Chương I : Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn TP. ‘Thai Bình — tỉnh Thái Bình. ~ Chương III: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước TP. ‘Thai Bình — tỉnh Thái Bình.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THÓNG CÁP NƯỚC THÀNH PHÓ THÁI BÌNH - TINH THÁI BÌNH 1. - Giới thiệu chung về thành phố Thái Bình 1. Đặc điểm tự nhiên [26] a. Vị trí địalý Hình 1.1: Bản đô địa lý tỉnh Thái Bình ~ Thành phố Thái Bình nằm tại phía Tây Nam Tỉnh, phạm vi lãnh thổ từ 10622 ~ 106°47 kinh độ Đông và từ 2024 - 2030 vĩ độ Bắc; nằm 2 bên bờ sông Trà Lý.
Cách thủ đô Hà Nội 110km về phía Tây Bắc theo QL10, QL1 và 118km theo đường thuỷ sông Hồng; cách thành phố Nam Định 20km về phía Tây; cách thành phố Hải Phòng 70km về phía Đông Bắc theo Quốc lộ 10; cách Thành phó Hưng Yên 40km về phía Tây Bắc theo QL39. Dia hinh, dia mao. - Dia hinh: thành phố Thái Bình thuộc châu thổ Đồng bằng sông Hồng, có cấu trúc địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1%, cao độ nền phổ biến từ 1- 2m so với mặt biển. Địa hình có hướng cao dẫn từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây và được phân thành bồn khu vực bởi sông Trà Lý.
Khí hậu Thái Bình có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Mùa hè (từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 10) đặc trưng là nóng âm, mưa nhiều, thường có bão lũ; mùa đông (từ giữa tháng 10 đến tháng 3 năm sau), chủ yếu là gió lạnh khô hanh. Nhiệt độ trung bình trong năm tir 23- 24°C, nhiệt độ cao nhất 39°C và thấp nhất là 4,1'C. Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày nóng và ngày lạnh khoảng 15- 20 °C, trong một ngày đêm khoảng §- 10'C.[26] + Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.000 mm, tập trung chủ yếu vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10).
Lượng mưa chiếm đến 80% lượng mưa cả năm. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 với tổng lượng mưa khoảng 20% lượng mưa cả năm, các tháng 12 và tháng 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi. Tháng 2 và tháng 3 là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt [26] + Độ ẩm không khí dao động từ 80- 90%. + Gió: Gió thịnh hành là gió Đông Nam mang theo không khí nóng ẩm với tốc độ gió trung bình từ 2- 5 m/ giây.
Mùa hè thường hay có gió bão kèm theo mưa to có sức tàn phá ghê gớm. Gió bão xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 7 có khi đến tháng 11. Mùa đông có gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh d. Địa chất thủy văn, dia chấn - Dia chất: Thành phố Thái Bình thuộc Đồng bằng Châu thổ sông Hồng có kiến tạo địa chất nằm trên đới sụt lún thuộc trũng sông Hồng.
Nhìn chung địa chất Thành phố thuộc loại trung bình, cường độ Ro= 0,5 - 12KG/cm2 (tủy thuộc vào độ sâu), không có hiện tượng sụt lở, khe vực, hang động ~ Địa chất thủy văn: Thành phố nằm trong trầm tích bở rời hệ thứ tư có nguồn nước biên hỗn hợp, nên khả năng tàng trữ nước ngầm tốt, đặc biệt là tầng chứa nước cát, cuội, sỏi ở độ sâu 90 - 120m, nước áp lực nên mực nước ngầm cách mặt đất 0,5 - 10m rất thuận lợi cho quá trình khai thác. Tuy nhiên nước ngầm ở khu vực thành phố Thái Bình chứa nhiều sat, cin được xử lý và làm sạch trước khi đưa vào sử dụng. ~ Địa chấn: theo tài liệu dự báo của Viện Vật lý Địa cầu khu vực thành phố Thái Bình nằm trong vùng dự báo có động đắt cấp 8. Đặc điểm kinh tế xã hội [26] a.
