Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống giao thông vận tải giữ vai trò huyết mạch thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng tại các tỉnh miền núi, biên giới. Tại Lạng Sơn, trong giai đoạn 2011 - 2015, nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các dự án hạ tầng giao thông liên tục gia tăng nhằm hoàn thiện mạng lưới kết nối liên vùng. Ban Quản lý dự án các công trình giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn được giao quản lý hàng loạt công trình trọng điểm với đội ngũ 20 cán bộ chuyên môn. Tuy nhiên, hoạt động quản lý dự án trong thực tế còn bộc lộ nhiều hạn chế lớn: tiến độ nhiều công trình bị kéo dài từ 6 đến 18 tháng, tỷ lệ phát sinh chi phí và vượt tổng mức đầu tư tại một số dự án chiếm từ 10% đến 25%, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc phức tạp.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, phân tích sâu sắc thực trạng quản lý giai đoạn 2011 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2016 - 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách do Ban Quản lý dự án các công trình giao thông tỉnh Lạng Sơn điều hành. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung giải pháp giúp nâng tỷ lệ giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn, khống chế sai lệch dự toán dưới 5%, đồng thời chuẩn hóa quy trình giám sát chất lượng và an toàn lao động trên địa bàn toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị dự án hiện đại theo chuẩn mực của Viện Quản lý Dự án Quốc tế kết hợp với trường phái quản trị chức năng gồm 4 khâu: lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát. Hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng được nghiên cứu toàn diện dựa trên khung pháp lý của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Ba khái niệm cốt lõi được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm:

  • Dự án đầu tư xây dựng: tập hợp các đề xuất sử dụng vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình trong thời hạn và chi phí xác định.
  • Chu trình quản trị dự án 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
  • Mô hình tổ chức quản lý dự án: bao gồm 4 hình thức chính quy định theo Luật Xây dựng năm 2014, trọng tâm là mô hình Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực có tư cách pháp nhân độc lập và tự chủ hoạt động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phương pháp phân tích định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo quyết toán vốn, hồ sơ quản lý kỹ thuật giai đoạn 2011 - 2015 của Sở Giao thông vận tải Lạng Sơn và dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực địa.

Về mẫu nghiên cứu, đề tài thực hiện điều tra toàn bộ tổng thể 20 cán bộ công nhân viên thuộc Ban Quản lý dự án để đánh giá cơ cấu trình độ, thâm niên và năng lực chuyên môn. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích trên 15 dự án công trình giao thông nhóm B và nhóm C tiêu biểu đã triển khai trong giai đoạn 2011 - 2015. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu là nhằm đo lường chính xác các chỉ số biến động về tiến độ, chi phí và mức độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật trong điều kiện địa hình miền núi đặc thù. Toàn bộ quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu được thực hiện tập trung trong thời gian 5 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án các công trình giao thông tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận các phát hiện then chốt:

Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức và nhân sự: Ban duy trì bộ máy 20 cán bộ phân bổ tại 4 phòng chuyên môn và ban giám đốc. Tỷ lệ cán bộ có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đạt khoảng 65%, tuy nhiên cơ cấu nhân lực còn thiếu các chuyên gia chuyên sâu về quản lý rủi ro và thẩm định kinh tế xây dựng.

Thứ hai, về quản lý tiến độ và chi phí: Thống kê hồ sơ các dự án cho thấy trên 40% công trình bị chậm tiến độ bàn giao từ 6 đến 18 tháng so với quyết định đầu tư ban đầu. Hiện tượng điều chỉnh dự án và phát sinh chi phí diễn ra tại hơn 30% số gói thầu, biên độ vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán điều chỉnh dao động từ 10% đến 25%.

Thứ ba, về công tác giải phóng mặt bằng và kiểm soát chất lượng: Khâu đền bù giải phóng mặt bằng chiếm tới 60% nguyên nhân gây đình trệ tiến độ thi công trong giai đoạn khởi động. Việc kiểm soát an toàn lao động và bảo vệ môi trường đã được chú trọng với tỷ lệ xảy ra sự cố nghiêm trọng được duy trì ở mức dưới 1%, nhưng hệ thống biểu mẫu kiểm tra chất lượng tại hiện trường chưa được chuẩn hóa đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên xuất phát từ điều kiện địa hình miền núi hiểm trở, thời tiết mưa lũ phức tạp làm gián đoạn thi công, kết hợp với sự biến động đơn giá nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường. Bên cạnh đó, năng lực của một số nhà thầu xây lắp địa phương còn hạn chế, công tác phối hợp giữa Ban Quản lý dự án với chính quyền các huyện, thành phố trong khâu xác định nguồn gốc đất đền bù còn nhiều bất cập.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh cấu trúc tương đồng khi so sánh với một số nghiên cứu gần đây tại các ban quản lý dự án hạ tầng tỉnh Bắc Ninh, nơi yếu tố bồi thường mặt bằng và biến động chính sách cũng chiếm trên 50% nguyên nhân gây chậm trễ. Trong báo cáo phân tích, các số liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng các nguyên nhân gây chậm tiến độ qua từng năm (giải phóng mặt bằng chiếm 60%, thủ tục cấp phép chiếm 25%, năng lực nhà thầu chiếm 15%) và bảng ma trận định lượng rủi ro phân loại theo 3 mức độ tác động nhằm tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách dự phòng.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản trị dự án tại Ban Quản lý dự án các công trình giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020, hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

  1. Tái cơ cấu tổ chức và đào tạo nâng cao năng lực nhân sự: Bổ sung từ 5 đến 7 cán bộ có trình độ kỹ sư chuyên ngành cầu đường và kinh tế xây dựng; thực hiện kế hoạch bồi dưỡng định kỳ để đạt mục tiêu 100% cán bộ chuyên môn sở hữu chứng chỉ hành nghề quản lý dự án và đấu thầu theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP trong giai đoạn 2016 - 2018. Trách nhiệm thực hiện thuộc Ban Giám đốc Sở Giao thông vận tải và lãnh đạo Ban Quản lý dự án.

