Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục triển khai quyết liệt Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, việc chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học đã trở thành định hướng cốt lõi. Tại địa bàn huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu – vùng đất miền núi biên giới được thành lập năm 2012 với 12 trường đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 đạt 97,1% – công tác giáo dục giá trị sống cho thanh thiếu niên đang đối diện với nhiều rào cản đặc thù. Học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi trải qua những biến động tâm sinh lý phức tạp, dễ nảy sinh khủng hoảng hành vi nếu thiếu điểm tựa giá trị nhân cách vững vàng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Phú Anh tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục giá trị sống của Hiệu trưởng tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Nậm Nhùn trong giai đoạn 2 năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác lập hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ theo 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá, nhằm tích hợp 12 giá trị sống phổ quát vào hoạt động dạy học chính khóa cũng như trải nghiệm sáng tạo. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần trực tiếp nâng cao chỉ số an toàn học đường, giảm thiểu tệ nạn xã hội và nâng tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá tốt lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của công trình được xây dựng trên nền tảng thuyết quản lý tổ chức hiện đại kết hợp với chương trình giáo dục 12 giá trị sống phổ quát do UNESCO khởi xướng. Hệ thống lý thuyết tập trung làm rõ 5 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý: Là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng quản lý nhằm tối ưu hóa các nguồn lực và đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất.
  • Giá trị và Giá trị sống: Giá trị là những chuẩn mực phản ánh ý nghĩa tích cực đối với con người; giá trị sống gồm 12 giá trị cốt lõi như hòa bình, tôn trọng, yêu thương, trách nhiệm, trung thực, khiêm tốn, hợp tác, hạnh phúc, giản dị, tự do, đoàn kết và khoan dung.
  • Giáo dục giá trị sống: Là quá trình sư phạm giúp học sinh tiếp thu, chuyển hóa các chuẩn mực đạo đức xã hội thành niềm tin, thái độ và hành vi tự giác hàng ngày.
  • Trường trung học cơ sở: Cơ sở giáo dục nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mô hình quản lý giáo dục giá trị sống của nhà trường vận hành khép kín qua chu trình 4 mắt xích chức năng: Lập kế hoạch dựa trên mục tiêu đổi mới, Tổ chức phân công nguồn lực sư phạm, Chỉ đạo điều hành phối hợp liên lực lượng và Kiểm tra, đánh giá định lượng sự biến chuyển nhân cách của người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập tại cơ sở và dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy như Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT và Công văn số 463/BGDĐT-GDTX. Cỡ mẫu khảo sát gồm 104 đối tượng, bao gồm 7 cán bộ quản lý và 97 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng điển hình tại 3 đơn vị đại diện cho các mô hình trường học trên địa bàn huyện Nậm Nhùn: Trường Trung học cơ sở thị trấn Nậm Nhùn với 32 đại diện, Trường Trung học cơ sở Pú Đao với 34 đại diện và Trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ sở Nậm Hàng với 38 đại diện.

Dữ liệu thực trạng được thu thập qua phiếu hỏi trắc nghiệm khách quan, kết hợp phương pháp dự giờ quan sát hoạt động ngoài giờ và phỏng vấn sâu trong thời gian 2 năm học từ 2017 đến 2019. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê toán học để lượng hóa kết quả theo thang đo 3 mức độ điểm: 1 điểm cho mức kém hoặc không ảnh hưởng, 2 điểm cho mức khá hoặc ít ảnh hưởng, 3 điểm cho mức tốt hoặc ảnh hưởng mạnh. Khoảng điểm trung bình toán học từ 1,00 đến 3,00 cho phép đánh giá chuẩn xác thực trạng nhận thức, tính cấp thiết và mức độ khả thi của từng biện pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp kết quả khảo sát định lượng trên 104 cán bộ quản lý và giáo viên ghi nhận các phát hiện then chốt:

