Tổng quan nghiên cứu

Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình có tổng diện tích tự nhiên đạt 25.600,25 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 84,52% và quy mô dân số vượt mức 43.000 người với đồng bào dân tộc Mường chiếm trên 72%. Kể từ khi Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cao Phong được thành lập chính thức theo Quyết định ngày 04/01/2016 trên cơ sở Nghị định 59/2015/NĐ-CP, hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và công trình dân sinh đã tạo ra diện mạo mới cho vùng kinh tế nông nghiệp miền núi này.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2016 - 2018, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn bộc lộ nhiều hạn chế lớn: các dự án đầu tư chưa đồng bộ, tiến độ thi công nhiều công trình bị chậm trễ kéo dài, năng lực của một số nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn còn hạn chế, công tác nghiệm thu thanh quyết toán diễn ra chậm, trong khi nguồn nhân lực của ban quản lý còn thiếu hụt về số lượng.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn nhà nước; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quản lý các dự án xây dựng tại huyện Cao Phong giai đoạn 2016 - 2018; nhận diện các nhân tố ảnh hưởng cốt lõi; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dự án cho giai đoạn 2019 - 2025. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ quan trọng giúp chính quyền địa phương cắt giảm 15% đến 20% thời gian chậm tiến độ, nâng cao tỷ lệ giải ngân thanh quyết toán đúng hạn đạt trên 95%, và tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách nhà nước phục vụ phát triển kinh tế 12 xã và 01 thị trấn trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình chu trình quản lý dự án kết hợp với lý thuyết tam giác mục tiêu quản lý dự án để phân tích mối quan hệ tương tác giữa chi phí, thời gian và chất lượng theo hàm toán học C = f(P, T, S). Trong mô hình này, chi phí dự án (C) phụ thuộc trực tiếp vào mức độ hoàn thành công việc (P), yếu tố thời gian thi công (T) và quy mô phạm vi dự án (S). Bất kỳ sự gián đoạn nào về tiến độ cũng làm tăng chi phí quản lý gián tiếp và gây rủi ro trượt giá vật tư xây dựng.

Nghiên cứu cũng tích hợp lý thuyết vòng đời dự án gồm 4 giai đoạn liên hoàn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, thi công xây dựng và kết thúc bàn giao đưa vào khai thác. Luận văn chuẩn hóa và làm rõ 5 khái niệm trọng tâm bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2014, Quản lý dự án đầu tư xây dựng theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Quản lý chi phí công trình theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP, Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư công hoàn thành theo thông tư của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết dự án của Ban Quản lý dự án huyện Cao Phong giai đoạn 2016 - 2018 cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát điều tra thực tế với cỡ mẫu 90 đối tượng liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng trên địa bàn huyện vào năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm phân bổ 90 mẫu điều tra đồng đều giữa 4 nhóm chủ thể: cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Ban Quản lý dự án, kỹ sư tư vấn thiết kế lập dự án, cán bộ tư vấn giám sát hiện trường và chỉ huy trưởng của các nhà thầu thi công xây lắp. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và phân tích định tính chuyên sâu được lựa chọn để lượng hóa mức độ sai lệch dự toán, đo lường tỷ lệ chậm tiến độ thi công, đồng thời đánh giá khách quan các nhân tố thể chế, nhân sự và năng lực nhà thầu ảnh hưởng đến hiệu quả dự án.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô đầu tư và công tác thẩm định chi phí, trong giai đoạn 2016 - 2018, Ban Quản lý dự án huyện Cao Phong đã tiếp nhận và điều hành hàng chục dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và dân dụng. Qua thẩm định kỹ thuật 03 công trình khảo sát chuyên sâu (gồm đường Bãi Sét đi xóm Um B xã Yên Thượng, trường Tiểu học Đông Phong, và hồ Đập Đại xã Thu Phong), giá trị tổng mức đầu tư sau thẩm định đã được điều chỉnh giảm từ 3% đến 5% so với dự toán ban đầu do đơn vị tư vấn lập, góp phần tiết kiệm hàng trăm triệu đồng cho ngân sách nhà nước.

Thứ hai, về tiến độ thực hiện dự án, có hơn 40% số dự án xây dựng thuộc diện khảo sát rơi vào tình trạng chậm tiến độ so với kế hoạch ban đầu và phải làm thủ tục xin gia hạn thời gian thi công từ 3 đến 6 tháng. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự chậm trễ trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng và điều kiện thời tiết mưa bão kéo dài tại vùng núi cao.

