Tổng quan nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế xã hội tại huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận sự bứt phá với tổng giá trị sản xuất tăng từ 947,1 tỷ đồng năm 2016 lên 1.573,6 tỷ đồng năm 2018, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 9,5%/năm. Sự chuyển biến này có sự đóng góp then chốt từ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện miền núi này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: chất lượng công tác khảo sát, lập và thẩm định dự án chưa đồng bộ, tiến độ thi công bị kéo dài, thủ tục giải ngân và quyết toán hoàn thành còn chậm, gây nguy cơ lãng phí nguồn lực công.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Quỳ Châu trong giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều hành, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu bao quát các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại 11 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Quỳ Châu. Ý nghĩa của luận văn thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn đầu tư công, giải quyết triệt để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản, tối ưu hóa nguồn lực huy động hơn 136,1 tỷ đồng cho chương trình xây dựng nông thôn mới và đảm bảo 100% dự án hoàn thành đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị kinh điển. Thứ nhất là Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor, nhấn mạnh việc chuẩn hóa quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và kiểm soát chặt chẽ chi phí nhằm tối đa hóa hiệu suất sử dụng vốn đầu tư. Thứ hai là Thuyết quản trị hành chính của Henri Fayol với 5 chức năng cốt lõi: hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát, đóng vai trò khung định hướng cho công tác quản lý nhà nước xuyên suốt vòng đời dự án.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Đầu tư số 67/2014/QH13:

  • Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng: Hoạt động của các cơ quan chính quyền nhằm điều tiết, thẩm định, cấp phép, giám sát và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động xây dựng theo đúng quy hoạch và pháp luật.
  • Dự án đầu tư xây dựng: Tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình xây dựng trong thời hạn và tổng mức đầu tư xác định.
  • Chu kỳ sống của dự án: Trình tự vận động khép kín từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư (khảo sát, thiết kế, đấu thầu, thi công) đến kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện với cỡ mẫu n = 82 đối tượng khảo sát thực tế, bao gồm: cán bộ lãnh đạo và chuyên viên thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện, đại diện các nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát trên địa bàn. Việc lựa chọn cỡ mẫu n = 82 đảm bảo tính đại diện đa chiều cho toàn bộ các chủ thể tham gia vào chu trình quản lý dự án công tại địa phương.

Nguồn dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế xã hội, báo cáo quyết toán kho bạc giai đoạn 2016 - 2018 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp đối chiếu với hệ thống định mức, quy chuẩn pháp luật. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm định lượng chính xác mức độ hài lòng, nhận diện các khâu chậm trễ và chỉ rõ căn nguyên của các sai phạm phát sinh trong quản lý vốn và tiến độ thi công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế huyện Quỳ Châu chuyển dịch tích cực khi tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 16,35% năm 2016 lên 19,46% năm 2018, góp phần đưa thu ngân sách địa phương năm 2018 đạt 24,15 tỷ đồng, vượt 153,8% kế hoạch giao. Nguồn vốn huy động cho xây dựng hạ tầng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2018 đạt 136,1 tỷ đồng (nhân dân đóng góp 49,6 tỷ đồng), kiên cố hóa 64 km đường giao thông và 5,9 km kênh mương.

Thứ hai, công tác chuẩn bị đầu tư và chất lượng lập hồ sơ thiết kế - dự toán còn nhiều hạn chế nghiêm trọng. Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh, bổ sung dự toán và thiết kế trong quá trình thi công chiếm khoảng 30% đến 35% tổng số dự án được phê duyệt. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khâu khảo sát địa hình, địa chất sơ sài và sự phối hợp thiếu chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng.

Thứ ba, công tác giải phóng mặt bằng và kiểm soát tiến độ thi công gặp nhiều trở ngại. Nhiều gói thầu sau khi hoàn tất đấu thầu không thể bàn giao mặt bằng sạch cho nhà thầu đúng hạn, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ kéo dài từ 3 đến 6 tháng. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công tại một số thời điểm chỉ đạt khoảng 73,5% đến 83,57% kế hoạch, tạo áp lực dư tạm ứng vốn qua các năm.

Thứ tư, kết quả khảo sát n = 82 phiếu điều tra chỉ ra rằng năng lực của bộ máy quản lý và đơn vị tư vấn chưa đồng đều. Có trên 40% ý kiến đánh giá năng lực của các đơn vị tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát chỉ đạt mức trung bình, dẫn đến sai sót trong kiểm soát chất lượng vật tư đưa vào công trường.

Thảo luận kết quả

Các tồn tại nêu trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan rõ rệt. Về mặt khách quan, địa hình Quỳ Châu thuộc vùng núi cao hiểm trở, biên độ nhiệt dao động lớn từ 5°C đến 41°C, cùng lượng mưa tập trung 800 - 1000 mm/năm thường xuyên gây sạt lở, cản trở thi công. Về mặt chủ quan, cơ chế phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng và Ban Quản lý dự án còn rời rạc; chế độ kiểm tra sau thẩm định chưa được thực hiện quyết liệt.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại Ban Quản lý dự án xây dựng dân dụng tỉnh Nghệ An hay huyện Quốc Oai (Hà Nội), tình trạng vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng và kéo dài thời gian quyết toán vốn hoàn thành là vấn đề mang tính hệ thống ở cấp huyện. Các dữ liệu phân tích này có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân bổ nguồn vốn theo ngành và bảng ma trận đánh giá năng lực các đơn vị tham gia dự án, giúp trực quan hóa các mắt xích quản lý còn yếu kém.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập và thẩm định dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Châu chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện nghiêm túc quy trình thẩm định thiết kế cơ sở, kiên quyết từ chối phê duyệt các hồ sơ khảo sát thiếu số liệu thực địa. Mục tiêu nâng tỷ lệ thẩm định đúng thời hạn quy định lên 95% và giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh dự toán xuống dưới 10% từ năm 2020.

