CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LY CHONG THAT THOÁT, THÁT THU HE THONG CAP NUOC THI XA PHÚC YÊN TINH VINH PHUC. Giới thiệu chung về thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc 1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên [44] a-Vị trí địa lý: Thị xã Phúc Yên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 30 Km. Thị xã Phúc Yên có chiều dài theo trục Bắc - Nam 24 km, từ phường Hùng Vương đến đẻo Nhe, xã Ngọc Thanh giáp với tỉnh Thái Nguyên.
Địa giới hành chính thị xã Phúc Yên: «_ Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên + _ Phía Tây giáp huyện Bình Xuyên và + _ Phía Nam, Đông giáp với Thủ đô Hà Nội. Phúc Yên có hệ thống giao thông đa dạng: đường bộ có các tuyến Quốc lộ 2, Quốc lộ 23, đường xuyên Á Hà Nội - Lào Cai đi qua; có đường sắt Hà Nội - Lào Cai, giáp cảng hàng không quốc tế Nội Bài, tạo điều kiện cho Phúc Yén tiềm lực, lợi thế để mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, giao lưu kinh tế, văn hoá.Thị xã Phúc Yên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 30 Km. Thị xã Phúc Yên có chiều dài theo trục Bắc - Nam 24 km, từ phường Hùng Vương đến déo Nhe, xã Ngọc Thanh giáp với tỉnh Thái Nguyên Thị xã là một đô thị lớn của tỉnh, đạt tiêu chuẩn đô thị loại II vào năm 2012 và theo quy hoạch là đô thị loại II vào năm 2015, và loại I vào năm 2020, là trung tâm công nghiệp, thương nghiệp, du lịch và dịch vụ tổng hợp của tỉnh, đồng thời còn là một trong những trung tâm của vùng Thi xã Phúc Yên còn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cung cấp dịch vụ tương đối hoàn chỉnh. Địa hình, dia chat, khí hậu - thủy văn * Địa hình Thị xã Phúc Yên có địa hình đa dạng, tổng diện tích là 12.029,55 ha, chia thành 2 vùng chính là vùng đồi núi bán sơn địa (Ngọc Thanh, Cao Minh, Xuân Hoà), diện tích 9700 ha; vùng đồng bằng gồm các xã, phường: Nam Viêm, Tiền Châu, Phúc Thắng, Hùng Vương, Trưng Trắc, Trưng Nhị, diện tích 2300 ha, có hồ Dai Lai và nhiều đầm hồ khác có thể phát triển các loại hình du lịch.
* Địa chất Nhìn chung, đất đai của Phúc Yên không nhiều, không giàu chất dinh dưỡng nhưng lại nằm gần kề thủ đô Hà Nội cho nên tài nguyên đất của thị xã đã trở thành tài nguyên có giá trị kinh tế cao. Tài nguyên khoáng sản quý hiếm của thị xã hầu như không có gì ngoài đá granit, nước mặt và nước ngầm phong phú đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai * Khí hậu, thủy văn Thị xã Phúc Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhỉ bình quân năm là 23oC, có nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô và lạnh kéo dài về mùa đông. Khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng, Nhiệt độ không khí có các đặc trưng sau: -Cực đại trung bình năm là 20,5oC -Cực đại tuyệt đối 41,6 oC -Cực tiêu tuyệt đối 3,1 oC Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm là 83%, độ âm cực tiểu tuyệt ¡ là 16%. Hướng gió chủ đạo về mùa đông là Đông - Bắc, về mùa hè là Đông - Nam, vận tốc gió trung bình năm là 2,4 m/s.
Vận tốc gió cực đại có thể xảy ra theo chu kỳ thời gian 5 năm là 25m/s; 10 năm là 32ms, 20 năm là 32m/s c. Lịch sử hình thành và phát triển Thị xã Phúc Yên được thành lập ngày 31 tháng 10 năm 1905, là tinh li tỉnh Phúc Yên. Trong kháng chiến chống Pháp, chuyền thành thị trấn rồi được tái lập làm thị xã ngày 1 tháng 2 năm 1955. Ngày 26 tháng 6 năm 1976, một lần nữa Phúc Yên chuyền thành thị trấn thuộc huyện Yên Lãng, tỉnh Vĩnh Phú.
