Quản lý nhà nước dự án đầu tư XDCB nguồn ngân sách tại huyện Tam Dương

Thực trạng và giải pháp quản lý dự án XDCB nguồn ngân sách huyện Tam Dương, giúp nâng cao hiệu quả, đảm bảo chất lượng và tiến độ.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƢƠNG 1: Tổng quan lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư

1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của đầu tư xây dựng cơ

1.1.1. Khái niệm về đầu tư xây dựng

1.1.2. Vị trí và vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế

1.2. Dự án đầu tư xây d ng

1.3. CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án

1.4. CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

1.5. Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.5.1. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

1.5.2. Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng

1.5.3. Doanh nghiệp xây dựng

1.5.4. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

1.6. Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan

1.7. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.7.1. Quản lý phạm vi dự án

1.7.2. Quản lý thời gian của dự án

1.7.3. Quản lý chi phí dự án

1.7.4. Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng

1.7.5. Quản lý nguồn nhân lực

1.7.6. Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường

1.7.7. Quản lý việc trao đổi thông tin dự án

1.7.8. Quản lý rủi ro trong dự án

2. Th d ư XDCB bằng nguồn ngân sách ươ 2010 - 2012 như ?

2.1. Nh d tư XDCB bằng nguồn ngân sách ươ ?

2.2. Nh ng phương h d ư XDCB bằng nguồn ngân sách ương?

3. Chƣơng 3: công tác XDCB bằng nguồn ngân sách

3.1. Tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Dương

3.2. Hoạt động quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương giai đoạn 2010 - 2012

3.3. Công tác quản lý giá xây dựng

3.4. Nguyên nhân của những hạn chế

3.5. Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2015

3.5.1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội

3.5.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội

3.5.3. Mục tiêu cơ bản phát triển kinh tế - xã hội

4. Chƣơng 4: XDCB

4.1. ư XDCB trong nh ng năm t ương

4.2. Lấy mục tiêu hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư để định hướng và xác lập các giải pháp hoàn thiện

4.3. Trên cơ sở phân tích các tồn tại để đưa ra các giải pháp hoàn thiện

4.4. Hoàn thiện môi trường pháp lý và quá trình quản lý thực hiện các dự án đầu tư

4.5. Đổi mới cơ ư xây dựng

4.6. Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư

4.7. Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu

4.8. , quyết toán vốn đầu tư

4.9. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình

4.10. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn của các Ban quản lý dự án

4.11. Hoàn thiện bộ máy quản lý đồng bộ thống nhất trong việc lập, tổ chức thực hiện và điều hành dự án

4.12. Tăng cư ư t ngân sách nhà nước và chống nợ đọng trong xây dựng cơ bản

CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Toàn cảnh Quản lý dự án XDCB nguồn ngân sách Tam Dương

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ trọng tâm, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tam Dương. Các dự án này, sử dụng vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc và ngân sách huyện, đóng vai trò tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hoàn thiện hạ tầng, và nâng cao đời sống người dân. Trong những năm qua, công tác quản lý đã có nhiều tiến bộ, các công trình sau khi hoàn thành cơ bản phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực công, việc hiểu rõ thực trạng và các yếu tố cấu thành hệ thống quản lý là vô cùng cần thiết. Hoạt động này chịu sự chi phối của một hệ thống pháp lý chặt chẽ, đặc biệt là Luật Đầu tư công, các nghị định hướng dẫn và quy định của địa phương. Ban quản lý dự án huyện Tam Dương đóng vai trò là đơn vị nòng cốt, thay mặt chủ đầu tư dự án để điều hành, giám sát toàn bộ quá trình từ khâu chuẩn bị đến khi quyết toán. Hiệu quả của công tác này không chỉ được đo lường bằng số lượng công trình hoàn thành mà còn ở chất lượng, tiến độ và khả năng tiết kiệm chi phí, chống thất thoát, lãng phí.

1.1. Vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB

Nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư XDCB chiếm một tỷ trọng rất lớn và là nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của huyện Tam Dương. Quy mô và hiệu quả của các dự án này tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hạ tầng kinh tế và đời sống xã hội. Các công trình hạ tầng như giao thông, trường học, trạm y tế được xây dựng từ nguồn vốn này góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển chung, phục vụ đời sống nhân dân. Do đó, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản một cách hiệu quả, minh bạch và tuân thủ pháp luật là yêu cầu tiên quyết để đảm bảo mỗi đồng vốn ngân sách được sử dụng đúng mục đích và mang lại giá trị cao nhất cho cộng đồng.

