Quản lý Hoạt động Giáo dục Thể chất THCS Quế Võ, Bắc Ninh (Luận văn)

Quản lý Giáo dục Thể chất THCS Quế Võ, Bắc Ninh: Tìm hiểu về chương trình, hoạt động thể thao, và phương pháp nâng cao sức khỏe học sinh tại Quế Võ.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

127
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Các chữ viết tắt trong luận văn

Danh mục các bảng

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đí ch nghiên cứu

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7. Phƣơng pháp Nghiên cứu

8. Đóng góp mới của luận văn

9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GDTC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƢỜNG THCS

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý giáo dục

1.2.2. Giáo dục thể chất

1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục thể chất

1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trƣờng

1.4. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về TDTT và quản lý GDTC

1.5. Hoạt động giáo dục thể chất ở các trƣờng THCS

1.6. Vấn đề quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trƣờng THCS của Phòng Giáo dục- Đào tạo

1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng tới công tác quản lý HĐ GDTC ở trƣờng THCS của Phòng GD- ĐT

1.8. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐGDTC Ở TRƢỜNG THCS CỦA PHÕNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

2.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội và đội ngũ cán bộ quản lý GD- ĐT huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

2.1.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội huyện Quế Võ

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Phòng GD&ĐT huyện Quế Võ

2.2. Thực trạng quản lý HĐGDTC của Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

2.3. Thực trạng về hoạt động giáo dục thể chất ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

2.4. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất của Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quế Vo,̃ tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn2008 đến nay

2.5. Đánh giá chung

2.5.1. Một số hạn chế

2.5.2. Nguyên nhân của mặt ƣu điểm và hạn chế

2.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HĐGDTC Ở TRƢỜNG THCS CỦA PHÕNG GD- ĐT HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

3.1. Những nguyên tắc chung

3.1.1. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu GDTC

3.1.2. Phải đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Đảm bảo tính khoa học

3.1.4. Phải đảm bảo tính đồng bộ

3.1.5. Phải đảm bảo tính khả thi

3.1.6. Đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý HĐGDTC ở trƣờng thcs của phòng GD-ĐT huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

3.3. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về vai trò của HĐGDTC ở trƣờng THCS

3.4. Tăng cƣờng bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV thể dục

3.5. Đa dạng hoá các hoạt động ngoại khoá thể dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

3.6. Huy động các lực lƣợng giáo dục (gia đình, nhà trƣờng, xã hội) tham gia tích cực và công tác GDTC cho học sinh

3.7. Tăng cƣờng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDTC

3.8. Tăng cƣờng giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GDTC

3.9. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.10. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh Quản lý Giáo dục Thể chất THCS Quế Võ hiện nay

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất (GDTC) tại các trường THCS huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh là một nhiệm vụ trọng tâm, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Công tác này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quế Võ và định hướng từ Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, có sức khỏe tốt để đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các trường THCS trên địa bàn đang nỗ lực triển khai chương trình giáo dục thể chất mới, tuy nhiên, việc quản lý và tổ chức thực hiện vẫn còn nhiều vấn đề cần được quan tâm. Một kế hoạch giáo dục thể chất THCS bài bản cần được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và thực tiễn tại địa phương. Theo nghiên cứu của Lê Quang Triệu (2013), “việc phát triển giáo dục nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao... đang là những yêu cầu hết sức cấp bách”. Điều này cho thấy vai trò của GDTC không chỉ dừng lại ở việc rèn luyện thân thể mà còn là nền tảng cho sự phát triển trí tuệ và nhân cách. Công tác quản lý đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp quản lý, nhà trường, giáo viên và gia đình để nâng cao chất lượng dạy học thể dục, đảm bảo học sinh được trang bị đầy đủ kỹ năng vận động và có ý thức rèn luyện sức khỏe suốt đời. Trọng tâm của công tác quản lý hiện nay là đổi mới phương pháp giảng dạy thể chất và cải thiện cơ sở vật chất giáo dục thể chất, hai yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của môn học.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục thể chất cấp THCS

Mục tiêu chính của GDTC cấp THCS là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm trang bị kiến thức cơ bản về vệ sinh, rèn luyện thân thể; hình thành các kỹ năng vận động cơ bản và thói quen tập luyện TDTT thường xuyên. Chương trình học hướng tới mục tiêu phát triển thể lực học sinh THCS một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi. Các nhiệm vụ này không chỉ giúp học sinh có sức khỏe tốt để học tập các môn văn hóa khác mà còn góp phần hình thành nhân cách, ý chí và tinh thần tập thể.

