Chương 1: Giới thiệu 10 Nội dung Dự án là gì? Các đặc điểm và các ràng buộc của một dự án? Dự án phần mềm khác biệt với các loại dự án khác? Quản lý dự án (QLDA) là gì? Các thành phần tham gia dự án? Vai trò của người quản lý dự án? Các giai đoạn của một dự án phần mềm? Các công cụ và kỹ thuật quản lý dự án? 11 Vài số liệu về thống kê dự án Mỗi năm Mỹ chi 2.3 nghìn tỉ USD vào các dự án Toàn thế giới chi gần 10 nghìn tỉ USD cho tất cả các loại dự án Hơn 16 triệu người xem quản trị dự án là nghề của mình Hơn nửa triệu dự án phát triển các ứng dụng CNTT được khởi động trong năm 2001, so với 300,000 dự án năm 2000 12 Tại sao phải nghiên cứu QLDA Các dự án CNTT có thành tích kém Nghiên cứu của CHAOS năm 1994-2009 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2009 T. bại 31% 40% 28% 23% 15% 18% 19% 24% Các dự án IT khởi đầu thuận lợi Số lượng dự án IT ngày càng gia tăng 13 Nguồn http://www.com Dự án thất bại Bị hũy 33% các DA bị hũy (Vượt thời gian hay chi phí) Nghiên cứu của Standish Group (CHAOS) năm 1995 trên 31% bị hủy, tốn kém 81 tỉ USD tại Mỹ Quá tải Nhu cầu các dự án CNTT càng tăng Không hiệu quả Nhiều sản phẩm (PM) không bao giờ được sử dụng 14 Dự án thành công Đúng thời hạn, trong phạm vi kinh phí cho phép Vượt quá khoảng 10% → 20% được coi là chấp nhận được Nhóm thực hiện không cảm thấy bị kiểm soát quá mức Khách hàng thỏa mãn Sản phẩm DA giải quyết được vấn đề đặt ra Được tham gia vào quá trình QLDA Người quản lý hài lòng với tiến độ 15 Khái niện dự án (project) Dự án là “một nỗ lực tạm thời được cam kết để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ” Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động) được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra với 3 ràng buộc: phạm vi, thời gian và chi phí Dự án được kết thúc khi nó đạt được các mục tiêu đề ra hoặc nó bị chấm dứt (hết hạn, hết kinh phí) Dự án có thể lớn hoặc nhỏ và nó cần một khoảng thời gian để hoàn thành 16 Đặc trưng của dự án Có một mục đích duy nhất Là tạm thời Được thực hiện dưới sự hợp tác của nhiều người Cần nguồn lực từ nhiều lãnh vực khác nhau Rủi ro là tất yếu Dễ có xung đột Thường có 1 khách hàng hay nhà tài trợ 17 Ví dụ về dự án Tiêu chí dự án 1 dự án 2 Tên dự án Xây 1 ngôi nhà 5 tầng, diện tích Phát triển chương trình sàng 80m2, đầy đủ tiện nghi làm quản lý công văn đi đến, việc cho 1 cty phần mềm 50 nhân cho 1 trường đại học viên Kinh phí 2,5 tỷ đồng 30 triệu đồng Thời hạn 1 năm 3 tháng 18 Dự án khác với hoạt động nghiệp vụ Tiêu chí Dự án Nghiệp vụ Sản phẩm Duy nhất Nhiều, tương tự Thực hiện Một lần Nhiều lần Ràng buộc Định trước Được định trước Môi trường Thay đổi Không thay đổi Tổ chức thực hiện Tạm thời, từ đầu Có sẵn, hoàn thiện 19 Các loại dự án Dự án hợp đồng Dự án nghiên cứu phát triển Dự án xây dựng Dự án hệ thống thông tin Dự án phần mềm Dự án đào tạo quản lý Dự án bảo trì … 20 Đặc trưng của phần mềm Phần mềm được phát triển, nó không được chế tạo theo nghĩa cổ điển Phần mềm không hư hỏng nhưng thoái hóa theo thời gian Phần lớn phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng Sự phức tạp và tính thay đổi là bản chất của phần mềm Ngày nay phần mềm được phát triển theo nhóm 21 Thuận lợi của một DA phần mềm Dễ sữa đổi hơn so sẩn phẩn vật chất khác Các pha của vòng đời là rõ ràng Có thể có nhiều giải pháp cho 1 yêu cầu Định hình sản phẩm không cứng nhắc Công cụ trợ giúp ngày càng mạnh Cho phép vận dụng nhiều giải pháp: công nghệ, quản lý, …, trong dự án phần mềm 22 Quản lý dự án Quản lý dự án là vận dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được mục tiêu của dự án Quản lý dự án là các quá trình lập kế hoạch thực hiện, quá trình tổ chức, điều hành các công việc và tài nguyên để hoàn thành mục tiêu đề ra mà vẫn tôn trọng các ràng buộc về thời gian, chí phí và tài nguyên 23 Quản lý dự án (tt) Những mặt chung của quan lý dự án Hoạt động: lập kế hoạch, triển khai, theo dõi, giám sát, đánh giá & điều chỉnh kế hoạch Nội dung: quản lý công việc, quản lý tiến độ, quản lý tài chính, quản lý nguồn lực, quản lý chất lượng, quản lý rủi ro 24 Quản lý dự án phần mềm Dự án phần mềm Sản phẩn có thể là sưu