Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc về hành lang an toàn lƣới điện Chương 2: Thực trạng hành lang an toàn lƣới điện và quản lý nhà nƣớc về hành lang an toàn lƣới điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Chương 3: Định hƣớng và các giải pháp kiện toàn hoạt động Quản lý nhà nƣớc về hành lang an toàn lƣới điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ` 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HÀNH LANG AN TOÀN LƢỚI ĐIỆN 1. Một số khái nhiệm liên quan đến đề tài luận văn 1. Khái niệm hành lang an toàn lưới điện Tại Điều 2, Nghị định 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lƣới điện thì HLATLĐ đƣợc khái niệm: “Hành lang an toàn lưới điện là khoảng không gian đƣợc giới hạn bởi chiều dài, chiều rộng, chiều cao, chạy dọc theo đƣờng dây dẫn điện hoặc bao quanh trạm điện đƣợc quy định cụ thể theo từng cấp điện áp.” Hành lang an toàn lƣới điện cao áp bao gồm: - Hành lang an toàn đƣờng dây dẫn điện trên không; - Hành lang an toàn đƣờng cáp điện ngầm; - Hành lang an toàn trạm điện. Trong đó: Dây dẫn điện trên không bao gồm các dãy cột điện, trên đó có các xà và dây dẫn đƣợc treo vào các xà qua sứ cách điện.
Cột điện đƣợc chôn đất bằng các móng vững chắc làm nhiệm vụ đỡ dây ở trên cao so với mặt đất. Trên cột có thể treo dây chống sét để sét không đánh trực tiếp vào dây dẫn. Cáp điện ngầm là dây dẫn điện chuyên dùng đƣợc bọc cách điện theo tiêu chuẩn, đƣợc đặt ngầm trong lòng đất hoặc dƣới nƣớc theo quy phạm. Trạm điện bao gồm các trạm phát điện, trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù công suất phản kháng.
Căn cứ theo Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và luât sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012. Theo các quy định của Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của ` 7 Chính phủ Về quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện thì HLATLĐ đƣợc quy định nhƣ sau: * Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không: - Hành lang bảo vệ an toàn của đƣờng dây dẫn điện trên không đƣợc quy định tại Điều 11, Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 nhƣ sau: + Chiều dài hành lang đƣợc tính từ vị trí đƣờng dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đên vị trí đƣờng dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kể tiếp; + Chiều rộng hành lang đƣợc giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đƣờng dây, song song với đƣờng dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ờ trạng thái tĩnh theo quy định : 1m đối với đây bọc, 2m đối với dây trần ở cấp điện 22kV; 1,5m đối với đây bọc, 3m đối với dây trần ở cấp điện 35kV; 4m đối với dây trần ở cấp điện 110kV; 6m đối với dây trần ở cấp điện 220kV; 7m đối với dây trần ở cấp điện 500kV; + Chiều cao hành lang đƣợc tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định: 2m ở cấp điện 35kV; 3m đối ở cấp điện 110kV; 4m ở cấp điện 220kV; 6m ở cấp điện 500kV; - Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không đƣợc giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng. * Cây xanh trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không - Trƣờng hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn đƣờng dây dẫn điện trên không, khoảng cách đƣợc quy định tại Điều 12, Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 nhƣ sau: + Đối với đƣờng dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở ` 8 trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định: 0,7m đối với dây bọc ở cấp điện 35kV; 1,5m đối với dây trần ở cấp điện 35kV. + Đối với đƣờng dây có điện áp từ 110 kV đến 500 kV trong thành phô, thị xã, thị trấn thì không đƣợc để cây cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trƣờng hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép.
Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định: 2m đối với dây trần ở cấp điện 110kV; 3m đối với dây trần ở cấp điện 220kV; 4,5m đối với dây trần ở cấp điện 500V. + Đối với đƣờng dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hom khoảng cách quy định (A): 0,7m đối với dây bọc và 2m đối với dây trần ở cấp điện 35kV; 3m đối với dây trần ở cấp điện 110kV; 4m đối với dây trần ở cấp điện 220kV; 6m đối với dây trần ở cấp điện 500kV. + Đối với đƣờng dây dẫn điện trên không vƣợt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vƣờn trồng cây thì khoảng cách theo phƣơng thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại mục (B) nêu trên. - Trƣờng hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đƣờng dây đẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đƣờng dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định: 0,7m đối với dây trần ở cấp điện 35kV; 1m đối với dây trần ở cấp điện 110kV và 220kV; 2m đối với dây trần ở cấp điện 500kV; - Đối với cây phát triển nhanh trong khoảng thời gian 03 tháng có khả năng vi phạm khoảng cách quy định tại những mục trên và những cây không ` 9 còn hiệu quả kinh tế nếu chặt ngọn, tỉa cành, thì phải chặt bỏ và cấm trồng mới.
- Lúa, hoa màu và cây chỉ đƣợc trồng cách mép móng côt điện, móng néo ít nhất là 0,5 m * Điều kiện tồn tại nhà ở, công trình trong hành tang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV Theo Điều 13, Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014. Nhà ở, công trình xây dựng đƣợc tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đƣờng dây đẫn điện trên không có điện áp đến 220kV nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Mái lợp và tƣờng bao phảĩ lảm bằng vật liệu không cháy. - Không gây cản trở đƣờng ra vào để kiểm tra, bảo dƣỡng, thay thể các bộ phận công trình lƣới điện cao áp. - Khoảng cách từ bẩt kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ờ trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định: 3m ở cấp điện 35kV; 4m ở cấp điện 110kV; 6m ở cấp điện 500kV.
- Cƣờng độ điện trƣờng nhỏ hơn 5 kv/m tại điểm bất kỳ ờ ngoài nhả cách mặt đất 1m và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kv/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất 1m - Đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đƣờng dây dẫn điện trên không có điện áp 220 kv, ngoài đáp ứng các điều kiện trên, các kểt cấu kim loại của nhà ở, công trình còn phải đƣợc nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất. - Bộ Công Thƣơng quy định chi tiết về phạm vi, kỹ thuật nổi đất kết cấu kim loại của nhà ở, công trình trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đƣờng dây dẫn điện trên không đối với điện áp từ 220 kv trở lên. * Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm Hành lang bảo vệ an toàn đƣờng cáp điện ngầm đƣợc quy định Điều 14, Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 nhƣ sau: ` 10 - Chiều dài hành lang đƣợc tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp. - Chiều rộng hành lang đƣợc giới hạn bởi: + Mặt ngoài của mƣơng cáp đối với cáp đặt trong mƣơng cáp; + Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đƣờng cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nƣớc đƣợc quy định: 1m đối với dây điện đặt ổn định trong đất; 1,5m đối với dây điện đặt không ổn định; 20m đối với dây điện đặt tại nơi không có tàu thuyền qua lại;trong đất; 100m đối với dây điện đặt tại nơi có tàu thuyền qua lại.
+ Chiều cao đƣợc tính từ mặt đất hoặc mặt nƣớc đến mặt ngoài của đáy móng mƣơng cáp đối với cáp đặt trong mƣơng cáp; + Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nƣớc. * Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện - Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện đƣợc quy định tại Tại Điều 15, Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 nhƣ sau: + Đối với các trạm điện không có tƣờng rào bao quanh, hành lang bảo vệ đƣợc giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đên các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định: 2m ở cấp điện dƣới 22kV; 3m ở cấp điện 35kV. + Đối với trạm điện có tƣờng hoặc hàng rào cố định bao quanh, hành lang bảo vệ đƣợc giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tƣờng hoặc hàng rào; chiều cao hành lang đƣợc tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 11 của Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014; ` 11 + Đối với các trạm biến áp, trạm phần phối điện hợp bộ, có vỏ bằng kim loại thì hành lang bảo vệ đƣợc giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại.