phần Mở đầu; phần Kết luận - Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục; nội dung của Luận văn được thực hiện trong 3 chương: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông dân tộc nội trú; Chƣơng 2. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh; Chƣơng 3. Biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC TẠI TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trƣờng PTDT Nội trú Mỗi dân tộc trên thế giới không chỉ khác nhau về lãnh thổ, về thể chế nhà nước, trình độ sản xuất, khoa học kỹ thuật. mà còn khác nhau chủ yếu ở những giá trị văn hóa. Đối với nước ta, ngay từ những ngày đầu ra đời nước Việt Nam mới, công tác giáo dục văn hóa đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta chú trọng thực hiện.
Trong chương trình GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, những giá trị bản sắc văn hóa của dân tộc đã được lựa chọn, xây dựng thành các hoạt động hữu ích và tổ chức cho người học. Nội dung giáo dục BSVH nhấn mạnh vào các giá trị cốt lõi của văn hóa dân tộc như lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, đoàn kết, lòng yêu thương con người, cần cù trong lao động, kiên cường trong đấu tranh với thiên nhiên và các thế lực thù địch. Ngoài ra, những giá trị văn hóa bản sắc của từng dân tộc, tộc người, từng vùng văn hóa cũng được coi trọng, lựa chọn và giáo dục cho thanh thiếu niên. Song song với quá trình giáo dục về văn hóa, công tác nghiên cứu về giáo dục BSVH, bản sắc văn hóa dân tộc cũng được quan tâm.
Có nhiều văn bản, nghị quyết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước đã đề cập đến vấn đề giáo dục truyền thống cho học sinh, sinh viên ở những mức độ khác nhau. Thể hiện trong các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam: [8], [10]; Chỉ thị của Đảng, Nhà nước về công tác tư tưởng, văn hóa, giáo dục và một số tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh [24], [25]…. Các nghiên cứu về giá trị, giá trị văn hóa, về các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam của các tác giả Trần Văn Giàu [13]; Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang [23]; Huỳnh Khái Vinh [37]; Hoàng Vinh [36. Qua đó các tác giả đã đi sâu phân tích lịch sử quá trình hình thành, phát triển và nội dung các giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam trong mối quan hệ với bản sắc văn hóa dân tộc, chỉ rõ 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những mặt tích cực cần kế thừa, phát huy và mặt hạn chế, lỗi thời cần khắc phục, xóa bỏ.
Các nghiên cứu về bản sắc văn hóa trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Nguyễn Trọng Chuẩn - Nguyễn Văn Huyên [6]; Ngô Đức Thịnh [33]; Cù Huy Chử [7]; Nguyễn Duy Bắc [3]. Các tác giả đã phân tích sâu sắc các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc, chỉ rõ các thời cơ, thách thức của nó trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay. Các nghiên cứu về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc nhằm xây dựng lối sống văn hóa cho thanh niên của tác giả Nguyễn Hồng Hà [14]; Lê Thị Hoài Thanh [30]; Nguyễn Thị Phương Hồng; Hà Nhật Thăng [31]; Phạm Hồng Quang [27]; Nguyễn Thị Tuất [34]; Trần Kiều và cộng sự [20]. Mặc dù các vấn đề liên quan đến đề tài khá phong phú.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý HĐGD BSVH cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) chưa được chú ý, vẫn còn bỏ ngỏ. Chúng tôi hi vọng rằng, những đóng góp của đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú THCS&PTDTNT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” góp phần nâng cao hiệu quả QL giáo dục BSDT cho HS PTDTNT nói chung và PTDTNT huyện Tiên Yên, Quảng Ninh nói riêng. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp và phong phú.
Chính vì sự phong phú đó nên khi nói đến QL đã có rất nhiều khái niệm khác nhau và tư tưởng QL cũng khác nhau. Theo Harold Koontz (nhà QL người Mỹ) cho rằng: “Quản lý là một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân”. Do vậy, QL với tư cách thực hành thì nó là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức làm cơ sở cho nó có thể coi như là một khoa học. [21] Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: “Quản lý là phương thức tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu”.
Ngoài ra, theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [35]. Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) đã lột tả được bản chất hoạt động QL trong thực tiễn. Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “Lý” gồm sự tự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ thống phát triển. Nếu người đứng đầu chỉ chăm lo đến việc“Quản”tức là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức ấy sẽ trì trệ, không phát triển.
Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “Lý” tức là chỉ lo đến việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới, mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững. Vậy, để hoạt động QL có hiệu quả thì nên cân bằng giữa hai quá trình “Quản” và “Lý”. Từ các nghiên cứu trên, có thể thấy: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”. Quản lý giáo dục Trong lich ̣ sử phát triể n của khoa ho ̣c thì kh oa ho ̣c quản lý giáo du ̣c ra đời muô ̣n hơn khoa ho ̣c quản lý kinh tế.
Vì thế, trong các nước Tư bản chủ nghiã người ta thường vâ ̣n du ̣ng lý luâ ̣n quản lý mô ̣t xí nghiê ̣p vào quản lý cơ sở giáo du ̣c (trường ho ̣c) và coi quản lý cơ sở giáo du ̣c như quản lý mô ̣t xí nghiê ̣p đă ̣c biê ̣t. Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau. Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Ngày nay, lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội.
Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội. - Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đảm bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em”. [19] - Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. [28] Những khái niệm trên tuy có diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với qui luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp. Đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo. Quản lý trường học Trường ho ̣c là tổ chức giáo du ̣c c ơ sở , là tế bào của hệ thống giáo dục , quản lý nhà trường là bộ phận của quản lý giáo dục. Theo Pha ̣m Viế t Vươ ̣ng : “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằ m tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục , cũng như huy động tối đa các nguồ n lực GD&ĐT trong nhà trường” [38, tr.
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác GD-ĐT và giáo dục thế hệ trẻ. Nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó. Theo Nguyễn Ngọc Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội. Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [38].