Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giáo dục thẩm mỹ đóng vai trò là một bộ phận không thể tách rời trong tiến trình phát triển nhân cách toàn diện của học sinh. Theo Điều 7 Luật Giáo dục năm 2005, giáo dục tiểu học giữ sứ mệnh hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ. Đối với lứa tuổi từ 7 đến 11 tuổi, việc tiếp nhận các giá trị cái đẹp giúp định hình cảm xúc, hoàn thiện thị hiếu nghệ thuật và chuẩn hóa hành vi ứng xử xã hội. Tuy nhiên, tại các địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh, công tác này vẫn chưa nhận được sự đầu tư tương xứng do áp lực sĩ số và hạn chế về điều kiện tổ chức.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục mang mã số 8140114 của tác giả Huỳnh Thị Kim Phượng tại Trường Đại học Thủ Dầu Một tập trung giải quyết bài toán quản trị hoạt động giáo dục thẩm mỹ ở cấp cơ sở. Đề tài hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng quản lý theo 4 chức năng quản trị trường học, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao. Khách thể nghiên cứu được triển khai tại 6 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2 năm học liên tiếp từ 2017 - 2018 đến 2018 - 2019 với dữ liệu thu thập từ 200 giáo viên và cán bộ quản lý. Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp khung giải pháp thực nghiệm giúp nâng cao chỉ số thụ cảm cái đẹp cho hơn 5.000 học sinh, đồng thời hỗ trợ các nhà trường cải thiện từ 15% đến 25% hiệu quả phối hợp nguồn lực giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henri Fayol và học thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor, tiếp cận quá trình quản trị trường học thông qua 4 chức năng cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Về mặt mỹ học và lý luận giáo dục, đề tài kế thừa các luận điểm của triết học duy vật biện chứng, mỹ học đại cương của M. Ốpxiannhicốp, cùng các công trình nghiên cứu giáo dục thẩm mỹ chuyên sâu của các nhà khoa học Việt Nam như Giáo sư Đỗ Huy và Giáo sư Đỗ Xuân Hà.

Khung lý luận của luận văn làm rõ 3 khái niệm cốt lõi:

  • Ý thức thẩm mỹ: Hệ thống tri thức, quan niệm và niềm tin của học sinh về cái đẹp trong tự nhiên, cuộc sống, lao động và nghệ thuật.
  • Hoạt động giáo dục thẩm mỹ tiểu học: Quá trình sư phạm có mục đích nhằm hình thành ở trẻ năng lực cảm thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp thông qua 2 con đường cơ bản là dạy học tích hợp các môn văn hóa trên lớp và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
  • Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ: Chuỗi tác động có định hướng của hiệu trưởng nhằm huy động và phối hợp tối ưu 3 nguồn lực gồm nhân lực, vật lực và tài lực để hiện thực hóa các mục tiêu thẩm mỹ học đường.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và chuẩn xác, tác giả thiết kế quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng. Khách thể khảo sát bao gồm 200 giáo viên và toàn bộ cán bộ quản lý thuộc 6 trường tiểu học đại diện cho các phân vùng giáo dục tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 5 khối lớp cùng các nhóm bộ môn chuyên biệt như Âm nhạc, Mỹ thuật, Tiếng Việt và Giáo dục thể chất.

Công cụ thu thập dữ liệu gồm 3 bộ bảng hỏi chuyên biệt được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ và thang đo Likert 3 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu ban giám hiệu và phân tích hồ sơ kế hoạch dạy học giai đoạn 2017 - 2019. Toàn bộ dữ liệu thực nghiệm được xử lý trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0. Các chỉ số thống kê mô tả như điểm trung bình và độ lệch chuẩn được sử dụng để phân tích mức độ thường xuyên, hiệu quả thực hiện các nội dung thẩm mỹ, đồng thời kiểm định mức độ tương quan và tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý số liệu định lượng từ 200 phiếu khảo sát giáo viên và cán bộ quản lý đã làm rõ nhiều khía cạnh thực tế:

