Luận văn thạc sĩ quản lý dự án ODA - ĐH Công nghiệp Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý dự án ODA tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2010-2013. Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Ngô Ánh Tuyết

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Quản Lý Dự Án ODA Tại Trường ĐH Công Nghiệp HN Hiệu Quả

Quản lý dự án ODA tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (ĐHCNHN) là một hoạt động then chốt nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất và năng lực giảng viên. Trong giai đoạn 2010–2013, trường đã triển khai nhiều dự án ODA với sự hỗ trợ từ Nhật Bản, Hàn Quốc và các tổ chức quốc tế. Việc quản lý dự án ODA không chỉ đòi hỏi tuân thủ quy trình tài chính – pháp lý mà còn cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, đơn vị liên quan. Theo luận văn thạc sĩ của Ngô Ánh Tuyết (2016), hiệu quả quản lý phụ thuộc vào năng lực đội ngũ cán bộ, khung pháp lý rõ ràng và cơ chế giám sát minh bạch. Các dự án ODA tại ĐHCNHN chủ yếu tập trung vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật (TVET), hợp tác đào tạo giảng viên và phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế. Sự thành công trong quản lý dự án ODA tại trường ĐHCNHN đã góp phần hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực giảng dạy và mở rộng mạng lưới hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những thách thức về năng lực chuyên môn, thủ tục hành chính và duy trì hiệu quả sau khi dự án kết thúc.

1.1. Tổng Quan Về Dự Án ODA Tại ĐHCNHN Giai Đoạn 2010 2013

Trong giai đoạn 2010–2013, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội triển khai nhiều dự án ODA với sự hỗ trợ từ Chính phủ Nhật Bản, Hàn Quốc và các tổ chức như JICA. Các dự án tập trung vào đào tạo giảng viên, phát triển chương trình đào tạo kỹ thuật, và nâng cấp phòng thí nghiệm. Đặc biệt, Trung tâm Việt – Nhật (VIC) và Trung tâm Việt – Hàn (VKC) được thành lập nhằm thúc đẩy hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các hoạt động bao gồm cử giảng viên đi đào tạo tại nước ngoài, mời chuyên gia quốc tế về giảng dạy và hỗ trợ xây dựng ma trận thiết kế dự án (PDM).

1.2. Cơ Sở Pháp Lý Và Khung Quản Trị Dự Án ODA

Hoạt động quản lý dự án ODA tại ĐHCNHN được thực hiện dựa trên các văn bản pháp lý như Nghị định 131/2006/NĐ-CP, Thông tư 07/2010/TT-BKH và các thỏa thuận song phương. Trường thành lập các tổ công tác và ban điều phối để giám sát tiến độ, tài chính và chất lượng đầu ra. Cơ chế quản lý tuân theo chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act), đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Việc tuân thủ khung pháp lý giúp tránh rủi ro và nâng cao uy tín trong hợp tác quốc tế.

II. Những Thách Thức Khi Quản Lý Dự Án ODA Tại Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, quản lý dự án ODA tại Trường ĐHCNHN vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý dự án còn hạn chế, đặc biệt trong khâu lập kế hoạch, theo dõi và đánh giá. Nhiều cán bộ chưa được đào tạo bài bản về quản lý dự án ODA, dẫn đến chậm trễ trong giải ngân và báo cáo. Bên cạnh đó, thủ tục hành chính phức tạp, sự chồng chéo trong phân công trách nhiệm giữa các đơn vị cũng làm giảm hiệu quả triển khai. Theo bảng 3.5 trong luận văn của Ngô Ánh Tuyết (2016), việc thiếu cơ chế duy trì hoạt động sau khi dự án kết thúc là nguyên nhân khiến nhiều kết quả không được phát huy lâu dài. Ngoài ra, sự khác biệt về văn hóa làm việc và ngôn ngữ giữa đối tác nước ngoài và cán bộ trong nước cũng gây khó khăn trong giao tiếp và phối hợp. Những hạn chế trong quản lý dự án ODA này đòi hỏi giải pháp đồng bộ từ cả cấp trường và cấp bộ, ngành.

2.1. Hạn Chế Về Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Dự Án

Nhiều cán bộ phụ trách quản lý dự án ODA tại ĐHCNHN chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng lập kế hoạch, quản lý rủi ro và đánh giá tác động. Điều này dẫn đến việc xây dựng kế hoạch thiếu thực tế, khó theo dõi tiến độ và không đáp ứng đúng yêu cầu của nhà tài trợ. Việc thiếu hiểu biết về quy trình ODA quốc tế cũng làm giảm khả năng đàm phán và phối hợp hiệu quả với đối tác nước ngoài.

