phần Mở đầu và Kết luận, l thành 4 chương như sau: Chƣơng 1 Chƣơng 2 Chƣơng 3: công tác XDCB bằng nguồn ngân sách Chƣơng 4 XDCB Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 4 CHƢƠNG 1. Tổng quan lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tƣ 1. a Q ự tác động có mục đích của chủ thể vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Quản lý dự án đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào dự án đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, trong điều kiện xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư.
* Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ bao gồ - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư phát triển để huy động và điều tiết các nguồn lực cho đầu tư phát triển. - , hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư; xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến hoạt động đầu tư; giám sát việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư; tổng hợp, kiến nghị hoặc huỷ bỏ các văn bản pháp luật không còn phù hợp hoặc do các cấp ban hành không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung không phù hợp. - Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định pháp luật về điều ước quốc tế. - Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng hệ thống thông tin quốc gia phục vụ hoạt động đầu tư.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 5 - Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; quản lý thống nhất hoạt động đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư; - Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật đầu tư đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động của nhà đầu tư. Phạm vi thanh tra đầu tư, tổ chức và hoạt động thanh tra đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và quy định pháp luật về thanh tra đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và dự án đầu tư. Hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư và việc xử lý vi phạm về đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật. - Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư; - Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư; - Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quản lý hoạt động đầu tư; - Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý đầu tư cho hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư các cấp; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư theo thẩm quyền.
Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư hoặc xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật. Các nguyên tắc quản lý dự án đầu tư là các quy tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý dự án đầu tư. Các nguyên tắc quản lý do con người đặt ra nhưng không phải do ý muốn chủ quan mà phải dựa trên các yêu cầu khách quan của các quy luật chi phối quá trình quản lý kinh tế. Đồng thời các nguyên tắc này phải phù hợp với các mục tiêu của quản lý, phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhất quán và phải được bảo đảm bằng pháp luật.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 6 a- Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa hai mặ “tập trung” và “dân chủ” trong mối quan hệ hữu cơ biện chứng không phải chỉ là tập trung hoặc chỉ là dân chủ. “Dân chủ” là điều kiện, là tiền đề của tập trung, “tậ bảo đảm cho dân chủ được thực hiện. Nguyên tắc tập trung dân chủ được đặt ra xuất phát từ lý do sau đây: hoạt động kinh tế là việc của công dân, nên công dân phải có quyền (đó là dân chủ), đồng thời, trong một chừng mực nhất định, hoạt động kinh tế của công dân có ảnh hưởng rõ rệt tới lợi ích nhà nước, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, do đó Nhà nước cũng phải có quyền (đó là tập trung). Vận dụng nguyên tắc Bảo đảm cho Nhà nước và công dân, cho cấp trên và cấp dưới, tập thể và các thành viên tập thể đều có quyền nhất định, không thể chỉ có Nhà nước hoặc chỉ có công dân, chỉ có cấp trên hoặc chỉ có cấp dưới có quyền.
Nghĩa là vừa phải có tập trung, vừa phải có dân chủ. Quyền của mỗ (Nhà nước và công dân, cấp trên và cấp dưới) được xác lập một cách có căn cứ khoa học và thực tiễn. Phải xuất phát từ yêu cầu và khả năng làm chủ của mỗi chủ thể. Trong mỗi cấp của hệ thống quản lý nhà nước phải bảo đảm vừa có cơ quan thẩm quyề có cơ quan thẩm quyền riêng.
Mỗi cơ quan phải có thẩm quyền rõ rệt, phạm vi thẩm riêng phải trong khuôn khổ thẩm quyền chung. - Quản lý Nhà nước theo ngành Quản lý nhà nước theo ngành là việc quản lý về mặt kỹ thuật, về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ quản lý ngành ở trung ương đối với tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành trong phạm vi cả nước. Quản lý nhà nước theo ngành bao gồm các nội dung sau đây: Xây dựng và triển khai thực hiện pháp luật, chủ trương chính sách phát triển kinh tế toàn ngành. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 7 Xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế họach và các dự án phát triển kinh tế toàn ngành.
Xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp phát triển nguồn nhân lực, nguồn vốn, nguồn nguyên liệu và khoa học công nghệ… cho toàn ngành. Xây dựng và triển khai thực hiện các quan hệ tài chính giữa các đơn vị kinh tế trong ngành với Ngân sách nhà nước. Thống nhất trong toàn ngành và liên ngành về việc tiêu chuẩn hóa quy cách, chất lượng sản phẩm. Hình thành tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng sản phẩm.
Thực hiện chính sách, biện pháp phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chung cho toàn ngành và thực hiện sự bảo hộ sản xuất của ngành nội địa trong những trường hợp cần thiết. p dụng các hình thức tổ chức sản xuất khoa học và hợp lý tại các đơn vị sản xuất kinh doanh trong cùng ngành. Thanh tra và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế trong ngành. Định hướng đầu tư xây dựng lực lượng của ngành, chống sự mất cân đối trong cơ cấu ngành và vị trí của ngành trong cơ cấu chung của nền kinh tế quốc dân.
Thực hiện các chính sách, các biện pháp phát triển thị trường chung cho toàn ngành, bảo hộ sản xuất nội địa. Thống nhất hoá, tiêu chuẩn hóa quy cách, chất lượng hàng hoá và dịch vụ, hình thành hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng sản phẩm để cơ quan có thẩm quyền ban , công bố. Thực hiện các biện pháp, các chính sách quốc gia trong việc phát triển nguồn nhân lực, nguồn nguyên liệu, nguồn trí tuệ khoa học và công nghệ chung cho toàn ngành. Tham gia xây dựng các dự án Luật, pháp lệnh, pháp quy, thể chế kinh tế theo chuyên môn của mình để cùng các cơ quan chức năng chuyên môn khác hình thành hệ thống văn bản pháp luật quản lý ngành.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 8 Quản lý theo lãnh thổ Quản lý nhà nước về kinh tế trên lãnh thổ là việc tổ chức, điều hoà, phối hợp hoạt động của tất cả các đơn vị kinh tế phân bố trên địa bàn lãnh thổ (ở nước ta, chủ yếu là theo lãnh thổ các đơn vị hành chính). Nội dung quản lý theo lãnh thổ Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển kinh tế xã hội (không phân biệt kinh tế trung ương, kinh tế địa phương, các thành phần kinh tế khác nhau) nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế lãnh thổ hợp lý, có hiệu quả. Điều hoà, phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các đơn vị kinh tế trên lãnh thổ nhằm tận dụng tối đa và sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn lực sẵn có tại địa phương. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của từng vùng lãnh thổ (hệ thống giao thông vận tải, cung ứng điện năng, cấp thoát nước, đường sá, cầu cống, hệ thống thông tin liên lạc…) để phục vụ chung cho cả cộng đồng kinh tế trên lãnh thổ.
Thực hiện sự phân bố các cơ sở sản xuất trên địa bàn lãnh thổ một cách hợp lý và phù hợp với lợi ích quốc gia. Thực hiện công tác thăm dò, đánh giá tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn lãnh thổ. Quản lý, kiểm soát việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên quốc gia trên lãnh thổ. Quản lý, kiểm soát việc xử lý chất thải, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn lãnh thổ.
Nội dung kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ Nguyên tác kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ quản lý trên tất cả lĩnh vực kinh tế. Cả hai chiều quản lý đều phải có trách nhiệm chung trong việc thực hiện mục tiêu của ngành cũng như của lãnh thổ. Sự kết hợp này sẽ tránh được tư tưởng bản vị ) của bộ, ngành, trung ương và tư tưởng cục bộ của chính quyền địa phương. Theo đó bộ chỉ quan tâm đến lợi ích của các đơn vị kinh tế do mình thành lập; địa phương chỉ quan tâm đến lợi ích của các đơn vị kinh tế do địa phương.
Từ đó dẫn đến tình trạng tranh chấp, không có sự liên Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.