  • Mức độ nhận thức của đội ngũ: Có 82,5% giáo viên nhận thức sâu sắc về vai trò của giáo dục thẩm mỹ đối với sự phát triển toàn diện của học sinh. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 17,5% giáo viên chưa nắm vững các mục tiêu cụ thể theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của cấp tiểu học.
  • Đánh giá thực hiện 4 chức năng quản lý: Điểm trung bình đánh giá công tác lập kế hoạch đạt mức khá với 3,78/5,00 điểm; khâu tổ chức thực hiện đạt 3,65/5,00 điểm; khâu chỉ đạo đạt 3,72/5,00 điểm; và khâu kiểm tra, đánh giá đạt 3,60/5,00 điểm.
  • Khâu tổ chức nội dung và hình thức: Khoảng 74% tiết dạy môn Nghệ thuật đã lồng ghép tốt nội dung thẩm mỹ. Ngược lại, việc lồng ghép giáo dục cái đẹp vào các hoạt động Đội, Sao Nhi đồng và sinh hoạt tập thể ngoài giờ lên lớp chỉ đạt tỷ lệ thực hiện thường xuyên là 48,5%.
  • Thực trạng cơ sở vật chất: Hơn 68% giáo viên cho biết trang thiết bị chuyên dùng, phòng chức năng và nguồn kinh phí phục vụ hoạt động thẩm mỹ còn thiếu thốn, gây cản trở trực tiếp đến chất lượng giảng dạy.

Thảo luận kết quả

Thực trạng khảo sát phản ánh ban giám hiệu các trường tiểu học tại thị xã Tân Uyên đã chủ động triển khai quy trình quản lý, song hiệu quả giữa các khâu vẫn chưa đồng đều. Khoảng cách giữa điểm số lập kế hoạch (3,78 điểm) và kiểm tra, đánh giá (3,60 điểm) cho thấy việc giám sát sau chỉ đạo còn mang tính hành chính, chưa chú trọng kiểm tra thực chất năng lực thẩm mỹ của học sinh.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan 4 chức năng quản lý và bảng phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan. So sánh với các nghiên cứu giáo dục cùng giai đoạn, nguyên nhân của những tồn tại bắt nguồn từ việc Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 chưa có tiêu chí riêng cho giáo dục thẩm mỹ, kết hợp với thực tế khoảng 35% giáo viên chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng tích hợp nghệ thuật. Điều này khẳng định sự cần thiết phải chuẩn hóa quy chế phối hợp và tăng cường đầu tư học liệu trực quan tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ các rào cản và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi:

  • Nâng cao nhận thức đội ngũ: Ban giám hiệu định kỳ tổ chức 2 hội thảo chuyên đề mỗi năm học nhằm quán triệt sâu sắc mục tiêu thẩm mỹ, phấn đấu 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững chuẩn đầu ra trước thềm năm học mới.
  • Cải tiến công tác lập kế hoạch: Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục thẩm mỹ chi tiết theo từng học kỳ, xác định rõ chỉ tiêu tích hợp cho 100% tổ khối chuyên môn và hoàn thành việc phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
  • Bồi dưỡng năng lực giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn phương pháp tích hợp nghệ thuật mỗi năm, đảm bảo 100% giáo viên chủ nhiệm được trang bị kỹ năng thiết kế bài giảng sinh động.
  • Chỉ đạo phối hợp đa lực lượng: Thiết lập cơ chế liên kết thường xuyên giữa nhà trường, gia đình và Tổng phụ trách Đội, huy động từ 2 đến 3 nguồn lực tài trợ xã hội hóa để tổ chức các hội diễn văn nghệ và sân chơi trải nghiệm định kỳ.
  • Đổi mới kiểm tra và đánh giá: Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT bằng việc kết hợp nhận xét thường xuyên với đánh giá sản phẩm sáng tạo, đảm bảo 100% học sinh được khích lệ kịp thời về năng khiếu và hành vi văn minh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo: Vận dụng số liệu thực chứng từ 6 trường tiểu học để xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn cấp thị xã và phân bổ hợp lý danh mục thiết bị dạy học cho 100% trường trực thuộc.
  • Ban giám hiệu các trường tiểu học: Ứng dụng mô hình 4 chức năng quản trị để chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ và thiết lập tiêu chí kiểm tra định kỳ cho hoạt động ngoài giờ lên lớp.
  • Giáo viên tiểu học và Tổng phụ trách Đội: Khai thác kho giải pháp phương pháp sư phạm nhằm nâng cao tỷ lệ học sinh tham gia tích cực vào các phong trào sáng tạo nghệ thuật lên trên 90%.
  • Học viên cao học và chuyên gia nghiên cứu giáo dục: Sử dụng bộ công cụ 3 phiếu khảo sát và quy trình xử lý dữ liệu SPSS phiên bản 20.0 làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục cùng chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