1.2. Vai trò của Phòng GD ĐT Quế Võ trong chỉ đạo chuyên môn

Phòng Giáo dục và Đào tạo Quế Võ đóng vai trò hạt nhân trong việc chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ chuyên môn cho các trường. Phòng GD&ĐT có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể, tổ chức các chuyên đề giáo dục thể chất cấp THCS, và triển khai các chỉ đạo từ Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh. Đồng thời, cơ quan này cũng thực hiện công tác kiểm tra đánh giá năng lực học sinh và chất lượng giảng dạy của giáo viên, từ đó đề ra các biện pháp cải tiến kịp thời. Sự chỉ đạo sâu sát là yếu tố quyết định sự thành công của việc nâng cao chất lượng dạy học thể dục trên toàn huyện.

II. Thách thức trong Quản lý Giáo dục Thể chất THCS Quế Võ

Thực trạng quản lý hoạt động GDTC tại các trường THCS huyện Quế Võ đang đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Những khó khăn này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy và học, cũng như mục tiêu phát triển thể lực học sinh THCS. Một trong những rào cản lớn nhất là nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh còn xem nhẹ môn học này, coi đây là môn phụ. Luận văn của Lê Quang Triệu chỉ rõ: “Nhận thức của nhiều cán bộ quản lí các trường cũng như nhiều giáo viên, cha, mẹ học sinh về vai trò của giáo dục thể chất còn chưa rõ, có thái độ coi thường”. Bên cạnh đó, hệ thống cơ sở vật chất giáo dục thể chất tại nhiều trường còn thiếu thốn và lạc hậu. Sân bãi chật hẹp, thiếu thiết bị dạy học môn thể dục chuyên dụng khiến việc triển khai chương trình giáo dục thể chất mới gặp nhiều hạn chế. Đội ngũ giáo viên dù đã được chuẩn hóa nhưng vẫn cần được bồi dưỡng chuyên môn giáo viên thể chất thường xuyên để cập nhật các phương pháp giảng dạy hiện đại. Các hoạt động ngoại khóa thể dục thể thao chưa được tổ chức đa dạng và thường xuyên, chưa thu hút được đông đảo học sinh tham gia. Việc xây dựng và thực thi một kế hoạch giáo dục thể chất THCS đồng bộ, hiệu quả trên toàn huyện vẫn là một bài toán khó cần lời giải đáp từ các cấp quản lý.

2.1. Hạn chế về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học môn thể dục

Tình hình cơ sở vật chất giáo dục thể chất là một điểm nghẽn lớn. Nhiều trường thiếu sân tập đạt chuẩn, nhà đa năng, và các thiết bị dạy học môn thể dục cơ bản như xà đơn, xà kép, đệm nhảy. Theo khảo sát, một số trường tận dụng sân trường chung cho nhiều hoạt động, không đảm bảo không gian an toàn và chuyên biệt cho giờ học thể dục. Sự thiếu thốn này không chỉ cản trở việc đổi mới phương pháp giảng dạy thể chất mà còn làm giảm hứng thú của học sinh đối với môn học.

2.2. Bất cập trong đội ngũ và bồi dưỡng chuyên môn giáo viên

Mặc dù đội ngũ giáo viên GDTC đã được quan tâm về số lượng, nhưng chất lượng và năng lực chuyên môn chưa đồng đều. Công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên thể chất cần được đẩy mạnh hơn nữa, đặc biệt là cập nhật kiến thức về tâm sinh lý lứa tuổi, phương pháp phòng tránh chấn thương và các phương pháp huấn luyện hiện đại. Việc tổ chức các chuyên đề giáo dục thể chất cấp THCS là cần thiết nhưng cần được thực hiện một cách thực chất và hiệu quả hơn để nâng cao tay nghề cho giáo viên.

2.3. Việc phân phối chương trình môn thể dục còn cứng nhắc

Việc phân phối chương trình môn thể dục hiện nay vẫn còn mang tính áp đặt, chưa thực sự linh hoạt để phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường và sở thích của học sinh. Thời lượng 2 tiết/tuần được cho là còn hạn chế. Cần có cơ chế cho phép các trường tự chủ hơn trong việc lựa chọn các môn thể thao tự chọn, lồng ghép các hoạt động ngoại khóa thể dục thể thao vào chương trình chính khóa để tạo sự hấp dẫn và đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học, từ đó nâng cao chất lượng dạy học thể dục.