2.2. Vấn Đề Duy Trì Hiệu Quả Sau Khi Dự Án Kết Thúc

Bảng 3.6 trong nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều hoạt động như đào tạo giảng viên, vận hành thiết bị hiện đại không được duy trì sau khi dự án ODA kết thúc do thiếu nguồn lực tài chính và nhân sự. Đây là thách thức lớn trong quản lý dự án ODA, vì mục tiêu dài hạn của ODA là phát triển bền vững, chứ không chỉ là hỗ trợ ngắn hạn.

III. Phương Pháp Quản Lý Dự Án ODA Hiệu Quả Tại ĐHCNHN

Để nâng cao hiệu quả quản lý dự án ODA tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, cần áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại và phù hợp với bối cảnh giáo dục đại học. Một trong những phương pháp cốt lõi là sử dụng ma trận thiết kế dự án (PDM) để xác định rõ mục tiêu, chỉ số đầu ra, nguồn lực và rủi ro. Đồng thời, áp dụng chu trình PDCA giúp liên tục cải tiến quy trình quản lý. Nghiên cứu của Ngô Ánh Tuyết (2016) đề xuất tăng cường đào tạo cho cán bộ quản lý dự án, xây dựng hệ thống theo dõi – đánh giá (M&E) và phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các đơn vị. Ngoài ra, việc thành lập nhóm công tác liên ngành (Working Group – WG) giúp phối hợp hiệu quả giữa phòng Hợp tác quốc tế, phòng Tài chính – Kế toán và các khoa chuyên môn. Các phương pháp quản lý dự án ODA này không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định mà còn tối ưu hóa nguồn lực và kết quả đầu ra.

3.1. Ứng Dụng Ma Trận Thiết Kế Dự Án PDM Trong Quản Lý ODA

PDM là công cụ quan trọng giúp xác định mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể, các hoạt động chính và chỉ số đo lường thành công. Tại ĐHCNHN, PDM được sử dụng trong các dự án ODA với Nhật Bản để đảm bảo tính minh bạch và khả thi. Việc xây dựng PDM từ giai đoạn lập kế hoạch giúp giảm rủi ro và tăng khả năng đạt mục tiêu dự án.

3.2. Tăng Cường Năng Lực Đội Ngũ Quản Lý Dự Án

Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý dự án là yếu tố then chốt. Các khóa đào tạo về quản lý tài chính ODA, kỹ năng báo cáo và giao tiếp liên văn hóa cần được tổ chức định kỳ. Trường cũng nên xây dựng đội ngũ chuyên trách thay vì phân công kiêm nhiệm, nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và liên tục trong quản lý.

IV. Kết Quả Và Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Quản Lý Dự Án ODA Tại ĐHCNHN

Giai đoạn 2010–2013, quản lý dự án ODA tại Trường ĐHCNHN đã mang lại nhiều kết quả thiết thực. Theo bảng 3.7, các dự án ODA đã đào tạo hơn 100 giảng viên tại Nhật Bản và Hàn Quốc, nâng cấp 15 phòng thí nghiệm, và xây dựng 5 chương trình đào tạo mới theo chuẩn quốc tế. Trung tâm Việt – Nhật (VIC) và Trung tâm Việt – Hàn (VKC) trở thành đơn vị hạt nhân trong hợp tác đào tạo kỹ thuật. Các hoạt động này không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo mà còn giúp trường mở rộng mạng lưới đối tác quốc tế. Đặc biệt, mô hình quản lý ODA tại ĐHCNHN đã được Bộ Công Thương và Bộ Giáo dục & Đào tạo đánh giá cao như một sáng kiến kinh nghiệm trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Những kết quả này chứng minh rằng, khi được quản lý bài bản, dự án ODA có thể trở thành động lực quan trọng cho đổi mới giáo dục đại học.

4.1. Đào Tạo Giảng Viên Và Phát Triển Chương Trình Đào Tạo

Các chương trình đào tạo ODA đã giúp giảng viên ĐHCNHN tiếp cận phương pháp giảng dạy tiên tiến, đặc biệt trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ. Nhiều chương trình đào tạo mới được xây dựng theo chuẩn TVET, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế.