liệu hoặc phần mềm Dự án phần mềm luôn gắn với giải pháp của bài toán Quản lý dự án phần mềm là qui trình bao trùm lên tất cả các hoạt động của công nghệ phần mềm Lập kế hoạch Tổ chức theo dõi kế hoạch Kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch Mục đích của QLDAPM: đảm bảo cho DA thành công 25 Quản lý dự án phần mềm 26 Các đặc trưng của DA phần mềm Các kết quả bàn giao có thể là ít hữu hình và ít quen thuộc hơn so với các loại dự án khác Phạm vi có thể khó kiểm soát Đội dự án thường có những kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ và kỳ vọng trái ngược nhau Dự án có thể bị căng thẳng để đạt được các mục tiêu kinh doanh 27 Các đặc trưng của DA PM … Dự án có thể được kết nối với những sự thay đổi quan trọng về tổ chức Các yêu cầu, phạm vi, và lợi nhuận chính xác có thể rất khó xác định Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ có thể làm cho nền tảng của dự án trở nên lỗi thời 28 Ba ràng buộc chính của một dự án Phạm vi: công việc gì sẽ được thực hiện? Thời gian: hoàn thành trong bao lâu? Chi phí: chí phí là bao nhiêu? Chất lượng của dự án bị ảnh hưởng bởi sự cân bằng 3 ràng buộc này. Mỗi khi có một ràng buộc thay đổi thì sẽ có ảnh hưởng đến các ràng buộc còn lại 29 Các bên liên quan (Stakeholder) Nhà tài trợ Người quản lý dự án Trưởng nhóm kỹ thuật Các trưởng nhóm Các nhóm triển khai Khách hàng, người dùng Nhà cung cấp Những người chống lại dự án 30 Các bên liên quan (tt) Khách hàng Người quản lý Tổ dự án dự án cấp cao Người quản lý dự án Nhà tài trợ Thuê ngoài dự án 31 Vai trò của người quản lý dự án Người chịu trách nhiệm cuối cùng về sự thành công hay thất bại của dự án Là điểm tiếp xúc duy nhất với bên ngoài của dự án Giải quyết các vấn đề trong dự án Tích lũy tài sản tri thức và huấn luyện thành viên 32 Trách nhiệm của người QLDA Xây dựng kế hoạch dự án Theo dõi và kiểm soát thực hiện dự án Quản lý sự thay đổi Kết thúc dự án Đánh giá việc hoàn thành dự án 33 Các kỹ năng của người QLDA Kỹ năng giao tiếp: lắng nghe, thuyết phục Kỹ năng tổ chức: lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phân tích Kỹ năng xây dựng nhóm: thấu hiểu, thúc đẩy, tinh thần đồng đội Kỹ năng lãnh đạo: năng động, có tầm nhìn, biết giao nhiệm vụ, lạc quan Kỹ năng đối phó: linh hoạt, sáng tạo, kiên trì, chịu đựng Kỹ năng công nghệ: kinh nghiệm, kiến thức về dự án 34 9 lãnh vực trong quản lý dự án Mô tả các năng lực then chốt mà nhà quản lý dự án cần phát triển 4 phần kiến thức chính dẫn đến các mục tiêu cụ thể của dự án: phạm vi (scope), thời gian (time), cost (chi phí) và chất lượng (quality) 4 thành phần hữu ích giúp cho dự án được hoàn thành: nguồn nhân lực, giao tiếp, rủi ro, và mua sắm 1 phần kiến thức liên quan liên đến sự kết hợp trong quản lý dự án nhằm tích hợp các kiến thức và các tác động qua lại 35 9 lãnh vực trong quản lý dự án (tt) 1. Quản trị phạm vi (Scope management) Mục tiêu: Đảm bảo thực hiện đúng công việc đã định Nội dung Xác định các giai đoạn Xác định công việc Xác định sản phẩm giao Kiểm soát sự thay đổi 36 9 lãnh vực trong quản lý dự án (tt) 2.
Quản trị thời gian (Time management) Mục tiêu: đảm bảo hoàn thành các hạng mục công việc theo kế hoạch Nội dung: xác định thời gian hoàn thành công việc, trình tự công việc, lập lịch thực hiện, kiểm soát lịch 3. Quản trị chi phí (Cost management) Mục tiêu: đảm bảo huy động và sử dụng đúng ngân sách đáp ứng yêu cầu Nội dung: lập kế hoạch sử dụng nhân sự, ước tính chi phí, kiểm soát chi tiêu 37 9 lãnh vực trong quản lý dự án (tt) 4. Quản trị chất lượng (Quality management) Mục tiêu: đảm bảo sản phẩn đạt yêu cầu đề ra Nội dung: xác định chất lượng, độ đo, quy trình kiểm định; kiểm định chuẩn mỗi sản phẩm; quản lý thay đổi chất lượng 5. Quản trị nguồn nhân lực (HR management) Mục tiêu: tìm và sử dụng người tham gia 1 cách hiệu quả Nội dung: lập đội, phân công công việc, phát triển bồi dưỡng, thúc đẩy động viên phối hợp 38 9 lãnh vực trong quản lý dự án (tt) 6.
Quản trị mua sắm (Procurement management) Mục tiêu: đảm bảo phục vụ tốt nhất cho dự án Nội dung: xác lập nhu cầu trợ giúp; lập kế hoạch mua sắm; tìm nhà cung cấp; quản lý mua sắm 7.