Luận án tiến sỹ về quản lý nguồn vốn viện trợ ODA trong các cơ sở giáo dục

Tài liệu nghiên cứu Luận án tiến sỹ quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại oda trong các cơ sở giáo dục, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Học viện Quản lý Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

196
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI (ODA) TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

1.1. Nghiên cứu về nguồn vốn ODA và nguồn vốn ODA trong giáo dục

1.2. Nghiên cứu về nguồn vốn ODA

1.3. Nghiên cứu về các nguồn vốn ODA trong giáo dục

1.4. Nghiên cứu về quản lý sử dụng nguồn vốn ODA trong giáo dục

1.5. Các công trình luận án, bài báo khoa học nghiên cứu về quản lý sử dụng nguồn vốn ODA trong giáo dục

1.6. Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý nguồn vốn ODA trong giáo dục và các vấn đề đặt ra để luận án tiếp tục nghiên cứu

1.7. Các khái niệm cơ bản

1.8. Nguồn vốn không hoàn lại (ODA) trong giáo dục

1.9. Sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (ODA) trong cơ sở giáo dục

1.10. Quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (vốn ODA) trong cơ sở giáo dục

1.11. Quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các cơ sở giáo dục trong bối cảnh hiện nay

1.12. Sự đa dạng hóa nguồn vốn của các tổ chức quốc tế với quá trình phát triển xã hội hóa giáo dục trong nước

1.13. Xu thế tăng cơ hội bình đẳng cho giáo dục là mục tiêu các tổ chức phi chính phủ trên thế giới tạo điều kiện thu hút cho nguồn đầu tư giáo dục của nước ta

1.14. Yêu cầu của bối cảnh hiện nay và vấn đề quản lý sử dụng nguồn vốn ODA trong cơ sở giáo dục

1.15. Hoạt động sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

1.16. Mục tiêu sử dụng nguồn vốn ODA

1.17. Phương thức sử dụng nguồn vốn ODA

1.18. Nội dung sử dụng nguồn vốn ODA

1.19. Năng lực của các đơn vị thụ hưởng và sử dụng nguồn vốn ODA

1.20. Điều kiện sử dụng nguồn vốn ODA

1.21. Nội dung quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

1.22. Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục

1.23. Tổ chức thực hiện sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

1.24. Chỉ đạo, giám sát thực hiện sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục

1.25. Kiểm tra, đánh giá sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục

1.26. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (ODA) trong các cơ sở giáo dục

1.27. Thể chế, chính sách và hành lang pháp lý của Nhà nước về thực hiện nguồn vốn ODA

1.28. Đặc thù về nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế

1.29. Trình độ và năng lực của đội ngũ tham gia thực hiện nguồn vốn ODA

1.30. Hệ thống công nghệ thông tin giám sát dự án

1.31. Quy trình quản trị điều hành dự án

1.32. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI (ODA) TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

2.1. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (ODA) trong các cơ sở giáo dục và vận dụng bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.2. Khái quát về một số dự án của Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (ODA)

2.3. Giới thiệu tổ chức khảo sát

2.4. Mục đích khảo sát

2.5. Nội dung khảo sát

2.6. Đối tượng khảo sát và địa bàn khảo sát

2.7. Phương pháp khảo sát

2.8. Cách thức tiến hành khảo sát

2.9. Thực trạng sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong cơ sở giáo dục

2.10. Thực trạng nhận thức về hiệu quả triển khai các dự án viện trợ không hoàn lại trong cơ sở giáo dục

2.11. Thực trạng về thực hiện theo mục tiêu của nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục

2.12. Thực trạng về nội dung sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục

2.13. Thực trạng về phương thức sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong cơ sở giáo dục

2.14. Thực trạng về năng lực của các đơn vị sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

2.15. Thực trạng về điều kiện sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

2.16. Thực trạng quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (ODA) trong các cơ sở giáo dục

2.17. Thực trạng về hoạt động xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

2.18. Thực trạng về tổ chức thực hiện sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

2.19. Thực trạng về công tác chỉ đạo, giám sát sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục của cơ quan chủ quản

2.20. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

2.21. Thực trạng về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong cơ sở giáo dục

2.22. Đánh giá chung về thực trạng quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (ODA)