III. Phương pháp đổi mới Quản lý GDTC theo Chương trình mới

Để vượt qua các thách thức, việc đổi mới phương pháp giảng dạy thể chất và quản lý là yêu cầu cấp thiết. Giải pháp trọng tâm là xây dựng một kế hoạch giáo dục thể chất THCS linh hoạt, khoa học, bám sát chương trình giáo dục thể chất mới của Bộ GD&ĐT nhưng đồng thời phù hợp với điều kiện đặc thù của Quế Võ. Kế hoạch này cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, và phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực. Việc quản lý không chỉ dừng lại ở việc giám sát hành chính mà cần chuyển sang hỗ trợ chuyên môn. Phòng Giáo dục và Đào tạo Quế Võ cần tăng cường tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội thảo để giáo viên có cơ hội trao đổi kinh nghiệm và tiếp cận các phương pháp dạy học tiên tiến. Theo đề xuất trong nghiên cứu, một trong các biện pháp là “Đa dạng hoá các hoạt động ngoại khoá thể dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS”. Điều này giúp tạo ra một môi trường học tập năng động, nơi học sinh có thể phát huy năng khiếu và sở thích cá nhân. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, chẳng hạn như xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi sự phát triển thể lực học sinh THCS, sẽ giúp công tác quản lý trở nên hiệu quả và chính xác hơn.

3.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục thể chất THCS bám sát thực tiễn

Một kế hoạch giáo dục thể chất THCS hiệu quả phải xuất phát từ thực tiễn. Kế hoạch cần khảo sát kỹ lưỡng về cơ sở vật chất giáo dục thể chất hiện có, năng lực đội ngũ giáo viên và nguyện vọng của học sinh. Dựa trên đó, phân phối chương trình môn thể dục một cách hợp lý, lựa chọn các môn thể thao phù hợp (ví dụ: đá cầu, cầu lông, điền kinh) để phát huy thế mạnh địa phương, đảm bảo tính khả thi và mang lại hiệu quả cao nhất.

3.2. Áp dụng các phương pháp giảng dạy thể chất hiện đại

Việc đổi mới phương pháp giảng dạy thể chất là cốt lõi để thu hút học sinh. Giáo viên cần chuyển từ phương pháp truyền thụ một chiều sang tổ chức các hoạt động học tập tích cực. Các phương pháp như dạy học theo nhóm, dạy học dựa trên trò chơi, và ứng dụng dự án nhỏ có thể được áp dụng. Điều này không chỉ giúp học sinh nắm vững kỹ thuật động tác mà còn rèn luyện kỹ năng hợp tác, tư duy chiến thuật và sự sáng tạo, đảm bảo an toàn trong giờ học thể dục.

IV. Bí quyết nâng cao chất lượng dạy học Thể dục tại Quế Võ

Để nâng cao chất lượng dạy học thể dục, cần có sự đầu tư đồng bộ và các giải pháp mang tính đột phá. Bí quyết nằm ở việc kết hợp hài hòa giữa hoạt động chính khóa và ngoại khóa, đồng thời huy động sức mạnh tổng hợp từ toàn xã hội. Trước hết, cần ưu tiên đầu tư, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất giáo dục thể chất. Việc xây dựng nhà đa năng, sân tập đạt chuẩn và mua sắm đủ thiết bị dạy học môn thể dục là điều kiện tiên quyết. Nghiên cứu của Lê Quang Triệu nhấn mạnh biện pháp “Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDTC”. Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa hoạt động ngoại khóa thể dục thể thao đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Thành lập các câu lạc bộ thể thao theo sở thích, tổ chức các giải thi đấu cấp trường, cấp cụm thường xuyên sẽ tạo ra sân chơi bổ ích, khơi dậy đam mê và phát hiện các tài năng thể thao. Hơn nữa, công tác xã hội hóa giáo dục cần được đẩy mạnh. Nhà trường cần chủ động phối hợp với gia đình, các doanh nghiệp và tổ chức xã hội trên địa bàn để huy động nguồn lực tài chính, nhân lực hỗ trợ cho các hoạt động GDTC. Sự chung tay này không chỉ giúp cải thiện điều kiện dạy học mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc phát triển thể lực học sinh THCS.