Khi huyện Yên Lãng hợp nhất với huyện Bình Xuyên thành huyện Mê Linh, thì thị tắn Phúc Yên là huyện lị của huyện Mê Linh Tir nim 1978 dén năm 1991 thị trấn Phúc Yên cùng với huyện Mê Linh chuyên về Hà Nội. Sau đó thị trấn Phúc Yên lại trở về tỉnh Vĩnh Phú, rồi thuộc tỉnh Vĩnh Phúc (từ năm 1996). Thị xã Phúc Yên được tái ập theo Nghị định số 153/NĐ-CP ngày 9 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ trên cơ sở tách 2 thị tắn Phúc Yên, Xuân Hòa và 5 xã: Ngọc Thanh, Cao Minh, Nam Viêm, Phúc Thắng, Tiền Châu thuộc huyện Mê Linh và chính thức ra mắt hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2004. Ngày 4 tháng 4 năm 2008, chia phường Xuân Hòa thành 2 phường: Xuân Hòa và Đồng Xuân.
Ngày 21 tháng 1 năm 2013, Bộ Xây dựng đã ra Quyết định số 93/QĐ-BXD. về việc công nhận thị xã Phúc Yên là đô thị loại 3 trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.2 Một góc nhìn của thị xã Phúc Yên ngày nay [51] d. Khí hậu: Khu vực của dự án là khu đô thị mới Phúc Yên - Xuân Hòa, khu du lịch Dai Lai va thi tran Hương Canh. Nếu lấy thị trấn Phúc Yên(cñ) làm tâm thi Hương Canh cách Phúc Yên 8 km về phía Tây, Xuân Hòa cách Phúc Yên 6 km về phía Bắc và Đại Lải cách Phúc Yên khoảng 10 km về phía Bắc - Đông Bắc.
Khu vực này nằm trên trục quốc lộ 2, và đường sắt Hà Nội-Lào Cai, cách Hà Nội khoảng 50 km về phía Bắc - Tây Bắc. Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa của đồng bing Bắc bộ. Nhiệt độ không khí: -Nhiệt độ trung bình năm là: 23.6 độ c -Nhiệt độ thấp nhát là: 16.8 độ c (tháng 1) 10 -Nhiệt độ cao nhất là: 28.9 độ c (tháng 7)- ộ âm không khí trung bình trong năm là: 82% - 85% Hướng gió chủ đạo: -Tir thang 5 - 10: gió Đông - Nam -Từ tháng 11 - 4: gió Đông - Bic -Lượng mưa trung bình năm: 1603mm 'Vận tốc gió trung bình năm: 2. Thủy văn: Cum đô thị này có sông Cà Lồ chảy qua, sông có hai nhánh.
Một nhánh bắt nguồn từ đãy núi Tam đảo và một nhánh bắt nguồn từ Đầm Vạc thị xã Vĩnh Yên, chảy qua Hương Canh vòng về Phúc Yên và chảy về sông Cầu. Sông có chiều rộng từ 18 - 80m.3: Một góc nhìn của Sông Cà Lô chảy qua thị xã Phúc Yên [51] 11 Số liệu địa chất thuỷ văn của sông Cà Lồ: -Lưu lượng lớn nhất : Qmax = 268m*/s -Lưu lượng trung bình nhỏ nhất của sông _ :Q=30(m3⁄s) ~ Vận tốc trung bình của dòng chảy :v=0,5 (m/s) -Chiều sâu trung bình của nước trong nguồn : H;g = 2,5 (m) -Hàm lượng chất lơ lửng về mùa hè : Cs = 20 (mg/]) ~Nhu cầu ô xy hod sinh : Ls = BOD; = 3 (mg/l) -Hàm lượng o xy hoà tan trong nước : DO = 05 =7 (mg/l) Sông có gây ra lụt lội khi độ cao nên tại khu vue thi tran Phúc Yên thấp hơn cốt 9.5m và tại cánh đồng phía Tây - Nam thị trần Hương Canh thấp hơn 9.0m nên thường bị lũ lụt Hồ Đại Lải nằm trong khu du lịch Đại Lải. Các đặc trưng thủy văn của hồ Đại Lải như sau: -Diện tích lưu vực của hỗ: 60.1kmẺ -Phỏ = 525ha ứng với mực nước dâng bình thường là 21.5m và dung tích hỗ là 29.7 triệu mỶ ~Mực nước lũ gia cường 22.2m ứng với dung tích 3.0 triệu m3 -Mực nước chết làl43m ứng với Fhồ=235ha, dung tích chết là 4.3triệum3 -Dung tích hữu ích là 25.4 triệu mỶ -Cao trình ngưỡng tràn 18.5m -Cao trình mặt đập 23m gồm đập đông dài 1600m, mặt đập rộng 12.5m và đập Tây dài 2300m, mặt đập rộng 12. Nhiệm vụ của hồ là tưới cho 2900ha ruộng, nhưng hiện nay do sinh thái rừng bị phá hủy, mực nước đầu nguồn thấp nên hồ Đại Lãi chỉ đảm nhận tưới được 2147ha với hai kênh Đông và kênh Tây, trong đó kênh Đông đảm nhận tưới 1.432ha và kênh Tây 714ha.