Thứ hai, đổi mới công tác đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng: Ban Quản lý dự án huyện Quỳ Châu cần đẩy mạnh áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi qua mạng quốc gia, phấn đấu đạt tỷ lệ 70% tổng số gói thầu xây lắp trong giai đoạn 2020 - 2022. Thiết lập cơ chế công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và xử lý nghiêm các trường hợp chậm tiến độ do lỗi chủ quan của đơn vị thi công bằng chế tài phạt hợp đồng.

Thứ ba, siết chặt quản lý chi phí, cấp phát và quyết toán vốn: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Kho bạc Nhà nước Quỳ Châu rà soát 100% hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, rút ngắn thời gian thẩm tra quyết toán dưới 60 ngày đối với các dự án nhóm C. Đảm bảo giải ngân 100% kế hoạch vốn hàng năm, dứt điểm xử lý các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản trước năm 2023.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Châu tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên môn mỗi năm về quản lý dự án, định mức chi phí và kiểm soát an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật; đồng thời phát huy vai trò của Ban giám sát đầu tư cộng đồng tại 11 xã và 1 thị trấn nhằm giám sát độc lập chất lượng công trình công cộng giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và các phòng ban chuyên môn: Cung cấp khung phương pháp luận và các giải pháp thực tiễn để tái cấu trúc quy trình thẩm định, phê duyệt và điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn tại các địa phương vùng núi.

Thứ hai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực cấp huyện: Hướng dẫn chi tiết các bước quản lý chất lượng thi công, quản lý tiến độ, kiểm soát vật liệu đầu vào và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán công trình theo đúng quy định pháp luật.

Thứ ba, các doanh nghiệp nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn xây dựng: Giúp các đơn vị hiểu rõ các yêu cầu về hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường trên công trường và cách thức phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước nhằm tránh rủi ro tranh chấp hợp đồng.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Là tài liệu tham khảo giá trị về mô hình nghiên cứu định lượng n = 82 mẫu khảo sát thực địa, cung cấp bức tranh thực tế về quản trị nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa bàn đặc thù miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu tập trung vào những nhóm dự án đầu tư xây dựng nào trên địa bàn huyện Quỳ Châu? Luận văn tập trung vào toàn bộ các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế và hạ tầng nông thôn mới sử dụng 100% nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn lồng ghép theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Châu.

Những điều kiện tự nhiên đặc thù nào ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thi công xây dựng tại Quỳ Châu? Địa hình đồi núi dốc, mạng lưới sông suối dày đặc với thế năng lớn và biên độ nhiệt chênh lệch cao từ 5°C đến 41°C, kết hợp mùa mưa lũ gây lượng mưa trung bình 800 - 1000 mm/năm là các yếu tố tự nhiên làm gia tăng chi phí vận chuyển vật tư và kéo dài tiến độ công trình.

Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến việc nhiều dự án xây dựng phải điều chỉnh dự toán nhiều lần? Nguyên nhân chủ yếu do công tác khảo sát địa hình, địa chất ban đầu của các đơn vị tư vấn còn sơ sài, thiếu chính xác; cùng với sự biến động giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các cơ quan quản lý chuyên môn cấp huyện.

Phương pháp chọn mẫu n = 82 mang lại ý nghĩa khoa học gì cho luận văn? Mẫu khảo sát n = 82 bao quát đầy đủ 4 nhóm chủ thể chính gồm cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công, giúp phản ánh toàn diện, khách quan mọi góc nhìn thực tiễn và lượng hóa chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án.

Biện pháp nào giúp khắc phục căn bản tình trạng chậm quyết toán vốn đầu tư công hoàn thành? Cần chuẩn hóa hồ sơ hoàn công ngay trong quá trình thi công, tăng cường phối hợp liên ngành giữa chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước, đồng thời áp dụng quy định bắt buộc hoàn thành thẩm định quyết toán trong vòng 60 ngày đối với các dự án nhóm C.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng đầu tư xây dựng huyện Quỳ Châu giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô giá trị sản xuất đạt 1.573,6 tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng bình quân 9,5%/năm.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn cốt lõi trong công tác lập quy hoạch, thẩm định hồ sơ thiết kế, giải phóng mặt bằng và quyết toán vốn qua số liệu khảo sát thực tế n = 82.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với phân kỳ thực hiện rõ ràng cho các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện đến năm 2025.
  • Đề xuất xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa quản lý nhà thầu và chuẩn hóa quy trình thẩm định dự án; các cơ quan ban ngành và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục triển khai áp dụng mô hình quản trị này vào thực tiễn địa phương nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công.