Thứ ba, về chất lượng công trình và năng lực nhân sự, kết quả điều tra từ 90 mẫu khảo sát cho thấy có 68% ý kiến đánh giá chất lượng thi công đạt mức khá và tốt, nhưng vẫn còn 32% ý kiến chỉ rõ tình trạng nhà thầu bố trí thiếu nhân lực kỹ thuật và trang thiết bị thi công chưa đạt chuẩn. Bộ máy nhân sự của Ban Quản lý dự án huyện Cao Phong mỏng với số lượng cán bộ chuyên trách dưới 15 người, phải phụ trách khối lượng công việc lớn trải rộng khắp địa bàn 12 xã và 01 thị trấn.

Thứ tư, về công tác nghiệm thu và thanh quyết toán vốn đầu tư, tỷ lệ hồ sơ quyết toán hoàn thành đúng hạn chỉ đạt khoảng 60%, thời gian xử lý hồ sơ kéo dài từ 2 đến 4 tháng do quy trình kiểm tra chứng từ qua Kho bạc Nhà nước còn nhiều khâu trung gian phức tạp.

Thảo luận kết quả

Các hạn chế nêu trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Địa hình huyện Cao Phong phân hóa sâu sắc thành 3 vùng sinh thái (vùng cao, vùng giữa và vùng lòng hồ Sông Đà) với nhiều tuyến đường độc đạo hiểm trở, gây khó khăn cho công tác vận chuyển vật liệu trong mùa mưa bão. Về chủ quan, năng lực lập hồ sơ khảo sát thiết kế của các đơn vị tư vấn còn hạn chế, dẫn đến việc phải điều chỉnh thiết kế cơ sở nhiều lần trong quá trình thi công.

Khi so sánh với bài học quản lý tại huyện Tân Lạc (nơi siết chặt kiểm tra khảo sát thiết kế và trực tiếp giám sát vật liệu đầu vào) và huyện Mai Châu (nơi linh hoạt phân bổ dòng vốn và kiên quyết thanh lý hợp đồng nhà thầu yếu kém), huyện Cao Phong còn thiếu cơ chế chế tài đủ mạnh để răn đe các nhà thầu chây ỳ. Để nâng cao tính trực quan trong báo cáo quản trị, các số liệu về tỷ lệ sai lệch dự toán, cơ cấu phân bổ nhân sự và mức độ chậm tiến độ cần được biểu diễn dưới dạng biểu đồ tròn cơ cấu, biểu đồ cột so sánh tiến độ thực tế với tiến độ kế hoạch, và bảng tổng hợp rủi ro theo từng quý thi công.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cao Phong giai đoạn 2019 - 2025, tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

  • Kiện toàn bộ máy tổ chức và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong và Ban Quản lý dự án cần bổ sung biên chế kỹ sư xây dựng, bảo đảm 100% cán bộ quản lý dự án sở hữu chứng chỉ hành nghề theo quy định trước năm 2022; định kỳ tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quản lý hợp đồng và pháp luật xây dựng.
  • Chuẩn hóa quy trình quản lý tiến độ bằng phương pháp đường găng: Áp dụng sơ đồ mạng CPM để kiểm soát chặt chẽ các công việc găng trên công trường, thiết lập mục tiêu giảm tỷ lệ công trình chậm tiến độ xuống dưới 10% vào năm 2023; kiên quyết áp dụng chế tài phạt hoặc thay thế nhà thầu nếu tiến độ thi công chậm quá 15% thời gian cam kết.
  • Tăng cường kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế và thi công xây lắp: Ban Quản lý dự án phối hợp với Sở Xây dựng Hòa Bình thẩm định chặt chẽ hồ sơ địa chất ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư; thực hiện nghiêm túc Quyết định 33/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình về kiểm tra chất lượng vật tư, nghiệm thu hiện trường tại 100% các gói thầu.
  • Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Thực hiện lộ trình đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ 100% đối với các gói thầu xây lắp đủ điều kiện, siết chặt tiêu chí đánh giá năng lực máy móc thiết bị và kinh nghiệm thực tế, ngăn ngừa hiện tượng một nhà thầu nhận đồng thời từ 3 đến 5 dự án vượt quá năng lực thi công.
  • Đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu và quyết toán vốn đầu tư: Ban Quản lý dự án chủ động phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành xuống dưới 15 ngày làm việc, bảo đảm tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn hàng năm đạt trên 98%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện: Học hỏi quy trình quản lý tiến độ, kiểm soát chi phí và chất lượng công trình miền núi có quy mô vốn ngân sách từ 5 đến 50 tỷ đồng mỗi dự án.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học để hoạch định kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư và giải quyết vướng mắc bồi thường giải phóng mặt bằng tại cơ sở.
  • Doanh nghiệp xây dựng và các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát: Nắm bắt các yêu cầu khắt khe về định mức dự toán, quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục nghiệm thu để nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các công trình hạ tầng công ích.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế xây dựng: Khai thác bộ số liệu thực nghiệm 90 mẫu điều tra, khung lý thuyết phân tích dự án công và các bài học so sánh thực tiễn tại tỉnh Hòa Bình làm tư liệu học tập và nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguyên nhân chính khiến hơn 40% dự án xây dựng tại huyện Cao Phong bị chậm tiến độ là gì? Nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng tại vùng dân cư dân tộc thiểu số và thời tiết mưa bão kéo dài tại địa hình vùng núi. Điều này làm gián đoạn thi công các tuyến đường huyết mạch như dự án đường Bãi Sét đi xóm Um B xã Yên Thượng từ 3 đến 6 tháng.