4.1. Đa dạng hóa hoạt động ngoại khóa thể dục thể thao trường học

Các hoạt động ngoại khóa thể dục thể thao là mảnh đất màu mỡ để ươm mầm tình yêu thể thao cho học sinh. Ngoài các giải đấu truyền thống, nhà trường có thể tổ chức ngày hội thể thao, các buổi giao lưu với vận động viên, hoặc các hoạt động cắm trại, dã ngoại kết hợp rèn luyện kỹ năng sinh tồn. Sự đa dạng này giúp học sinh giảm bớt áp lực học tập, tăng cường sức khỏe và xây dựng mối quan hệ bạn bè lành mạnh.

4.2. Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa cho giáo dục

Huy động nguồn lực xã hội là giải pháp bền vững để khắc phục khó khăn về kinh phí. Nhà trường có thể kêu gọi phụ huynh, cựu học sinh và các doanh nghiệp địa phương đóng góp xây dựng sân bãi, tài trợ trang thiết bị, hoặc trao học bổng cho học sinh có năng khiếu thể thao. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và cộng đồng sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp công tác GDTC phát triển mạnh mẽ và thực chất.

V. Kết quả và Ứng dụng Quản lý GDTC hiệu quả tại Quế Võ

Việc áp dụng các biện pháp quản lý GDTC một cách khoa học và đồng bộ hứa hẹn sẽ mang lại những kết quả tích cực, có thể đo lường được. Hiệu quả trước hết thể hiện ở sự cải thiện rõ rệt trong phát triển thể lực học sinh THCS, bao gồm các chỉ số về chiều cao, cân nặng, sức nhanh, sức bền và sự khéo léo. Một hệ thống kiểm tra đánh giá năng lực học sinh được đổi mới sẽ không chỉ tập trung vào thành tích kỹ thuật mà còn đánh giá cả thái độ, sự chuyên cần và tinh thần hợp tác của học sinh. Kết quả khảo sát cho thấy, khi các hoạt động ngoại khóa thể dục thể thao được tổ chức phong phú, tỷ lệ học sinh hứng thú và tự giác tham gia tập luyện tăng lên đáng kể. Điều này góp phần giảm thiểu các vấn đề về sức khỏe học đường như béo phì, cận thị và cong vẹo cột sống. Về mặt quản lý, việc triển khai thành công một kế hoạch giáo dục thể chất THCS bài bản sẽ trở thành kinh nghiệm quý báu để Phòng Giáo dục và Đào tạo Quế Võ nhân rộng ra toàn huyện. Chất lượng đội ngũ giáo viên cũng được nâng lên thông qua các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên thể chất thường xuyên, giúp họ tự tin áp dụng các đổi mới phương pháp giảng dạy thể chất vào thực tiễn, đảm bảo an toàn trong giờ học thể dục.

5.1. Cải tiến kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hướng mới

Công tác kiểm tra đánh giá năng lực học sinh cần được thực hiện một cách toàn diện. Thay vì chỉ kiểm tra kỹ thuật động tác cuối kỳ, giáo viên nên đánh giá cả quá trình học tập, sự tiến bộ của từng cá nhân, và khả năng vận dụng kiến thức vào các hoạt động thực tế. Việc sử dụng các bài kiểm tra thực hành kết hợp với đánh giá qua quan sát, hồ sơ học tập sẽ phản ánh chính xác hơn năng lực của học sinh và khuyến khích nỗ lực của các em.

5.2. Hiệu quả phát triển thể lực học sinh THCS qua các biện pháp

Kết quả cuối cùng của mọi biện pháp là sự cải thiện về thể chất và tinh thần của học sinh. Việc theo dõi định kỳ các chỉ số thể lực sẽ cung cấp dữ liệu khách quan để đánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục thể chất mới. Khi học sinh khỏe mạnh hơn, các em sẽ học tập tốt hơn, tự tin hơn trong giao tiếp và tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Đây chính là minh chứng rõ ràng nhất cho sự thành công của công tác quản lý GDTC.