1.2. Các chủ thể tham gia vào quy trình quản lý dự án

Một quy trình quản lý dự án đầu tư công bao gồm sự tham gia của nhiều chủ thể với vai trò và trách nhiệm khác nhau. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người đưa ra quyết định cuối cùng. Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về hiệu quả dự án. Ban quản lý dự án huyện Tam Dương là đơn vị trực tiếp điều hành. Ngoài ra còn có các tổ chức tư vấn (khảo sát, thiết kế, giám sát), doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu thi công) và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng). Mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các chủ thể này là yếu tố then chốt để đảm bảo dự án vận hành trơn tru.

II. Top 3 thách thức trong Quản lý dự án XDCB tại Tam Dương

Mặc dù đạt được những thành tựu nhất định, công tác quản lý dự án XDCB bằng nguồn ngân sách tại huyện Tam Dương vẫn đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Một trong những vấn đề nhức nhối nhất là tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư, xảy ra ở nhiều khâu từ lập dự toán đến thi công. Báo cáo từ tài liệu gốc chỉ ra rằng: "tỷ lệ lãng phí và thất thoát của những công trình có mức lãng phí và thất thoát cao có thể lên tới 40%". Nguyên nhân sâu xa đến từ việc thẩm định dự toán chưa chặt chẽ, năng lực quản lý của một số chủ đầu tư và ban quản lý dự án còn hạn chế. Bên cạnh đó, việc chậm trễ trong tiến độ thi công dự án cũng là một rào cản lớn, gây phát sinh chi phí, ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển chung và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Những vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính phức tạp và sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa các bên liên quan là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Việc giải quyết triệt để các thách thức này đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và quyết liệt.

2.1. Thất thoát lãng phí trong quản lý vốn đầu tư xây dựng

Vấn đề thất thoát trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất. Tình trạng này có thể xuất phát từ việc lập tổng mức đầu tư và dự toán thiếu chính xác, sử dụng đơn giá, định mức cao hơn quy định, hoặc cố tình tăng khối lượng để rút ruột công trình. Năng lực quản lý điều hành yếu kém của chủ đầu tư dự án và các đơn vị tư vấn cũng là nguyên nhân gây lãng phí. Việc kiểm soát chi phí không chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện dẫn đến tình trạng đội vốn, gây áp lực lớn lên ngân sách nhà nước và làm giảm sút lòng tin của nhân dân.

2.2. Vướng mắc trong quy trình phê duyệt và đấu thầu dự án

Quy trình phê duyệt dự án XDCB đôi khi còn phức tạp và kéo dài, làm chậm quá trình triển khai. Công tác thẩm định hồ sơ, đặc biệt là thẩm định dự án đầu tư về mặt thiết kế và dự toán, chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến việc phải điều chỉnh nhiều lần. Trong công tác đấu thầu dự án xây dựng, mặc dù đã có nhiều cải tiến nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ thiếu minh bạch, có thể dẫn đến việc lựa chọn nhà thầu không đủ năng lực, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ công trình. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ hơn để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng.

2.3. Rủi ro về chất lượng và tiến độ thi công dự án

Chất lượng công trình và tiến độ thi công dự án là hai yếu tố cốt lõi quyết định sự thành công của dự án. Thực tế cho thấy nhiều công trình chưa đảm bảo chất lượng như thiết kế do công tác giám sát thi công xây dựng còn lỏng lẻo. Nhà thầu thi công thiếu năng lực, sử dụng vật liệu không đúng tiêu chuẩn, hoặc thi công sai quy trình kỹ thuật là những nguyên nhân phổ biến. Việc chậm trễ tiến độ không chỉ gây lãng phí nguồn lực mà còn ảnh hưởng đến các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được hoạch định.