  2. Hoạt động thẩm định tổng mức đầu tư tại huyện Cao Phong đem lại hiệu quả cụ thể ra sao? Công tác thẩm định giúp phát hiện và loại bỏ các khối lượng dự toán trùng lặp hoặc áp dụng sai định mức giá. Cụ thể, qua thẩm định 03 dự án trọng điểm, ban quản lý đã cắt giảm từ 3% đến 5% tổng dự toán so với đề xuất ban đầu của tư vấn, giúp bảo toàn nguồn vốn ngân sách.

  3. Ban Quản lý dự án huyện Cao Phong giải quyết bài toán thiếu hụt nhân sự chuyên môn bằng cách nào? Đơn vị cần thực hiện đào tạo chuẩn hóa để 100% cán bộ có chứng chỉ hành nghề trước năm 2022, đồng thời áp dụng hình thức thuê các đơn vị tư vấn quản lý dự án và tư vấn giám sát chuyên nghiệp hỗ trợ đối với các công trình phức tạp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.

  4. Năng lực nhà thầu thi công ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng công trình tại địa bàn? Nhà thầu thiếu máy móc chuyên dụng và bố trí cán bộ kỹ thuật mỏng là nguyên nhân khiến 32% ý kiến khảo sát đánh giá chất lượng chưa đạt mức tối ưu. Việc một nhà thầu nhận nhiều gói thầu cùng lúc làm phân tán nguồn lực tài chính và phương tiện thi công trên công trường.

  5. Huyện Cao Phong đã tiếp thu những bài học kinh nghiệm nào từ các huyện lân cận như Tân Lạc và Mai Châu? Địa phương đã tiếp thu 02 bài học lớn: siết chặt kiểm soát hồ sơ khảo sát thiết kế và trực tiếp giám sát vật liệu đầu vào từ kinh nghiệm Tân Lạc; đồng thời rút ngắn thủ tục luân chuyển hồ sơ thanh quyết toán và kiên quyết thay thế nhà thầu chậm trễ theo kinh nghiệm Mai Châu.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý dự án công và lượng hóa mối quan hệ cân bằng giữa chi phí, thời gian, chất lượng theo mô hình C = f(P, T, S).
  • Đánh giá trung thực thực trạng quản lý dự án tại huyện Cao Phong giai đoạn 2016 - 2018 qua 90 mẫu khảo sát, ghi nhận thành tựu tiết giảm 3% đến 5% dự toán qua thẩm định nhưng cũng chỉ ra rào cản hơn 40% dự án bị chậm tiến độ.
  • Nhận diện 4 nhóm nhân tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án: cơ chế chính sách, năng lực cán bộ ban quản lý, năng lực nhà thầu xây lắp và chất lượng của đơn vị tư vấn thiết kế.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về kiện toàn nhân sự, áp dụng quản lý đường găng tiến độ, kiểm soát chất lượng vật tư theo Quyết định 33/2017/QĐ-UBND và rút ngắn chu kỳ thanh quyết toán dưới 15 ngày.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2019 - 2025, định hướng nâng cao tỷ lệ đấu thầu qua mạng và bảo đảm giải ngân vốn ngân sách hàng năm đạt trên 98%.

Công trình là nguồn tài liệu quý báu giúp các nhà quản lý nâng cao hiệu quả đầu tư công. Hãy tham khảo toàn văn luận văn này để áp dụng thành công các giải pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng vào thực tiễn địa phương của bạn ngay hôm nay!