phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề án được kết cấu thành 3 phần như sau: Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị sự nghiệp. Phần 2: Thực trạng và giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng cục Thống kê. Phần 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng cục Thống kê. 5 PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản * Dự án Dự án là thuật ngữ được dùng phổ biến hiện nay.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về dự án. Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Tổ chức điều hành dự án - VIM). Trong đề án này, khái niệm về dự án được định nghĩa như sau: Dự án là tập hợp các đề xuất thực hiện các nội dung trong một khoảng thời gian nhất định với nguồn lực nhất định nhằm hoàn thiện các mục tiêu mà tổ chức đặt ra.
Thực chất, dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và các chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Từ đó học viên rút ra khái niệm dự án đầu tư xây dựng như sau: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến xây dựng, tu sửa, mở rộng các công trình xây dựng trong khoảng thời gian nhất định với nguồn tài chính cụ thể. Khi tiến hành xây dựng các công trình, Chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xem xét, đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án. Theo Luật xây dựng 2014 thì khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình “Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, 6 duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng”. Trong dự án đầu tư xây dựng sẽ bao gồm nội dung thực hiện, thuyết minh và bản vẽ thiết kế. Hiện nay các dự án xây dựng sẽ được phân loại theo các nhóm A, B, C dựa trên giá trị đầu tư và loại hình công trình nhằm đảm bảo đánh giá đúng bản chất của của dự án và giúp cho công tác quản lý dự án trở nên thuận tiện hơn. * Đầu tư xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản là một nội dung trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Khái niệm này được hiểu đơn giản là quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phục vụ cho sự phát triển kinh tế- xã hội của một quốc gia. Đây là một bộ phận trong đầu tư phát triển. Hoạt động này tạo ra tài sản cố định, phục vụ lợi ích cho cộng đồng trong một thời gian dài thông qua quá trình xây mới, sửa chữa, mở rộng. Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chính là việc bỏ một lượng vốn nhất định thực hiện các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế - xã hội và mang lại lợi ích chung cho nhiều người sử dụng.
* Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Từ khái niệm về dự án đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản có thể hiểu khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản như sau: Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình tác động của nhà nước và các đối tượng liên quan đối với quy trình, cách thức triển khai, thực hiện và kiểm tra, đánh giá chất lượng dự án đầu tư xây dựng nhất định phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội và hướng đến lợi ích chung. * Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị sự nghiệp Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010 quy định về đơn vị sự nghiệp công lập như sau: - Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Đơn vị sự nghiệp công lập có những đặc trưng cơ bản sau: 7 - Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước đầu tư và xây dựng để vận hành, tùy vào từng loại hình mà Nhà nước có sự hỗ trợ ngân sách ở cấp độ khác nhau. - Mục đích của đơn vị sự nghiệp công lập là cung cấp dịch vụ sự nghiệp trong trong lĩnh vực Nhà nước chịu trách nhiệm cung ứng cho nhân dân, hoặc các lĩnh vực mà khu vực phi Nhà nước không có khả năng đầu tư, không quan tâm đầu tư.
- Cơ chế hoạt động: Hiện nay đang được đổi mới theo hướng tự chủ và thực hiện hạch toán độc lập. Tuy nhiên phần lớn phụ thuộc vào NSNN cấp cho các hoạt động phát triển tại đơn vị Từ những đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập và dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị sự nghiệp sẽ có một số đặc điểm sau: - Được thực hiện xuyên sốt, bám sát tiến độ thực hiện của những dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ dự toán cho đến thanh tra, kiểm tra - Sử dụng số lượng nguồn lực lớn và yêu cầu về trình độ, năng lực của cán bộ quản lý cao - Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện toàn diện với nhiều nội dung triển khai. - Dựa trên định hướng và chi đạo từ cơ quan nhà nước * Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị sự nghiệp Thứ nhất, đảm bảo tiến độ thực hiện, chất lượng dự án đầu tư xây dựng.
Thông qua quá trình quản lý giúp cho các công việc thực hiện đúng quy trình, phát hiện những sai phạm liên quan và có hướng điều chỉnh phù hợp từ đó giúp cho các dự án thực hiện đúng tiến độ và chất lượng như thiết kế ban đầu góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển của đơn vị đặt ra. Thứ hai, nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại đơn vị. Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một trong số những nội dung quản lý nhà nước mà các đơn vị thực hiện. Do đó việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tốt thì sẽ tác động tích cực đến công tác quản lý nói chung.
Thứ ba, đảm bảo số vốn sử dụng cho các dự án triển khai. Việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng sẽ sử dụng số lượng vốn lớn. Mỗi dự án cần giá trị vốn khác 8 nhau do đó công tác quản lý đảm bảo việc sử dụng vốn cho dự án đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả từ đó đảm bảo số vốn thực hiện cho các nội dung khác. Thứ tư, tăng cường tinh thần, thái độ làm việc cho cán bộ quản lý dự án.
Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi các cán bộ tham gia không những có trình độ, kiến thức mà còn có thái độ làm việc tốt. Quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng sẽ không tránh khỏi những sai phạm liên quan. Do đó việc quản lý đảm bảo tính hiệu lực của đơn vị quản lý đồng thời tạo tính răn đe cho các cán bộ nhân viên thực hiện. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị sự nghiệp 1.
Lập dự toán đầu tư xây dựng và kế hoạch thực hiện dự án Lập dự toán đầu tư XDCB và kế hoạch thực hiện dự án nhằm xác định các nội dung cụ thể liên quan đến dự án xây dựng mà đơn vị muốn triển khai bao gồm: vốn thực hiện, thời gian triển khai, số lượng dự án thực hiện…Công việc này sẽ do đơn vị quản lý đầu tư xây dựng tại các đơn vị sự nghiệp đảm nhận. Để đảm bảo tính hiệu quả trong công việc, những nguyên tắc đặt ra bao gồm: - Nhu cầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị - Mục tiêu phát triển của đơn vị trong năm - Số vốn NSNN được phê duyệt - Kết quả thực hiện các dự án đầu tư từ những năm trước Việc lập dự toán đầu tư xây dựng phải đảm bảo rõ ràng, cụ thể và phù hợp từ đó làm cơ sở cho quá trình thực hiện. Mỗi đơn vị sẽ có bộ phận thực hiện dự toán đầu tư xây dựng cơ bàn khác nhau, sau khi thực hiện xong dự toán sẽ được gửi lên cơ quan cấp trên để tiến hành phê duyệt. Trong quá trình thực hiện dự án, dự toán dự án có thể được điều chỉnh trong một số trường hợp như: Thay đổi quy mô so với thiết kế hoặc cơ cấu chi phí trong quá trình sử dụng nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư…Việc điều chỉnh cần có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thẩm định và phê duyệt dự án 9 Sau khi đã có kế hoạch về các dự án triển khai, các đơn vị sự nghiệp sẽ phối hợp với cơ quan nhà nước liên quan tiến hành thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Nội dung thẩm định dự án bao gồm: - Thẩm định thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc. - Thẩm định dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật. - Thẩm định thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.