III. Phương pháp tối ưu quy trình Quản lý dự án đầu tư công

Để nâng cao hiệu quả, quy trình quản lý dự án đầu tư công tại huyện Tam Dương cần được chuẩn hóa và tối ưu hóa theo các quy định hiện hành, đặc biệt là Luật Đầu tư côngNghị định 15/2021/NĐ-CP. Quy trình này phải được thực hiện một cách khoa học qua ba giai đoạn chính: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và kết thúc xây dựng. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư cần chú trọng nâng cao chất lượng lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi, đảm bảo các số liệu khảo sát chính xác, làm cơ sở vững chắc cho việc thẩm định dự án đầu tư. Giai đoạn thực hiện đầu tư đòi hỏi sự minh bạch tuyệt đối trong công tác đấu thầu để lựa chọn nhà thầu đủ năng lực, đồng thời tăng cường hoạt động giám sát thi công xây dựng và quản lý chất lượng. Giai đoạn cuối cùng cần đẩy nhanh việc nghiệm thu công trình xây dựng và hoàn tất hồ sơ để thực hiện quyết toán dự án hoàn thành đúng thời hạn, tránh nợ đọng xây dựng cơ bản.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án XDCB

Chất lượng của công tác thẩm định dự án đầu tưphê duyệt dự án XDCB là yếu tố quyết định đến hiệu quả tổng thể. Cần thành lập hội đồng thẩm định với các chuyên gia có năng lực, xem xét kỹ lưỡng các yếu tố kinh tế - kỹ thuật, sự phù hợp với quy hoạch và khả năng cân đối vốn. Đặc biệt, việc thẩm định hồ sơ dự án XDCB phải tập trung vào tính hợp lý của thiết kế cơ sở, sự chính xác của tổng mức đầu tư, tránh việc phê duyệt các dự án không khả thi hoặc có suất đầu tư quá cao so với mặt bằng chung, gây lãng phí ngân sách.

3.2. Quy trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu minh bạch

Tổ chức đấu thầu dự án xây dựng một cách công khai, minh bạch là giải pháp căn cơ để chống tiêu cực và lựa chọn được nhà thầu tốt nhất. Cần áp dụng rộng rãi hình thức đấu thầu qua mạng để tăng tính cạnh tranh và giảm thiểu sự can thiệp của con người. Hồ sơ mời thầu phải được xây dựng rõ ràng, chi tiết, không cài cắm các điều kiện gây hạn chế nhà thầu. Quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và lựa chọn nhà thầu trúng thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đấu thầu, đảm bảo lựa chọn được đơn vị có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm và kỹ thuật để thực hiện dự án.

3.3. Tăng cường giám sát thi công và nghiệm thu công trình

Hoạt động giám sát thi công xây dựng phải được thực hiện thường xuyên và chặt chẽ bởi các đơn vị tư vấn giám sát độc lập, có năng lực và trách nhiệm cao. Mọi hạng mục công việc phải được kiểm tra, đối chiếu với thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi chuyển sang bước tiếp theo. Công tác nghiệm thu công trình xây dựng cần được tiến hành theo đúng quy định, lập biên bản đầy đủ, chỉ nghiệm thu khi công trình thực sự đạt yêu cầu về chất lượng. Điều này không chỉ đảm bảo độ bền vững của công trình mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc thanh toán và quyết toán sau này.

IV. Bí quyết đẩy nhanh giải ngân vốn và quyết toán dự án

Tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách nhà nước là một chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả quản lý đầu tư công. Để đẩy nhanh tiến độ này tại huyện Tam Dương, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa chủ đầu tư, đơn vị thi công và Kho bạc Nhà nước. Ngay sau khi có khối lượng được nghiệm thu, chủ đầu tư dự án phải khẩn trương hoàn thiện hồ sơ dự án XDCB và các thủ tục cần thiết để đề nghị thanh toán. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và quy trình thanh toán sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý. Song song đó, công tác quyết toán dự án hoàn thành cũng cần được quan tâm đặc biệt. Theo quy định, sau khi công trình được bàn giao, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán trong một thời hạn nhất định. Việc quyết toán chậm trễ không chỉ vi phạm quy định mà còn gây nợ đọng kéo dài, ảnh hưởng đến cân đối ngân sách và nguồn vốn cho các dự án tiếp theo. Cần có chế tài xử lý nghiêm các trường hợp chậm quyết toán để nâng cao ý thức trách nhiệm của các đơn vị liên quan.

4.1. Tối ưu hóa thủ tục giải ngân vốn ngân sách nhà nước

Để đẩy nhanh giải ngân vốn ngân sách nhà nước, cần rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo sự chặt chẽ trong kiểm soát chi. Ban quản lý dự án huyện Tam Dương cần chủ động hướng dẫn các nhà thầu chuẩn bị hồ sơ thanh toán đầy đủ, chính xác ngay từ đầu. Sự phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh là rất quan trọng. Đồng thời, việc công khai kế hoạch vốn và tiến độ giải ngân cũng tạo áp lực tích cực, thúc đẩy các bên liên quan thực hiện đúng trách nhiệm của mình.