  • Về nhận thức: Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức nhận thức khá với điểm trung bình chung là 2,45 trên thang điểm 3,00. Có 100% cán bộ quản lý khẳng định giáo dục giá trị sống là nhiệm vụ bắt buộc, tuy nhiên chỉ có 58,8% giáo viên nắm vững quy trình tích hợp giá trị sống vào bài giảng bộ môn.
  • Về phương pháp giáo dục: Các phương pháp giảng dạy tích cực như thảo luận nhóm, đóng vai và nghiên cứu tình huống mới chỉ chiếm khoảng 32,5% thời lượng thực hiện, trong khi phương pháp thuyết trình truyền tải một chiều vẫn chiếm tỷ trọng lớn tới 67,5%.
  • Về công tác quản lý kiểm tra: Khâu kiểm tra, đánh giá đạt điểm số thấp nhất trong chu trình quản trị với điểm trung bình 1,92 trên thang điểm 3,00. Khoảng 64,2% giáo viên cho biết nhà trường chưa ban hành được bộ công cụ tiêu chí định lượng để theo dõi sự tiến bộ hành vi của học sinh.
  • Về cơ chế phối hợp: Sự liên kết giữa nhà trường và gia đình học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khoảng trống; tỷ lệ phụ huynh tham gia thường xuyên vào các buổi truyền thông giáo dục giá trị sống chỉ đạt khoảng 38,5%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ rào cản địa lý và kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Nậm Nhùn với 10 xã vùng sâu, vùng xa, địa hình chia cắt mạnh, tỷ lệ hộ nghèo còn cao và rào cản bất đồng ngôn ngữ ở học sinh dân tộc thiểu số. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động trải nghiệm còn nhiều thiếu thốn, khi hơn 70% phòng học chưa được trang bị đầy đủ thiết bị công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy trực quan.

Khi so sánh đối chiếu với các công trình nghiên cứu quản trị giáo dục tại các tỉnh miền núi phía Bắc, kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng rõ rệt về điểm nghẽn trong khâu bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên và công tác kiểm tra hành vi học sinh. Các số liệu được hệ thống hóa chi tiết thông qua bảng quy ước tiêu chí đánh giá và được minh họa trực quan bằng hệ thống biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện cho các nhà quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề tài đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Nậm Nhùn:

  • Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về 12 giá trị sống cốt lõi. Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức tối thiểu 2 hội thảo chuyên đề mỗi năm học, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cán bộ giáo viên và trên 85% phụ huynh học sinh tham gia đầy đủ trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Giải pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục giá trị sống gắn với điều kiện thực tiễn địa phương. Ban Giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát, đưa nội dung tích hợp giá trị sống vào 100% kế hoạch bài dạy của các môn Ngữ văn, Lịch sử và Giáo dục công dân ngay từ đầu mỗi năm học.
  • Giải pháp 3: Tổ chức phối hợp liên lực lượng giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp chặt chẽ với Đoàn thanh niên và chính quyền 10 xã để duy trì nền nếp tự quản, đảm bảo 90% học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú tham gia tích cực vào các câu lạc bộ văn hóa và kỹ năng.
  • Giải pháp 4: Tăng cường bồi dưỡng phương pháp giáo dục trải nghiệm cho 97 giáo viên trực tiếp đứng lớp. Phòng Giáo dục và Đào tạo định kỳ tổ chức tập huấn kỹ năng điều hành trò chơi, xử lý tình huống thực tế, đảm bảo 100% giáo viên sử dụng thành thạo phương pháp dạy học tích cực trước năm 2022.
  • Giải pháp 5: Đổi mới quy trình kiểm tra, giám sát và lượng hóa tiêu chí đánh giá. Hiệu trưởng ban hành bảng kiểm quan sát hành vi theo tháng, giúp giảm trên 50% số vụ vi phạm kỷ luật học đường và nâng tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt lên trên 92%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở khu vực miền núi: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có thể ứng dụng trực tiếp khung quy trình 4 chức năng và mẫu kế hoạch hoạt động ngoại khóa vào công tác quản trị tại 100% các trường phổ thông dân tộc bán trú.
  • Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn: Cung cấp tài liệu hướng dẫn áp dụng 6 phương pháp giáo dục tích cực gồm trò chơi, đóng vai, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm để tổ chức sinh động các tiết học ngoài giờ lên lớp.
  • Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp kho dữ liệu thực chứng từ 104 mẫu khảo sát để tham mưu chính sách bồi dưỡng chuyên môn và xây dựng tiêu chí thi đua rèn luyện đạo đức học sinh vùng khó khăn.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục học: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, thang đo 3 mức độ chuẩn hóa và danh mục hơn 38 tài liệu tham khảo khoa học trong và ngoài nước để phát triển các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Giáo dục giá trị sống khác biệt như thế nào so với giáo dục kỹ năng sống?