VI. Hướng phát triển cho Quản lý Giáo dục Thể chất Quế Võ

Trong tương lai, công tác quản lý giáo dục thể chất THCS Quế Võ cần tiếp tục được đổi mới và phát triển theo hướng bền vững, hiện đại. Định hướng chiến lược là xây dựng một môi trường giáo dục thể chất an toàn, thân thiện và hấp dẫn, nơi mọi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa tiềm năng của mình. Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc NinhPhòng Giáo dục và Đào tạo Quế Võ cần tiếp tục ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các trường tự chủ hơn trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục thể chất THCS. Cần chú trọng đầu tư có trọng điểm vào các môn thể thao mũi nhọn, phù hợp với truyền thống địa phương. Đặc biệt, vấn đề an toàn trong giờ học thể dục phải được đặt lên hàng đầu. Cần xây dựng quy trình phòng chống chấn thương, trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ và thường xuyên tập huấn cho giáo viên về kỹ năng sơ cứu. Công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên thể chất cần đi vào chiều sâu, tập trung vào các kỹ năng sư phạm hiện đại và năng lực nghiên cứu khoa học. Tầm nhìn dài hạn là đưa hoạt động GDTC của huyện Quế Võ trở thành một điểm sáng trong ngành giáo dục tỉnh Bắc Ninh, góp phần đào tạo nên những thế hệ công dân tương lai khỏe mạnh về thể chất và trong sáng về tinh thần.

6.1. Khuyến nghị chính sách từ Sở GD ĐT Bắc Ninh và Phòng GD ĐT

Các cấp quản lý cần xây dựng chính sách cụ thể về đầu tư cơ sở vật chất giáo dục thể chất, chế độ đãi ngộ cho giáo viên GDTC, và cơ chế khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh có thể định hướng và hỗ trợ về chuyên môn, trong khi Phòng Giáo dục và Đào tạo Quế Võ cần cụ thể hóa thành các chương trình hành động thiết thực, phù hợp với từng trường học.

6.2. Chú trọng đảm bảo an toàn trong giờ học thể dục cho học sinh

Yếu tố an toàn trong giờ học thể dục là ưu tiên số một. Trước mỗi buổi học, giáo viên phải kiểm tra kỹ lưỡng sân bãi, thiết bị dạy học môn thể dục. Nội dung và khối lượng vận động phải được thiết kế phù hợp với thể trạng của học sinh. Việc trang bị kiến thức về phòng tránh chấn thương và kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp cho cả giáo viên và học sinh là vô cùng cần thiết để xây dựng một môi trường học tập an toàn tuyệt đối.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục thể chất và quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trƣờng THCS - Chƣơng 2. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trƣờng trung học cơ sở của Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh - Chƣơng 3. Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trƣờng THCS của Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GDTC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƢỜNG THCS 1.

Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề Hồ Chủ tịch đã dạy: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nƣớc nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công. Mỗi một ngƣời dân yếu ớt, tức là làm cho cả nƣớc yếu ớt một phần; mỗi một ngƣời dân khỏe mạnh, tức là góp phần cho cả nƣớc mạnh khỏe. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe, tức là góp phần cho cả nƣớc mạnh khỏe”. Thấm nhuần lời dạy của Ngƣời, toàn dân tộc Việt Nam, trong đó có lực lƣợng sinh viên đang ra sức thi đua học tập, rèn luyện, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Giáo dục và phát triển giáo dục trong Nhà trƣờng có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy và bồi dƣỡng nhân tố con ngƣời. Đồng thời góp phần nâng cao thể lực giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa và phát huy tinh thần dân tộc của con ngƣời Việt Nam, tăng cƣờng và giữ vững an ninh quốc phòng cho đất nƣớc. Trong thời kỳ mới của cách mạng Việt Nam trƣớc hết phải nói đến quan điểm phát triển giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890- 1969). Bằng việc kế thừa những tinh hoa của các tƣ tƣởng giáo dục tiên tiến và việc vận dụng sáng tạo phƣơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, Ngƣời đã để lại cho chúng ta nền tảng lý luận về vai trò của giáo dục, định hƣớng phát triển giáo dục, mục đích dạy học, các nguyên lý dạy học, các phƣơng thức dạy học, vai trò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục, phƣơng pháp lãnh đạo và quản lý.

Thực tiễn đã khẳng định rằng: Hệ thống các tƣ tƣởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam. Gần đây, có nhiều công trình khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, giảng viên đại học. viết dƣới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 nghiệm đã dƣợc công bố, đó là các sách, giáo trình của: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dƣơng, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Đình Am. Các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý nhƣ: Khái niệm quản lý; bản chất của hoạt động quản lý; các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý… đồng thời chỉ ra các phƣơng pháp và nghệ thuật quản lý.