  2. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng và ứng dụng bộ công cụ quản lý: Triển khai áp dụng bắt buộc 100% hệ thống phiếu kiểm soát chất lượng dự án từ khâu khảo sát, thẩm tra thiết kế đến nghiệm thu hoàn công ngay từ quý I năm 2017 do Phòng Kỹ thuật chủ trì thực hiện.

  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và phần mềm quản lý tiến độ chuyên sâu: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị đo đạc kiểm định hiện đại và ứng dụng phần mềm quản lý tiến độ chuyên nghiệp (như MS Project) nhằm kiểm soát 100% các công việc trên đường găng dự án, phấn đấu giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ nội bộ giai đoạn 2017 - 2020 do Phòng Dự án và Phòng Kế toán triển khai.

  4. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng: Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp đặc thù giữa Ban Quản lý dự án và Hội đồng bồi thường cấp huyện, rút ngắn tối thiểu 20% đến 25% thời gian phê duyệt phương án đền bù tái định cư cho các dự án giao thông trọng điểm trong giai đoạn 2017 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại các ban quản lý dự án giao thông cấp tỉnh và huyện: Sử dụng làm tài liệu tra cứu trực tiếp để thiết lập quy trình kiểm soát chi phí, quản lý hợp đồng xây dựng và mẫu hóa phiếu kiểm soát chất lượng công trình hạ tầng miền núi.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và giao thông (Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các cấp): Tham khảo để xây dựng chính sách phân cấp quản lý vốn đầu tư công, hoàn thiện cơ chế giải phóng mặt bằng và giám sát các dự án sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước.

  3. Các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp giao thông: Nắm vững các tiêu chuẩn nghiệm thu, quy trình quản lý rủi ro và các yêu cầu kỹ thuật đặc thù của chủ đầu tư để nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu và quản trị hiện trường.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý xây dựng: Khai thác làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và phân tích case study điển hình trong quản lý dự án công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình tổ chức nào phù hợp nhất cho Ban Quản lý dự án giao thông cấp tỉnh theo Luật Xây dựng 2014? Mô hình Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc khu vực có tư cách pháp nhân độc lập, tự đảm bảo chi phí hoạt động là mô hình tối ưu nhất. Mô hình này giúp chuyên nghiệp hóa đội ngũ quản trị, giảm tải áp lực hành chính cho cơ quan chủ quản và tạo điều kiện quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách.

  2. Khâu nào trong chu trình quản lý dự án tại Lạng Sơn gây chậm tiến độ nhiều nhất? Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư là nguyên nhân lớn nhất, chiếm khoảng 60% các trường hợp kéo dài thời gian thi công. Điểm nghẽn này xuất phát từ việc xác minh nguồn gốc đất phức tạp, sự chênh lệch khung giá đền bù và tiến độ xây dựng khu tái định cư chưa kịp thời.

  3. Luận văn đưa ra giải pháp gì để ngăn chặn tình trạng vượt tổng mức đầu tư? Nghiên cứu đề xuất nâng cao chất lượng khảo sát địa chất - thủy văn ban đầu để giảm thiểu việc thay đổi thiết kế dưới 5%, đồng thời áp dụng phương pháp quản trị dự toán theo từng thời kỳ và kiểm soát chặt chẽ chỉ số giá xây dựng để chủ động nguồn vốn dự phòng.

  4. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đem lại lợi ích định lượng cụ thể nào cho Ban Quản lý dự án? Áp dụng phần mềm chuyên dụng và chuẩn hóa biểu mẫu giúp rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian xử lý thủ tục thẩm định nội bộ, hỗ trợ theo dõi chính xác tiến độ các đường găng và tối ưu hóa việc điều phối dòng tiền giải ngân đạt 100% kế hoạch năm.

  5. Đặc thù địa hình miền núi ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý chất lượng dự án giao thông? Địa hình chia cắt mạnh và thời tiết mưa lũ thường xuyên gây sạt trượt mái ta-luy và biến dạng nền đường. Do đó, công tác quản lý chất lượng đòi hỏi phải tăng cường kiểm định vật liệu tại chỗ và bố trí cán bộ kỹ thuật giám sát 100% các hạng mục thi công nền móng, công trình thoát nước ngầm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông theo Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích chân thực bức tranh thực trạng tại Ban Quản lý dự án các công trình giao thông tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 với đội ngũ 20 cán bộ quản lý nhiều dự án trọng điểm.
  • Chỉ rõ 3 nút thắt lớn nhất tác động tiêu cực đến hiệu quả đầu tư gồm: chậm giải phóng mặt bằng chiếm 60%, tỷ lệ chậm tiến độ trên 40% và nguy cơ vượt tổng mức đầu tư từ 10% đến 25%.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với việc chuẩn hóa quy trình nhân sự, ứng dụng phiếu kiểm soát chất lượng và phần mềm quản lý tiến độ.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đảm bảo hoàn thành 100% mục tiêu quy hoạch giao thông của tỉnh.

Các đơn vị quản lý hạ tầng giao thông và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, áp dụng ngay mô hình quản lý cùng các công cụ kiểm soát chất lượng từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công cho đơn vị mình.