Kinhtế Kinh tế của Thành phố có cơ cấu công nghiệp - xây dựng chiếm 57,23%, nông nghiệp 4.3%, thương mại - dịch vụ 38,47%; tổng giá trị sản xuất đạt 4145,8 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người trong khu vực nội thị đạt 13 triệu đồng, khu vực nông thôn ngoại thị đạt 6 triệu đồng (theo giá thực tế) [26] b. Dan sé, dân cư và lao động. ~ Dân số Thành phố có 183.430 người (thống kê năm 2010),trong đó dân số nội thị là 107.126 người chiếm 58,4%, dân số ngoại thi là 76.304 người chiếm 41,6%. - Số người trong độ tuôi lao động khoảng 112.800 người, chiếm 61,5 % tổng dân số.
Tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế chiếm khoảng 96,6% tổng lao động, trong đó lao động phi nông nghiệp là 66,2%, nông nghiệp là 33,8%. Do mức sinh giảm nhanh, tuôi thọ trung bình tăng, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động ngày. Các cơ sở kinh tế, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng. Tổng diện tích đất các khu công nghiệp của Thành phố có khoảng 500ha, tỷ lệ lấp đầy là 60%.
Gồm các khu công nghiệp tập trung như: khu công nghiệp Phúc Khánh, tại phường Phú Khánh (dọc QL10), quy mô khoảng; khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh tại phường Tiền Phong và xã Phú Xuân (dọc QL10), quy mô khoảng 102ha; khu công nghiệp Sông Trà, Gia Lễ tại xã Tân Bình, Đông Mỹ, quy mô khoảng 128ha, đang được đầu tư - Thành phố có 4.067ha đắt nông nghiệp, chiếm khoảng 60% diện tích đất tự nhiên. t nông nghiệp phân bố trên diện rộng, tập trung tại các phường xã mới được nâng cấp và nhập thị. Các công trình công cộng, cơ quan cấp vùng: Thành phố có một số cơ sở đại diện của các ngành: bưu điện, tài chính, thuế e. Công trình y tế.
- Trên địa bàn Thành phố có các cơ sở y tế cấp Tỉnh như: bệnh viện Đa khoa. Tỉnh; bệnh viện Y học Dân tộc; bệnh viện Phụ sản Thái Bình; bệnh viện Lao phổi Thái Bình; bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Nhi; Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Điều dường Phục hội Chức năng, Bệnh viện Đa khoa trường Đại học Y. Tổng số giường bệnh khoảng 1200 giường. £ Giáo dục đào tạo, văn hóa xã hội.
~ Hệ giáo dục chuyên nghiệp có 11 trường như: Đại học Y Thái Bình, Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Thái Bình, Cao đăng Văn hoá - Nghệ thuật, Cao đẳng Sư phạm, trường Trung học y sỹ Thái Bình, trường Trung học Sư phạm mằm non, Trung cấp nghẺ, trường Trung cắp dạy chữ dạy nghề, Trung cắp nghề giao thông vận tải. Công trình thể dục thể thao và các khu cây xanh công viên. ~ Cấp Tỉnh: có 1 nhà thi đấu 1500 chỗ; 5 bể bơi, 1 sân vận động 15. - Cấp Thành phố và cấp cơ sở: có 19 sân bóng đá; 25 sân bóng chuyển; 358 sân cầu lông, 137 sân bóng bàn, 7 sân bóng rổ, 9 sân quần vợt, 4 nhà tập, một số công trình phụ trợ khác - Hệ thống cây xanh, công viên còn ít, phân tán nhỏ lẻ ở các điểm dân cư đô thị, tổng diện tích 10,3ha, bình quân đạt 0,9m2/người.
Đáng kể chỉ có công viên 30/6 với diện tích 2ha. Công viên Thành phó tại phường Kỳ Bá với quy mô khoảng 20 ha đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.Hiện trạng hệ thống hạ tằng kỹ thuật thành phố Thái Bình [14] a. Hệ thống giao thông. + Giao thông đối ngoại: - Đường bộ: + QL10 mở rộng với mặt cắt 45m.