  • Hoạt động giáo dục thẩm mỹ ở trường tiểu học gồm những nội dung nào? Hoạt động này bao gồm 3 nội dung trọng tâm: giáo dục ý thức thẩm mỹ, bồi dưỡng tình cảm và thái độ thẩm mỹ, cùng việc rèn luyện kỹ năng sáng tạo nghệ thuật và hành vi văn hóa. Kết quả khảo sát 200 giáo viên cho thấy nội dung rèn luyện hành vi ứng xử văn minh đạt kết quả cao nhất với điểm trung bình khoảng 3,85/5,00.

  • Giáo dục thẩm mỹ được thực hiện qua những hình thức chủ yếu nào? Nhà trường triển khai qua 2 hình thức chính: dạy học tích hợp trong các môn học chính khóa và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp như sinh hoạt Đội, Sao Nhi đồng, hội thi văn nghệ. Thực tế tại 6 trường cho thấy hình thức dạy học trên lớp chiếm hơn 70% tổng thời lượng giáo dục thẩm mỹ.

  • Khó khăn lớn nhất trong quản lý giáo dục thẩm mỹ tại địa bàn là gì? Hạn chế lớn nhất là điều kiện cơ sở vật chất khi có hơn 68% giáo viên phản ánh thiếu phòng học chức năng, thiếu thiết bị nghe nhìn và nguồn kinh phí tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế còn hạn hẹp trong giai đoạn 2018 - 2019.

  • Việc kiểm tra, đánh giá giáo dục thẩm mỹ cho học sinh được tiến hành ra sao? Đánh giá được thực hiện theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT bằng hình thức nhận xét thường xuyên kết hợp cho điểm định kỳ môn học, tập trung khích lệ sự tiến bộ của hơn 85% học sinh thông qua sản phẩm thực hành và thái độ ứng xử hàng ngày.

  • Tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được đề xuất ra sao? Khảo nghiệm thực tế từ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy cả 5 biện pháp đều đạt điểm đánh giá rất cao về tính cần thiết và khả thi, với điểm số trung bình dao động từ 4,20 đến 4,65 trên thang đo 5 mức độ.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu với những đóng góp khoa học nổi bật:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cấp tiểu học dựa trên 4 chức năng quản lý giáo dục nền tảng.
  • Khắc họa toàn diện thực trạng giáo dục thẩm mỹ tại 6 trường tiểu học thị xã Tân Uyên thông qua mẫu khảo sát định lượng gồm 200 cán bộ, giáo viên.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt về cơ sở vật chất, khi có hơn 68% đơn vị trường học còn thiếu thốn thiết bị chuyên dụng phục vụ giảng dạy nghệ thuật.
  • Đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ với tính cấp thiết và khả thi được chứng minh đạt tỷ lệ đồng thuận trên 85% từ các nhà sư phạm.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cao cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo tinh thần chương trình giáo dục phổ thông mới.

Các nhà trường cần chủ động đưa 5 nhóm giải pháp này vào kế hoạch hành động giai đoạn 2020 - 2025 nhằm xây dựng môi trường học đường nhân văn và phát triển toàn diện năng lực thẩm mỹ cho học sinh.