty có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành, giúp họ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý vốn lưu động

Quản lý vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Hà Nam. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương lai của quản lý vốn lưu động tại công ty

Công ty cần tiếp tục cải tiến các phương pháp quản lý vốn lưu động để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Đề xuất các giải pháp cho tương lai

Đề xuất các giải pháp như đầu tư vào công nghệ quản lý tài chính và đào tạo nhân viên sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong tương lai.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VLĐ VÀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP 1. VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ của doanh nghiệp 1. Khái niệm VLĐ của doanh nghiệp Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp là 1 tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường.

Doanh nghiệp có thể thực hiện 1 số hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào đó để tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện.

Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động, TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. TSLĐ sản xuất: gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Thuộc về TSLĐ sản xuất Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 2 Học viện Tài chính gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ lao động nhỏ. TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán v.v… Trong quá trình kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông không ngừng vận động, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình này diễn ra nhịp nhàng liên tục, bởi thế mà giữa chúng có mối quan hệ gắn bó, mật thiết, chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau.

Để hình thành các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là VLĐ của doanh nghiệp. Như vậy, trên cơ sở tổng hợp sự phân tích ở trên, ta có thể đưa ra khái niệm cơ bản về VLĐ: “VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. Đặc điểm VLĐ của các doanh nghiệp Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tính chất là nguồn hình thành tài sản lưu động nên VLĐ có các đặc điểm sau:  VL Đ dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và thu hồi lại toàn bộ khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và kết thưc chu kỳ kinh doanh.  VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển giá trị qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất,sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại quay trở về hình thái vốn bằng tiền.

Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 3 Học viện Tài chính  VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Từ những đặc điểm nói trên, có thể nhận thấy tại cũng một thời điểm VLĐ của doanh nghiệp đều tồn tại ở nhiều hình thái biểu hiện với những tính chất, vai trò khác nhau đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp để quản trị VLĐmột cách hợp lý, đồng bộ và có tính liên thông chặt chẽ với nhau không chỉ ở tất cả các khâu kinh doanh mà còn mà còn là đối với từng thành phần vốn. Bên cạnh công tác quản trị VLĐ, doanh nghiệp cần chú trọng áp dụng một số công cụ và chính sách cần thiết để qua đó có thể đẩy nhanh vòng quay VLĐ, rút ngắn thời gian kỳ luân chuyển VLĐ và đồng thời xây dựng cấu trúc vốn ngắn hạn phù hợp dành cho đầu tư tài sản lưu động nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.2 Phân loại VLĐ: Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ. Dựa theo tiêu chí khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau.

Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau: 1.1 Theo hình thái biểu hiện của VLĐ: Theo tiêu thức này, VLĐ được chia thành: vốn bằng tiền và các khoản phải thu; vốn vật tư hàng hóa.  Vốn vật tư bằng tiền và các khoản phải thu:  Vốn bằng tiền gồm có: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.  Các khoản phải thu gồm: Phải thu của khách hàng, phải thu tạm ứng, phải thu nội bộ, phải thu khác. Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 4 Học viện Tài chính  Vốn vật tư hàng hóa gồm có: Vốn tồn kho nguyên vật liệu, vốn sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, vốn thành phẩm.

Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp. Ngoài ra, cách phân loại này sẽ giúp cho nhà quản lý nhận biết được vai trò, tác dụng của từng bộ phận cũng như kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện, từ đó đưa ra các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn trên cơ sở sự định hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả. Theo vai trò của VLĐ. Theo tiêu thức phân loại này, VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:  VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn nguyên nhiên vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất.

 VLĐ trong khâu sản xuất gồm: vốn bán thành phẩm và sản phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước.  VLĐ trong khâu lưu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền. Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn ở doanh nghiệp được chính xác và phù hợp. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các giải pháp quản lý vốn hiệu quả cũng như quyết định lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về nguồn lực giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính Thông qua sự phân loại VLĐ, doanh nghiệp có thể hình thành được một kết cấu VLĐ phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Từ đó doanh nghiệp sẽ xác định được trọng tâm quản lý và có những biện pháp quản trị cần thiết đối với từng bộ phận kết cấu VLĐ mà doanh nghiệp sử dụng. Kết cấu VLĐ Từ các cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và mối quan hệ trong tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp.

Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau, thậm chí tại một doanh nghiệp nhưng ở những thời điểm khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng khác nhau. Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại để hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng đắn các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. *Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ: - Các nhân tố về mặt cung ứng, dự trữ vật tư, thành phẩm: Biểu hiện của sự ảnh hưởng này được thể hiện ở những điểm sau: + Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nguồn vật tư: ảnh hưởng tới việc dự trữ nguyên vật liệu, vật tư của doanh nghiệp, khoảng cách này càng gần thì mỗi lần mua nguyên vật liệu càngít dẫn tới nhu cầu dự trữ giảm, còn nếu khoảng cách này càng xa thì mỗi lần mua phải mua nhiều lên làm cho nhu cầu dự trữ tăng.

+ Khả năng cung cấp của thị trường: nếu thị trường trong giai đoạn đang trong thời gian khan hiếm hàng hoá vật tư thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều để đảm bảo sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục. Ngược lại, nếu Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện Tài chính thị trường luôn sẵn sàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên vật liệu hàng hoá của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ không cần phải dự trữ nhiều. + Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư mỗi lần cung cấp: kỳ hạn dài, khối lượng vật tư nhiều thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều và ngược lại. + Tính thời vụ và sự khan hiếm của vật tư: đối với nguyên vật liệu theo mùa như hàng nông sản chẳng hạn thì lượng hàng tồn kho sẽ lớn vào thời điểm thu hoạch và sẽ ít vào thời điểm cuối vụ.

Ví dụ điển hình là dự trữ hàng tồn kho của các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực thu mua nông sản như gạo, càphê,…thường tăng cao vào khi vào vụ thu hoạch của nông dân. + Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ: điều này ảnh hưởng đến việc dự trữ thành phẩm của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