2.23. Điểm hạn chế và nguyên nhân bất cập

2.24. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

3.1. Các nguyên tắc định hướng

3.2. Các giải pháp quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

3.3. Hoàn thiện khung hệ thống quản lý thông tin về sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

3.4. Xây dựng, hoàn thiện quy trình quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

3.5. Xây dựng và triển khai Bộ tiêu chí quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

3.6. Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ tham gia quản lý nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong cơ sở giáo dục

3.7. Thiết lập cơ chế phối hợp giữa đơn vị chủ quản và đối tượng hưởng lợi theo mô hình quản lý dự án vệ tinh

3.8. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.9. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp

3.10. Mục đích khảo nghiệm

3.11. Tổ chức khảo nghiệm

3.12. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.13. Thử nghiệm Giải pháp 3: Xây dựng và triển khai Bộ tiêu chí quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong các cơ sở giáo dục

3.14. Nội dung và quy trình thử nghiệm

3.15. Kết quả thử nghiệm

3.16. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nguồn vốn ODA trong giáo dục Việt Nam

Quản lý hiệu quả nguồn vốn ODA trong giáo dục Việt Nam là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục. Nguồn vốn ODA, hay còn gọi là viện trợ không hoàn lại, đã đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách giáo dục, giúp cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giảng dạy. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn vốn ODA trong giáo dục

Nguồn vốn ODA là nguồn tài chính từ các tổ chức quốc tế nhằm hỗ trợ phát triển giáo dục. Vai trò của ODA trong giáo dục Việt Nam không chỉ dừng lại ở việc cung cấp tài chính mà còn bao gồm việc chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý giáo dục.

1.2. Lịch sử phát triển nguồn vốn ODA trong giáo dục

Từ những năm 1990, Việt Nam đã bắt đầu tiếp nhận nguồn vốn ODA cho giáo dục. Qua các giai đoạn, số lượng dự án và quy mô vốn ODA đã tăng lên đáng kể, góp phần quan trọng vào việc cải thiện chất lượng giáo dục.

II. Những thách thức trong quản lý nguồn vốn ODA trong giáo dục

Mặc dù nguồn vốn ODA đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc quản lý và sử dụng hiệu quả vẫn gặp nhiều khó khăn. Các vấn đề như chậm tiến độ, giải ngân thấp và thiếu minh bạch trong quản lý là những thách thức lớn.

2.1. Vấn đề chậm tiến độ và giải ngân thấp

Nhiều dự án ODA trong giáo dục thường gặp khó khăn trong việc giải ngân đúng tiến độ. Nguyên nhân chủ yếu là do quy trình phê duyệt phức tạp và thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan.

2.2. Thiếu minh bạch trong quản lý tài chính

Sự thiếu minh bạch trong quản lý tài chính ODA dẫn đến việc khó khăn trong việc theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Điều này ảnh hưởng đến niềm tin của các nhà tài trợ và cộng đồng.

III. Phương pháp quản lý hiệu quả nguồn vốn ODA trong giáo dục

Để nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và xây dựng hệ thống giám sát chặt chẽ. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn đảm bảo tính bền vững cho các dự án giáo dục.

3.1. Xây dựng hệ thống quản lý thông tin

Hệ thống quản lý thông tin sẽ giúp theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA. Việc này cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

3.2. Tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý

Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo việc thực hiện các dự án ODA hiệu quả. Cán bộ cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý nguồn vốn một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về ODA trong giáo dục

Nhiều dự án ODA đã được triển khai thành công, mang lại những kết quả tích cực cho giáo dục Việt Nam. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và cải thiện cơ sở hạ tầng.

4.1. Các dự án ODA tiêu biểu trong giáo dục

Một số dự án ODA tiêu biểu đã được triển khai thành công, như dự án xây dựng trường học và cải tạo cơ sở vật chất. Những dự án này đã giúp nâng cao chất lượng giáo dục tại nhiều địa phương.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các dự án ODA

Đánh giá hiệu quả của các dự án ODA là cần thiết để rút ra bài học kinh nghiệm. Các nghiên cứu cho thấy rằng, nhiều dự án đã đạt được mục tiêu đề ra, nhưng vẫn cần cải thiện trong việc quản lý và giám sát.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý ODA trong giáo dục

Quản lý hiệu quả nguồn vốn ODA trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực cho cán bộ.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện quản lý ODA

Cần xây dựng các giải pháp cụ thể để cải thiện quản lý ODA, bao gồm việc đơn giản hóa quy trình phê duyệt và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan.