4.2. Xây Dựng Cơ Sở Vật Chất Và Trung Tâm Hợp Tác Quốc Tế

Các khoản viện trợ ODA đã đầu tư vào thiết bị thí nghiệm hiện đại và xây dựng cơ sở hạ tầng cho Trung tâm Việt – Nhật và Việt – Hàn. Đây là minh chứng rõ ràng cho hiệu quả quản lý dự án ODA khi kết hợp giữa hỗ trợ tài chính và chuyển giao công nghệ.

V. Hướng Phát Triển Quản Lý Dự Án ODA Tại ĐHCNHN Trong Tương Lai

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, quản lý dự án ODA tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội cần hướng tới tính bền vững và chuyên nghiệp hóa. Một trong những định hướng quan trọng là chuyển từ tiếp nhận viện trợ sang hợp tác công – tư (PPP) và huy động nguồn lực đa phương. Đồng thời, trường cần xây dựng hệ thống quản lý tri thức ODA để lưu trữ bài học kinh nghiệm, quy trình chuẩn và cơ sở dữ liệu chuyên gia. Việc số hóa quy trình quản lý dự án cũng sẽ giúp tăng minh bạch và hiệu quả. Ngoài ra, cần có chính sách khuyến khích giảng viên và cán bộ tham gia vào các dự án ODA như một phần trong lộ trình phát triển nghề nghiệp. Những bước đi này sẽ giúp ĐHCNHN không chỉ là đơn vị tiếp nhận ODA mà còn trở thành đối tác chiến lược trong mạng lưới phát triển giáo dục kỹ thuật khu vực.

5.1. Chuyển Đổi Sang Mô Hình Hợp Tác Bền Vững

Thay vì chỉ nhận viện trợ, ĐHCNHN nên chủ động đề xuất các dự án ODA dựa trên nhu cầu phát triển chiến lược. Mô hình hợp tác công – tư và liên kết doanh nghiệp sẽ giúp duy trì hiệu quả lâu dài sau khi dự án kết thúc.

5.2. Số Hóa Và Chuẩn Hóa Quy Trình Quản Lý ODA

Việc ứng dụng phần mềm quản lý dự án và xây dựng quy trình chuẩn sẽ giúp giảm sai sót, tăng tốc độ xử lý và dễ dàng chia sẻ thông tin giữa các bên liên quan. Đây là xu hướng tất yếu trong quản lý dự án ODA hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý dự án oda tại trường đại học công nghiệp hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGÔ ÁNH TUYẾT QUAN LY DU AN ODA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE CHIƯƠNG TRÌNII ĐỊNH IƯỚNG THỰC IÀNI Hả Nội - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGÔ ẢNH TUYẾT QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 (4 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH DỊNH HƯỚNG THUC HANH. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ HỎNG DIEP Hã Nội - 2016 LOLCAM DOAN Tôi xin cam doan Luận văn tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự thế trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của 1rgười khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Taận vẫn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng, Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! DANH MỤC CÁC BẰNG SIT | Bảng Nội dung ‘Trang Tổng hợp các hoại.

động hỗ trợ của chuyên gia Lù năm 1 | Bang 3. yen 49 2010 đến năm 2013 Nhật ký đảo tạo theo từng Tĩnh vục từ năm 2010 đến 2 | Bang 3.2 49 năm 2013 Các chuyển đảo tạo tại Nhật từ năm 2010 đến năm 3 | Bang 3.4 Các tổ công tác và dy ban 56 4 | Bãng3.5 Đảng theo đối và đánh giá đưán 58 Các đơn vị có trách nhiệm duy trì các hoạt động của 5 | Bang 3.6 68 du an 6 | Bang 3.7 Bang céc chi sd dinh gid higu qua hoat déng 70 7 | Bang 4.1 Nội dung quan by ODA tai ca sé giao duc dio tao 81 2. Céc phurong phap duge sit dung trong MAN VAR. Phương pháp nghiên cứu tại bản „ 3.

Phương pháp quan sát. Phương pháp thống kề mô tả. Phương pháp sơ sánh: 2. Phương pháp phân tích 2.