Tuy nhiên, những thành tựu đó cũng chỉ dừng lại ở mức độ lý luận, sử dụng làm tài liệu giảng dạy. Có nhiều tác giả nghiên cứu về lý luận về quản lý giáo dục, các giải pháp, kinh nghiệm quản lý rút ra từ thực tiễn của giáo dục Việt Nam. Tiêu biểu là các 7 tác giả: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mĩ Lộc. Về phạm trù GDTC trong nhà trƣờng, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trƣờng học (Bộ GD&ĐT, NXB TDTT năm 2006), đã công bố công trình nghiên cứu của các tác giả trong lĩnh vực GDTC và y tế trƣờng học.

Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài Định hƣớng chiến lƣợc tăng cƣờng GDTC, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trƣờng phổ thông các cấp đến năm 2010. Trong đề tài này, các tác giả đã đƣa ra mục tiêu định hƣớng lâu dài, mục tiêu trƣớc mắt 2003 - 2010 và đồng thời đƣa ra các giải pháp chiến lƣợc nhằm thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Trong nghiên cứu khoa học của tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam với nội dung Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao công tác GDTC trƣờng học các tác giả đã đánh giá thực trạng về các hoạt động GDTC đồng thời vạch ra những khó khăn yếu kém và đề ra mục tiêu, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Phạm vi nghiên cứu đề tài này thực hiện trên các địa phƣơng cả nƣớc do đó nó thể hiện đƣợc bức tranh tổng thể công tác GDTC.

Nhƣng hạn chế của nó là chƣa thể hiện đƣợc sự khác biệt giữa các vùng miền, địa phƣơng và các giải pháp tƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Trong các đề tài tiếp theo có thể kể đến công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Công Dân với đề tài Nghiên cứu biện pháp phát triển thể chất cho học sinh các trƣờng trung học phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía bắc. Đề tài đã đánh giá đƣợc thực trạng phát triển thể chất của học sinh các trƣờng dân tộc nội trú gồm các tỉnh Lào Cai, Hoà Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn và cũng đề ra các biện pháp nhằm tăng cƣờng thể chất cho đối tƣợng học sinh này. Biện pháp chủ yếu là bám sát nội dung chƣơng trình dạy học để tăng cƣờng thể lực, trang bị kỹ năng cho học sinh tốt hơn.

Các tác giả đã nghiên cứu thực trạng GDTC, nghiên cứu lý luận về GDTC, đƣa ra các tiêu chí đánh giá GDTC, xây dựng một số biện pháp tác động, đánh giá kết quả các biện pháp. Đây là những công trình nghiên cứu có chiều sâu về lý luận và phần thực trạng, đƣa ra các biện pháp, thực nghiệm công phu. Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp dụng cho việc vận dụng phƣơng pháp, sử dụng các bài tập cụ thể. Việc nghiên cứu để đề xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cấp học THCS nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động GDTC là chƣa đƣợc đề cập nhiều.

Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc là những tri thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý GDTC trong trƣờng THCS. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Theo Harold Koolz : Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.

“Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm, và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 9 Theo các nhà Tâm lý học thì: “Quản lý là hoạt động đặc biệt của con ngƣời trong xã hội, một hoạt động rất phức tạp và đa dạng. Đó là sự tác động toàn diện vào một nhóm ngƣời, một tập thể ngƣời, điều khiển họ hoạt động nhằm đạt tới mục đích nhất định đã đƣợc đề ra từ trƣớc”. Quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những ngƣời khác thực hiện công việc và đạt đƣợc mục đích của nhóm.

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một công việc vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật”. Ông viết “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con ngƣời nhằm đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu đã đề ra”. Nói một cách đơn giản, dễ hiểu thì quản lý là sự tác động liên tục, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động (nói chung là khách thể quản lý có liên quan) nhằm thực hiện đƣợc những mục tiêu dự kiến. Nhƣ vậy có thể khái quát lại : Quản lý một hệ thống là một khoa học , là một nghệ thuật đồng thời quản lý còn là một nghề (nghề quản lý).

Muốn điều hành các hoạt động của một tổ chức có kết quả một cách chắc chắn thì trƣớc tiên các nhà quản lý phải đƣợc đào tạo nghề nghiệp (kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm) một cách chu đáo để phát hiện, nhận thức một cách chuẩn xác và đầy đủ các quy luật khách quan xuất hiện trong quá trình hoạt động. Đồng thời có phƣơng pháp, nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi của các quy luật đó. Từ những điểm chung trên ta có thể hiểu: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.

Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ cho đến Trƣờng), nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục, hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng nhƣ các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