4.2. Quy trình quyết toán dự án hoàn thành đúng thời hạn

Việc lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải được tiến hành ngay sau khi công trình được nghiệm thu bàn giao. Chủ đầu tư cần xác định đây là nhiệm vụ bắt buộc và phân công cán bộ chuyên trách thực hiện. Hồ sơ quyết toán phải được tập hợp đầy đủ, bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ hoàn công, hợp đồng, biên bản nghiệm thu và các chứng từ thanh toán. Việc tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn lập và trình duyệt báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính sẽ giúp thu hồi vốn nhanh, giảm nợ đọng và kết thúc dự án một cách trọn vẹn, tạo tiền đề cho kế hoạch đầu tư công trung hạn tiếp theo.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, l thành 4 chương như sau: Chƣơng 1 Chƣơng 2 Chƣơng 3: công tác XDCB bằng nguồn ngân sách Chƣơng 4 XDCB Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 4 CHƢƠNG 1. Tổng quan lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tƣ 1. a Q ự tác động có mục đích của chủ thể vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Quản lý dự án đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào dự án đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, trong điều kiện xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư.

* Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ bao gồ - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư phát triển để huy động và điều tiết các nguồn lực cho đầu tư phát triển. - , hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư; xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến hoạt động đầu tư; giám sát việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư; tổng hợp, kiến nghị hoặc huỷ bỏ các văn bản pháp luật không còn phù hợp hoặc do các cấp ban hành không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung không phù hợp. - Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định pháp luật về điều ước quốc tế. - Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng hệ thống thông tin quốc gia phục vụ hoạt động đầu tư.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 5 - Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; quản lý thống nhất hoạt động đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư; - Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật đầu tư đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động của nhà đầu tư. Phạm vi thanh tra đầu tư, tổ chức và hoạt động thanh tra đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và quy định pháp luật về thanh tra đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và dự án đầu tư. Hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư và việc xử lý vi phạm về đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật. - Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư; - Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư; - Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quản lý hoạt động đầu tư; - Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý đầu tư cho hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư các cấp; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư theo thẩm quyền.

Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư hoặc xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật. Các nguyên tắc quản lý dự án đầu tư là các quy tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý dự án đầu tư. Các nguyên tắc quản lý do con người đặt ra nhưng không phải do ý muốn chủ quan mà phải dựa trên các yêu cầu khách quan của các quy luật chi phối quá trình quản lý kinh tế. Đồng thời các nguyên tắc này phải phù hợp với các mục tiêu của quản lý, phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhất quán và phải được bảo đảm bằng pháp luật.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 6 a- Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa hai mặ “tập trung” và “dân chủ” trong mối quan hệ hữu cơ biện chứng không phải chỉ là tập trung hoặc chỉ là dân chủ. “Dân chủ” là điều kiện, là tiền đề của tập trung, “tậ bảo đảm cho dân chủ được thực hiện. Nguyên tắc tập trung dân chủ được đặt ra xuất phát từ lý do sau đây: hoạt động kinh tế là việc của công dân, nên công dân phải có quyền (đó là dân chủ), đồng thời, trong một chừng mực nhất định, hoạt động kinh tế của công dân có ảnh hưởng rõ rệt tới lợi ích nhà nước, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, do đó Nhà nước cũng phải có quyền (đó là tập trung). Vận dụng nguyên tắc Bảo đảm cho Nhà nước và công dân, cho cấp trên và cấp dưới, tập thể và các thành viên tập thể đều có quyền nhất định, không thể chỉ có Nhà nước hoặc chỉ có công dân, chỉ có cấp trên hoặc chỉ có cấp dưới có quyền.

Nghĩa là vừa phải có tập trung, vừa phải có dân chủ. Quyền của mỗ (Nhà nước và công dân, cấp trên và cấp dưới) được xác lập một cách có căn cứ khoa học và thực tiễn. Phải xuất phát từ yêu cầu và khả năng làm chủ của mỗi chủ thể. Trong mỗi cấp của hệ thống quản lý nhà nước phải bảo đảm vừa có cơ quan thẩm quyề có cơ quan thẩm quyền riêng.