Phương pháp tông hợp. Chuong 3: TIC TRANG QUAN LY DIT AN ODA_TAI TRƯỞNG DẠI HỌC CONG NGHTRP HA NOLGTAI DOAN 2010-2013 - 38 3. Các dự án, chương trình ODA, ID1 được thực hiện tại trường Dại học Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2000 — 2010 - 38 3. Sơ lược về trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

Các dự án, chương trinh ODA, FDI dupe thye hién ten trong Dat hoe Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2000— 2018. Cơ sở pháp lý của hoại động quận iy: die dn ODA tir 2003 dén 2013.2, Thực trạng quản lý dự án ODA tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2010 — 2013 - 4 3. Lập kế hoạch thực hiện dự án 3. Triển khai thực hiện và quản lý dự án.

Kiểm tra giảm xát hoại động của du dn: 3. Kết thúc dự ám. Dánh giá hoạt động quản lý dự án ƠDA tại trường DICNIIN giai đoạn 2010 —2013. Các kết quả đạt được của hoạt động quản lý dự án QD/1 tại trường ĐIICNIIN giải đoạn 2010 - 2013.

Những hạn chế của hoại động quản (ý ự ân ODÒA tại tường ĐHƠNHN. MUCLUC Danh mục các chữ viết tắt. Dan mục các bảng,. nhninà H0 rerreeree Danh mục các hình.

- - iv PHAN MO DAU. - - - 1 Chương L: TỔNG QUAN TỈNH HỈNII NGIIÊN CỬU VÀ NHỮNG VẬN DŨ LÝ TIẬN VẼ QUẦN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CONG LAP. Tổng quan tỉnh hình nghiên cửu - 5 1. Những công trình nghiên cứu về quân lý dir dn ODA noi chung.

Những công trình nghiên cứu về quản Í# đụ án ODA trong lĩnh vục giáo dục đào tạo đạy nghề 1. Khoảng trồng nghiên cứu 1. Những vấn đề lý luận vẻ quản lý dự án ODA tại cơ sở giáo dục đảo tạo công, lập - 10 1.1, Cac khái niệm cơ bản 16 1.2, Dike diém quén ly dir an ODA tai các cơ sở giáo dục đào tạo công lập. Nội dung quân lý dự án OIOA tại các cơ sở giáo đục đào (ạo công lập.

Các yếu tô túc dộng tời quan hy dip an ODA tại các cơ sở giáo dục dào tạo công lập. Chuong 2: PHUONG PHAP VA THIET KE NGHIEN CUU, 32 2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiễn cứ. Dịa điểm nghiên cứu.

Thời gian thực hiện nghiên cửu. Nguồn tài liệu, số liệu. Độ tin cậy của nguồn tài liệu 33 3. Phương pháp xử lý số liệu - - - 34 MUCLUC Danh mục các chữ viết tắt.

Dan mục các bảng,. nhninà H0 rerreeree Danh mục các hình. - - iv PHAN MO DAU. - - - 1 Chương L: TỔNG QUAN TỈNH HỈNII NGIIÊN CỬU VÀ NHỮNG VẬN DŨ LÝ TIẬN VẼ QUẦN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CONG LAP.

Tổng quan tỉnh hình nghiên cửu - 5 1. Những công trình nghiên cứu về quân lý dir dn ODA noi chung. Những công trình nghiên cứu về quản Í# đụ án ODA trong lĩnh vục giáo dục đào tạo đạy nghề 1. Khoảng trồng nghiên cứu 1.

Những vấn đề lý luận vẻ quản lý dự án ODA tại cơ sở giáo dục đảo tạo công, lập - 10 1.1, Cac khái niệm cơ bản 16 1.2, Dike diém quén ly dir an ODA tai các cơ sở giáo dục đào tạo công lập. Nội dung quân lý dự án OIOA tại các cơ sở giáo đục đào (ạo công lập. Các yếu tô túc dộng tời quan hy dip an ODA tại các cơ sở giáo dục dào tạo công lập. Chuong 2: PHUONG PHAP VA THIET KE NGHIEN CUU, 32 2.

Địa điểm và thời gian thực hiện nghiễn cứ. Dịa điểm nghiên cứu. Thời gian thực hiện nghiên cửu. Nguồn tài liệu, số liệu.