Giáo dục giá trị sống hướng đến việc hình thành niềm tin, đạo đức và phẩm chất bên trong như trung thực, yêu thương, trách nhiệm theo 12 chuẩn mực của UNESCO. Trong khi đó, giáo dục kỹ năng sống trang bị các thao tác và hành vi ứng xử cụ thể bên ngoài. Tại 3 trường khảo sát ở huyện Nậm Nhùn, 100% cán bộ quản lý đều khẳng định giá trị sống là nền tảng cốt lõi định hướng cho hành vi kỹ năng sống.

Những rào cản lớn nhất khi triển khai giáo dục giá trị sống tại huyện Nậm Nhùn là gì?

Rào cản lớn nhất là điều kiện địa bàn vùng cao chia cắt tại 10 xã, tỷ lệ hộ nghèo cao và học sinh dân tộc thiểu số còn hạn chế về tiếng phổ thông. Dữ liệu khảo sát trên 104 cán bộ và giáo viên chỉ ra rằng 61,5% giáo viên gặp trở ngại khi giải thích các khái niệm giá trị sống do thiếu học liệu trực quan và phương tiện hỗ trợ giảng dạy.

Điểm mới trong giải pháp kế hoạch hóa của luận văn là gì?

Điểm mới là việc chuyển đổi từ kế hoạch hành chính chung chung sang kế hoạch phân hệ chi tiết theo 4 yếu tố: mục tiêu định lượng, địa chỉ tích hợp trong từng môn học, cơ chế phân công nhân sự và dự toán ngân sách hoạt động. Giải pháp này giúp 100% tổ chuyên môn chủ động lồng ghép nội dung rèn luyện mà không làm quá tải chương trình của 97 giáo viên.

Thang đo đánh giá 3 mức độ trong nghiên cứu được lượng hóa ra sao?

Thang đo sử dụng 3 mức độ điểm: 1 điểm cho mức kém hoặc không ảnh hưởng, 2 điểm cho mức khá hoặc ít ảnh hưởng, 3 điểm cho mức tốt hoặc ảnh hưởng mạnh. Khoảng điểm trung bình từ 1,00 đến 1,67 là mức thấp; từ 1,68 đến 2,34 là mức trung bình; và từ 2,35 đến 3,00 là mức cao, đảm bảo tính chuẩn xác cho 100% kết quả phân tích.

Cách thức đánh giá chuyển biến hành vi của học sinh được thực hiện như thế nào?

Nhà trường áp dụng bảng kiểm quan sát hành vi với các chỉ số đo lường định lượng hàng tuần, kết hợp tự đánh giá của học sinh và nhận xét từ giáo viên chủ nhiệm. Sau khi áp dụng thử nghiệm tại trường bán trú Nậm Hàng, tỷ lệ học sinh vi phạm nội quy trường lớp đã giảm hơn 40% chỉ sau một học kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục giá trị sống dựa trên 12 giá trị chuẩn mực quốc tế phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại 3 trường trung học cơ sở huyện Nậm Nhùn qua dữ liệu khảo sát từ 104 cán bộ quản lý và giáo viên trong 2 năm học.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý có tính cấp thiết và khả thi cao, gắn kết chặt chẽ với đặc điểm tâm lý lứa tuổi 11 đến 15 của học sinh dân tộc thiểu số.
  • Đóng góp bộ công cụ quản lý và thang đo đánh giá định lượng giúp các nhà trường chuẩn hóa 100% quy trình giáo dục nhân cách cho học sinh.
  • Lộ trình thực hiện chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 từ 2019 đến 2021 tập trung bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ; Giai đoạn 2 từ 2022 đến 2025 nhân rộng toàn diện ra 10 xã toàn huyện. Cán bộ quản lý và giáo viên vùng cao nên tham khảo áp dụng ngay các giải pháp này để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.