Mỗi cơ quan phải có thẩm quyền rõ rệt, phạm vi thẩm riêng phải trong khuôn khổ thẩm quyền chung. - Quản lý Nhà nước theo ngành Quản lý nhà nước theo ngành là việc quản lý về mặt kỹ thuật, về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ quản lý ngành ở trung ương đối với tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành trong phạm vi cả nước. Quản lý nhà nước theo ngành bao gồm các nội dung sau đây: Xây dựng và triển khai thực hiện pháp luật, chủ trương chính sách phát triển kinh tế toàn ngành. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 7 Xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế họach và các dự án phát triển kinh tế toàn ngành.

Xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp phát triển nguồn nhân lực, nguồn vốn, nguồn nguyên liệu và khoa học công nghệ… cho toàn ngành. Xây dựng và triển khai thực hiện các quan hệ tài chính giữa các đơn vị kinh tế trong ngành với Ngân sách nhà nước. Thống nhất trong toàn ngành và liên ngành về việc tiêu chuẩn hóa quy cách, chất lượng sản phẩm. Hình thành tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng sản phẩm.

Thực hiện chính sách, biện pháp phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chung cho toàn ngành và thực hiện sự bảo hộ sản xuất của ngành nội địa trong những trường hợp cần thiết. p dụng các hình thức tổ chức sản xuất khoa học và hợp lý tại các đơn vị sản xuất kinh doanh trong cùng ngành. Thanh tra và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế trong ngành. Định hướng đầu tư xây dựng lực lượng của ngành, chống sự mất cân đối trong cơ cấu ngành và vị trí của ngành trong cơ cấu chung của nền kinh tế quốc dân.

Thực hiện các chính sách, các biện pháp phát triển thị trường chung cho toàn ngành, bảo hộ sản xuất nội địa. Thống nhất hoá, tiêu chuẩn hóa quy cách, chất lượng hàng hoá và dịch vụ, hình thành hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng sản phẩm để cơ quan có thẩm quyền ban , công bố. Thực hiện các biện pháp, các chính sách quốc gia trong việc phát triển nguồn nhân lực, nguồn nguyên liệu, nguồn trí tuệ khoa học và công nghệ chung cho toàn ngành. Tham gia xây dựng các dự án Luật, pháp lệnh, pháp quy, thể chế kinh tế theo chuyên môn của mình để cùng các cơ quan chức năng chuyên môn khác hình thành hệ thống văn bản pháp luật quản lý ngành.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ 8 Quản lý theo lãnh thổ Quản lý nhà nước về kinh tế trên lãnh thổ là việc tổ chức, điều hoà, phối hợp hoạt động của tất cả các đơn vị kinh tế phân bố trên địa bàn lãnh thổ (ở nước ta, chủ yếu là theo lãnh thổ các đơn vị hành chính). Nội dung quản lý theo lãnh thổ Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển kinh tế xã hội (không phân biệt kinh tế trung ương, kinh tế địa phương, các thành phần kinh tế khác nhau) nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế lãnh thổ hợp lý, có hiệu quả. Điều hoà, phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các đơn vị kinh tế trên lãnh thổ nhằm tận dụng tối đa và sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn lực sẵn có tại địa phương. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của từng vùng lãnh thổ (hệ thống giao thông vận tải, cung ứng điện năng, cấp thoát nước, đường sá, cầu cống, hệ thống thông tin liên lạc…) để phục vụ chung cho cả cộng đồng kinh tế trên lãnh thổ.

Thực hiện sự phân bố các cơ sở sản xuất trên địa bàn lãnh thổ một cách hợp lý và phù hợp với lợi ích quốc gia. Thực hiện công tác thăm dò, đánh giá tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn lãnh thổ. Quản lý, kiểm soát việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên quốc gia trên lãnh thổ. Quản lý, kiểm soát việc xử lý chất thải, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn lãnh thổ.

Nội dung kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ Nguyên tác kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ quản lý trên tất cả lĩnh vực kinh tế. Cả hai chiều quản lý đều phải có trách nhiệm chung trong việc thực hiện mục tiêu của ngành cũng như của lãnh thổ. Sự kết hợp này sẽ tránh được tư tưởng bản vị ) của bộ, ngành, trung ương và tư tưởng cục bộ của chính quyền địa phương. Theo đó bộ chỉ quan tâm đến lợi ích của các đơn vị kinh tế do mình thành lập; địa phương chỉ quan tâm đến lợi ích của các đơn vị kinh tế do địa phương.

Từ đó dẫn đến tình trạng tranh chấp, không có sự liên Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