Độ tin cậy của nguồn tài liệu 33 3. Phương pháp xử lý số liệu - - - 34 DANH MỤC CÁC BẰNG SIT | Bảng Nội dung ‘Trang Tổng hợp các hoại. động hỗ trợ của chuyên gia Lù năm 1 | Bang 3. yen 49 2010 đến năm 2013 Nhật ký đảo tạo theo từng Tĩnh vục từ năm 2010 đến 2 | Bang 3.2 49 năm 2013 Các chuyển đảo tạo tại Nhật từ năm 2010 đến năm 3 | Bang 3.4 Các tổ công tác và dy ban 56 4 | Bãng3.5 Đảng theo đối và đánh giá đưán 58 Các đơn vị có trách nhiệm duy trì các hoạt động của 5 | Bang 3.6 68 du an 6 | Bang 3.7 Bang céc chi sd dinh gid higu qua hoat déng 70 7 | Bang 4.1 Nội dung quan by ODA tai ca sé giao duc dio tao 81 Chương 4: GIAI PHAP TANG CUONG QUAN LY DU AN ODA TẠI TRƯỜNG DẠI HỌC CÔNG NGLILEP HÀ NỘI TRƠNG THỜI GIAN TỚI.

Giải pháp về cơ chế, chính sách - - - 74 3.1, Tăng cường cơ chế, chính sách về quản lp de an ODA. Dành nhiều uu tiên nhén ODA cho Tinh vực giáo dục, đặc biệt là giáo dục dạy nghề kỹ thuậi 4. Rút ngắn thời hạn quá trình giải ngân. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, kiểm tra, giảm sát.

Giải pháp về tăng cường năng lực quân lý lại cơ sở. Nâng cao chất lượng đội ngũ cản bộ tham gia Dir dn. Chuyên giao kết quả của Dự án 4. Xây dựng hệ thông thông tin và cơ sở để liệu 4.3, Giải pháp về tăng cường quan hệ đổi tác với nhà tài trợ.

Mô hình quản lý đự ân ODA tại cơ sở giáo đục đào tạo 81 KẾT LUẬN -. 8S Danh mục tải liệu tham khảo. 87 PHUTLUC - 92 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT TT Kyhigu Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyên nghĩa Tiếng Việt 1 ADB Asian Development Rank Ngân hàng Phát triển Châu Á, Hanoi University of Industry | trutmg Dai hoc Công nghiệp 2 DHCNHN Hà Nội 3 EDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoai General Department of| Tổng cục Dạynghề Vocational «Training under 4 GDVT |MOLISA Tnternational Labour | Té chite lao động quốc tỄ 5 ILO Organization Japan Intemational Cooperation | Co quan hop téc quéc t8 Nhat 6 HCA Agency Ban Tabor Supplying and Training | Cong ly dao (aa va cung ứng Cooperation Company under | lao động, thuộc Dại học Công 7 LETCO | Hat nghiép Ha Néi Ministry of Education and | Bộ Giáo đục Đảo tạo 8 MOH = | training 9 MOIT ‘Ministry of Industry and Trade | Bộ Công thương Ministry of Labour, invalids, |B6 Lao dong, Thương binh 10 MOLISA | and Social Affairs và Xã hội Official Development | H6 tro phát triển chính thức. 11 ODA Assistance Plan, Do, Check and Action Kế hoạch, thực hiện, kiểm 12 PDCA tra vả hành động, 13 PDM Project Design Matrix Ma trận thiết kế dự án 14 QC Quality Control Quan ly chat hrong 2.

Céc phurong phap duge sit dung trong MAN VAR. Phương pháp nghiên cứu tại bản „ 3. Phương pháp quan sát. Phương pháp thống kề mô tả.

Phương pháp sơ sánh: 2. Phương pháp phân tích 2. Phương pháp tông hợp. Chuong 3: TIC TRANG QUAN LY DIT AN ODA_TAI TRƯỞNG DẠI HỌC CONG NGHTRP HA NOLGTAI DOAN 2010-2013 - 38 3.

Các dự án, chương trình ODA, ID1 được thực hiện tại trường Dại học Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2000 — 2010 - 38 3. Sơ lược về trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Các dự án, chương trinh ODA, FDI dupe thye hién ten trong Dat hoe Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2000— 2018. Cơ sở pháp lý của hoại động quận iy: die dn ODA tir 2003 dén 2013.2, Thực trạng quản lý dự án ODA tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2010 — 2013 - 4 3.

Lập kế hoạch thực hiện dự án 3. Triển khai thực hiện và quản lý dự án. Kiểm tra giảm xát hoại động của du dn: 3. Kết thúc dự ám.

Dánh giá hoạt động quản lý dự án ƠDA tại trường DICNIIN giai đoạn 2010 —2013. Các kết quả đạt được của hoạt động quản lý dự án QD/1 tại trường ĐIICNIIN giải đoạn 2010 - 2013. Những hạn chế của hoại động quản (ý ự ân ODÒA tại tường ĐHƠNHN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