(Ngoài đô thị được nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường đồng bằng cấp II) + QL39 mở rộng với mặt cắt là 32m. (Ngoài đô thị được nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường đồng bằng cấp II) + ĐT 39B đoạn từ cầu Thái Bình đi huyện Kiến Xương mở rộng với mặt cắt là 45m (Ngoài đô thị được nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường đồng bằng cấp II) + Đường tỉnh 454 (tuyển phố Lý Bôn) mở rộng với mặt cắt là 36m (Ngoài đô thị được nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường đồng bằng cấp III) + Vành đại I: Được hình thành từ khi xây dựng đường Trần Thái Tông trên cơ sở kết nối khép kín một số tuyến đường chính (Quốc lộ 10 cũ) + Vành đai II: được hình thành kết nối tuyến đường vành đai phía Bắc (tuyến tránh Quốc lộ 10) với tuyến đường vành đai phía Nam đang thỉ công có vai trò giao thông đối ngoại tránh xuyên tâm các trung tâm cực phát triển của thành phố nhưng lại có vai trò liên kết các cực phát triển trên làm giảm áp lực giao thông tại khu vực nội thị hiện nay. + Vành đai III: định hướng có cự ly từ 3 - 5km so với vành đai I, đi qua địa phận của các huyện lân cận. - Đường thủy 'Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường sông đi Thành phố đảm bảo cho các phương tiên di lại phục vụ du lịch, giải trí ản xuất và chuyên chở vật liệu.
Trong đó sông Trà Lý đạt tiêu chuẩn đường thuỷ nội địa cắp II + Giao thông nội thị ~ Đường trục chính đô thị: gồm các tuyến nối các trung tâm phát triển của Thành phố và các trục chính trong các cực phát triển, được mở mới, cải tạo với mặt cắt từ 33 - 45m. ~ Đường liên khu vực được thiết kế với mặt cắt từ 18m - 32m. ~ Khu vực nội thị phía Nam Thành phố hiện có mạng đường tương đối thưa, quy hoạch mặt cắt nhỏ, đây là khu vực được chú ý tập trung phát triển của thành phó. + Công trình giao thông: - Cầu + Giữ nguyên 03 cầu hiện có qua sông Trả Lý (cầu Bo, cầu Thái Bình, cầu Hoà Bình) chiều dài cầu 250 - 300m.
+ Các cầu khác: được cải tạo, xây mới phù hợp với yêu cầu chung của mạng giao thông Thành phó. Hệ thống các cầu này có chiều dài trung bình 50m, định hướng thiết kế dạng cầu bằng. - Bến xe: + Giữ nguyên vị trí, diện tích, cải tạo bến xe Thành phố hiện nay tại đường Trần Thái Tông, dự kiến bến xe này chỉ phục vụ cho các dịch vụ giao thông trong thành phố 'Thái Bình như bến xe buýt, bãi đỗ xe công cộng, + Dự kiến xây dựng mới 4 tổ hợp bến xe đối ngoại, kết hợp với các dịch vụ vận tải khác tại các cửa ngõ Tây, Bắc, Đông, Nam của thành phó, diện tích trung bình 5-7ha. Cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
* Cao dé nén đô thi: ~ Khu vực nội thị hiện nay (Cực Trung tâm), hướng dốc san nền về sông Kiến Giang, sông 3-2, sông Bồ Xuyên, sông Vĩnh Trà. Cao độ nền khống chế >+2. ~ Khu vực thuộc phường Hoàng Diệu, xã Vũ Đông, Đông Thọ, Đông Hòa, Đông Mỹ (Cực phát triển phía Đông Bắc): Hướng dốc san nền về sông Đông Tây, sông Thỏ và các kênh mương thuỷ lợi hiện có trong khu vực. Cao độ nền khống chế >+2.