12 Ba nhánh suối chảy vào hồ Đại Lai tao nguồn nước cho hồ Dai Lai đó là: suối Đồng Câu, Dai Lai va Thanh Cao. Tổng khu vực là 60. -Suối Đồng Câu có diện tích lưu vực là 960ha, bắt nguồn từ đèo Nhe cao 559m, dài 13km về đến chân đập, lưu lượng trung bình năm 0.72m/s -Suối Đại Lải có diện tích lưu vực 1650ha (kể cả mặt hồ Đại lải 525ha, bắt nguồn từ đãy núi Ba Tương ở độ cao 374m chảy về hồ Đại Lải với chiều dài 66km, lưu lượng trung bình Qnăm = 0.38m/s) -Suối Thanh Cao ở phía Đông bắc hồ. Diện tích lưu vực 1370ha bắt nguồn từ đèo But cao 225m chảy tự hồ Đồng Đầm và chảy vào hồ Đại Lai boi đập tràn với chiều dài là 9km.
Lưu lượng trung bình năm Q = 0.31m3/s Tổng lượng nước đến hồ Đại Lài là 44. £ _ Địa chất, địa chất thủy văn: Địa chất khu vực nghiên cứu chưa có thăm dò địa chất công trình toàn khu vực nhưng qua tài liệu địa chất thủy văn thăm do cho thấy rằng: khu vực Hương Canh, Phúc Yên - Kim Hoa có lớp trên là đất sét dầy từ 10-15m có sức chịu tải tốt 1. Khu vực Xuân Hòa - Đại Lải có kiến tạo địa chất khá đơn giản gồm các đá trầm tích thuộc hệ Triat (Đại Trung sinh) cách khoảng 225 triệu năm. Núi Thằn Lan nằm ven hồ Đại Lai, thi tran Xuan Hòa(cũ) xã Ngọc Thanh, xã Cao Minh có đá gốc là đá phiến cát kết tỉnh và đá phiến sét vôi.
Với nền đá gốc vững chắc lại nằm cách xa vết đứt gãy theo hướng Tây - Bắc, Đông - Nam nên khu vực Đại Lải-Xuân Hòa có kiến tạo địa chất rất thuận lợi cho việc xây dựng các công trình. Thực tế ở khu Xuân Hòa - Đại Lải đã xây dung nha 4,5 tang không phải gia có nền móng. Địa chất thủy văn: Kết quả thăm dò sơ bộ nước dưới đất vùng Phúc Yên đã chỉ ra tại lãnh thô có 4 khu có thể khai thác nước cung cấp cho nhu cầu dân sinh kinh tế đó là: -Khu Khả do 3 -Khu Tiền Châu -Khu Kim Hoa -Khu Thanh Lâm - Hoàng Minh -Khu Thanh Lâm - Hoàng Minh giàu nước nhưng cách thị trấn (cũ) Phúc Yên khá xa, khu Kim Hoa gần hơn nhưng tại đây có các lỗ khoan thăm dò(LK33,KK36) giàu nước. Vì vậy khu vực Khả Do, Kim Hoa và Tiền Châu sẽ là ba khu vực tạo thành ba bãi giếng khai thác nước dưới đất phục vụ cho nhu cầu cấp nước đến 50.