5.2. Tương lai của nguồn vốn ODA trong giáo dục

Nguồn vốn ODA sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển giáo dục Việt Nam. Việc quản lý hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng giáo dục trong tương lai.

27/07/2025
Luận án tiến sỹ quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại oda trong các cơ sở giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI (ODA) TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại đã có những đóng góp quan trọng trong hoạt động đầu tư phát triển và giải quyết các vấn đề giáo dục, kinh tế và xã hội ở Việt Nam. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về nguồn vốn ODA đã thu hút nhiều học giả, nhà khoa học quan tâm. Cho đến nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về nguồn vốn ODA và quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam và trên thế giới. Có thể nêu ra những nghiên cứu về nguồn vốn ODA theo các vấn đề như sau: 1.

Nghiên cứu về nguồn vốn ODA và nguồn vốn ODA trong giáo dục 1.Nghiên cứu về nguồn vốn ODA  Đặc trưng của nguồn vốn ODA Nghiên cứu về khái niệm, đặc trưng của nguồn vốn ODA (viết tắt của cụm từ Official Development Assistance), tác giả Hoàng Minh, Tạp chí Business [8] đã khái quát về khái niệm và những đặc trưng cơ bản về nguồn vốn ODA là ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển. Về đặc trưng cơ bản của vốn ODA, tác giả đã phân tích những nội dung cơ bản là: Thứ nhất, vốn ODA mang tính ưu đãi. Tác giả đã phân tích sự ưu đãi thể hiện ở những điểm cơ bản là: Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển. Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA là: Điều kiện thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp.

Nước có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được tỷ lệ viện trợ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời hạn ưu đãi càng lớn. Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và phương hướng ưu 10 tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA. Thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và tư vấn. Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể.

Vì vậy, nắm bắt được xu hướng ưu tiên và tiềm năng của các nước, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết. Thứ hai, vốn ODA mang tính rang buộc. Tác giả thể hiện quan điểm viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị cho các nước tài trợ. Những nước cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ.

Khi nhận viện trợ các nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi. Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ. Tác giả phân tích khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ thường chưa xuất hiện.

Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ. Vấn đề là ở chỗ vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu. Như vậy, nghiên cứu về khái niệm và đặc trưng của nguồn vốn ODA, tác giả Hoàng Minh, Tạp chí Bussines đã phân tích rõ về thế nào là nguồn vốn ODA và những đặc trưng cơ bản của nguồn vốn ODA.

Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu phân tích rõ về cách quản lý cũng như hiệu quả sử dụng của nguồn vốn ODA. Với khái niệm, đặc trưng của nguồn vốn ODA, tác giả Hữu Đệ, Tạp chí Bussines [7] đã phân tích quan niệm về vốn ODA, và phân loại vốn ODA trên thị trường hiện nay như sau: 11 Tác giả đã phân tích ODA có nghĩa là hỗ trợ phát triển chính thức, được định nghĩa là viện trợ của chính phủ được thiết kế để thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các nước đang phát triển. Hỗ trợ có thể được cung cấp song phương, từ nhà tài trợ cho người nhận, hoặc được chuyển qua một cơ quan phát triển đa phương như Liên Hiệp Quốc hoặc Ngân hàng Thế giới. Theo quan niệm của tác giả Hữu Đệ, đặc trưng cơ bản của vốn ODA là: Thứ nhất, nguồn vốn hợp tác phát triển.

ODA là một hình thức hợp tác khác giữa chính phủ các nước phát triển, tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển. Đây là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc có chính sách vay với điều kiện ưu đãi. Bên cạnh việc cho vay các khoản vay ưu đãi, bệnh viện trợ sẽ thực hiện cung cấp hàng hóa, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung cấp các dịch vụ khác… Bên nhận viện trợ phải có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn vào các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng,…tạo điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân. Thứ hai, Nguồn vốn có nhiều ưu đãi.

Các khoản vay ODA có mức lãi suất rất thấp, chỉ dao động từ một vài phần trăm, nếu là ngân hàng thế giới thì khoản vay 0% một năm. Với mục tiêu hỗ trợ các quốc gia đang phát triển và kém phát triển, ODA có tính ưu đãi hơn bất kỳ một nguồn vốn nào khác, phải kể đến đó là: thời hạn vay dài trên 30 năm gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, thời gian ân hạn tương đối dài. Thứ ba, Đi kèm một số điều kiện ràng buộc.Các nước viện trợ vốn ODA đều có những chính sách, quy định ràng buộc khác nhau với nước tiếp nhận. Các nước viện trợ vừa muốn đạt ảnh hưởng về chính trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận cho chính mình,…Bởi vậy mà những khoản ODA bao giờ cũng có những điều kiện nhất định về kinh tế, chính trị hay khu vực địa lý.

Nghiên cứu của tác giả còn phân tích một số bất lợi khi nhận nguồn vốn ODA là: Về kinh tế, các nước nhận hỗ trợ ODA phải chấp nhận giữ bỏ hàng rào thuế quan và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hóa của nước tài trợ. Bên cạnh đó, phải thực hiện mở cửa thị trường bảo hộ cho danh mục hàng hóa mới của nước tài trợ, có những 12 ưu đãi dành cho nhà đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào một số lĩnh vực hạn chế, sinh lời cao. Các nước nhận nguồn vốn ODA phải chấp nhận việc mua các sản phẩm từ các nước tài trợ mà không hoàn toàn phù hợp, không cần thiết đối với các nước này. Khi nhận nguồn vốn ODA, các nước được viện trợ có toàn quyền quản lý và sử dụng, tuy nhiên các danh mục dự án ODA phải có sự thỏa thuận và đồng ý của nước viện trợ.

Họ không trực tiếp điều hành dự án, nhưng họ có quyền tham gia gián tiếp thông qua việc làm chủ thầu, hỗ trợ chuyên gia. Trong nền kinh tế thị trường biến động, tỷ giá hối đoái có thể gia tăng mà không lường trước được. Điều này có thể dẫn đến giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên. Bên cạnh đó, tác giả còn phân loại vốn ODA chia làm 3 loại dựa trên cách thức hoàn trả là: (i) Viện trợ không hoàn lại: Đây là hình thức vay vốn mà nước vay không phải hoàn trả lại.

Mục đích nguồn vốn này sẽ được sử dụng để thực hiện các dự án cho nước vay theo thỏa thuận của 2 nước với điều kiện đó là các nhà thầu dự án sẽ do bên cho vay đảm nhận. (ii) Viện trợ có hoàn lại: Vay vốn ODA với một lãi suất ưu đãi và một thời gian trả nợ thích hợp. Tín dụng ưu đãi chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thế giới. Nó không được sử dụng cho mục tiêu xã hội, môi trường.

Mà thường được sử dụng cho các dự án về cơ sở hạ tầng thuộc các lĩnh vực giao thông vận tải, nông nghiệp, thủy lợi, năng lượng…Làm nền tảng vững chắc cho ổn định và tăng trưởng kinh tế. (iii) Vốn ODA hỗn hợp: Là loại ODA kết hợp hai dạng trên, bao gồm một phần không hoàn lại và tín dụng ưu đãi. Như vậy, ta có thể thấy nguồn vốn ODA sẽ giúp chúng ta phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển giáo dục, y tế … Đưa nền kinh tế của chúng ta phát triển. Như vậy, tác giả Hữu Đệ, Tạp chí Bussines đã phân tích rõ khái niệm, đặc trưng cơ bản và phân loại của vốn ODA.

Qua đó, tác giả nhấn mạnh những ưu điểm khi sử dụng vốn ODA là: (i) Lãi suất thấp hơn rất nhiều so với những khoản vay khác 13 và thường nằm ở mức dưới 2% hoặc 3%; (ii) Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn vay dài (thường từ 25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn vay 8-10 năm); (iii) Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA; (iv) ODA là nguồn vốn rất quan trọng cho các nước chậm và đang phát triển để có thể ổn định đời sống xã hội và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chưa đề cập đến vấn đề quản lý, sử dụng cũng như hiệu quả của dòng vốn ODA hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