Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các ngành kinh tế quốc dân, đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) đóng vai trò then chốt trong việc hình thành cơ sở vật chất - kỹ thuật, tạo tài sản cố định cho xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại cấp địa phương, nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước được ủy thác và phân bổ qua các đơn vị chuyên trách nhằm xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế. Tuy nhiên, đặc thù của dự án ĐTXDCB là quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài, liên quan đến nhiều chủ thể và chịu tác động mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên lẫn thủ tục pháp lý. Do đó, việc nâng cao năng lực quản lý dự án nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và kiểm soát chi phí trong phạm vi ngân sách là yêu cầu cấp thiết đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.

Đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh" được tác giả Hoàng Hương Ngân (Lớp Kinh tế đầu tư 60A, Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Thị Thu Hà. Nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về công tác quản lý dự án ĐTXDCB của các ban quản lý dự án tại địa phương.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXDCB do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hương Sơn thực hiện trong giai đoạn 2018 – 2021 theo từng giai đoạn và nội dung quản lý.
  3. Nhận diện các hạn chế, sai sót và nguyên nhân cản trở hiệu quả quản lý dự án tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXDCB tại Ban Quản lý dự án huyện Hương Sơn đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hương Sơn.
  • Phạm vi không gian: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh và các công trình ĐTXDCB trên địa bàn huyện.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018 – 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất được định hình cho giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam và lý thuyết quản trị dự án hiện đại. Các căn cứ pháp lý và khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Luật Đầu tư số 61/2020/QH14: Quy định nguyên tắc chung về hoạt động đầu tư, việc bỏ vốn thực hiện hoạt động nhằm đạt mục tiêu kinh tế - xã hội.
  • Luật Xây dựng năm 2014: Khung khái niệm về dự án đầu tư xây dựng (Khoản 15 Điều 3), thẩm quyền, trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư và Ban quản lý dự án (Điều 63, 66, 67, 68, 69).
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP: Tiêu chí phân loại dự án ĐTXDCB theo quy mô, tính chất (Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C; dự án lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng).
  • Nghị định số 16/2015/NĐ-CP: Quy chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cho mô hình hoạt động của Ban Quản lý dự án.
  • Nghị định số 42/2017/NĐ-CP và Thông tư số 16/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực.
  • Luật Đấu thầu và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP: Quy định các hình thức lựa chọn nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp.

Về mặt quản trị chuyên ngành, công tác quản lý dự án ĐTXDCB được nghiên cứu thông qua hai lát cắt:

  • Theo chu trình vòng đời dự án: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư; Giai đoạn thực hiện đầu tư; Giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
  • Theo các nội dung mục tiêu: Quản lý tiến độ (sử dụng công cụ sơ đồ Gantt, phương pháp PERT/CPM); Quản lý chất lượng (theo từng khâu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và bảo hành); Quản lý chi phí (kiểm soát tổng mức đầu tư, dự toán, thanh quyết toán).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tổng kết năm, báo cáo đấu thầu, hồ sơ dự toán, quyết toán và biên bản nghiệm thu từ Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hương Sơn.
  • Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Lập bảng số liệu biểu đồ, tổng hợp các thông số về số lượng dự án, tổng mức đầu tư, cơ cấu gói thầu và phân loại tỷ lệ các sai sót kỹ thuật.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích chi tiết một số dự án thực tế trên địa bàn như dự án Đường giao thông liên thôn 1, 2 và 5 xã Sơn Giang; Cầu Ngàn Phố; Nâng cấp đê bồi xã Sơn Kim.
  • Phương pháp so sánh, đúc kết kinh nghiệm: Đối chiếu mô hình tổ chức và quy trình quản lý dự án của Ban Quản lý dự án ĐTXD TP. Vinh (Nghệ An) và Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Quảng Xương (Thanh Hóa) để rút ra bài học cho huyện Hương Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án

Chương 1 hệ thống hóa bản chất của ĐTXDCB, xác định đây là hoạt động sản xuất vật chất tạo ra tài sản cố định, mang tính cố định về không gian địa lý, thời gian thi công dài và chi phí lớn. Tác giả làm rõ vai trò của Ban quản lý dự án với tư cách là đơn vị đại diện chủ đầu tư hoặc trực tiếp làm chủ đầu tư khi được Ủy ban nhân dân giao nhiệm vụ.

Chương này phân tích chi tiết quy trình 3 giai đoạn của dự án ĐTXDCB và 3 nội dung quản lý cốt lõi (thời gian, chất lượng, chi phí). Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý gồm: mức độ đáp ứng tiến độ, chất lượng công trình khi đưa vào khai thác, mức biến động chi phí so với tổng mức đầu tư được duyệt, tính tuân thủ pháp luật và mức độ bảo vệ môi trường. Các nhân tố ảnh hưởng được phân định thành nhân tố chủ quan (cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực đạo đức cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhân tố khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương, ý thức chấp hành của nhà thầu).

Phần cuối chương phân tích kinh nghiệm từ Ban QLDA TP. Vinh (tổ chức phòng giám sát độc lập, nhu cầu tách riêng bộ phận giải phóng mặt bằng) và Ban QLDA huyện Quảng Xương (mô hình 2 phòng chuyên môn Kỹ thuật và Tài chính - Kế toán), từ đó đúc kết bài học về việc phân tách rõ khâu chuẩn bị đầu tư và khâu thực hiện thi công để tránh quá tải công việc cho cán bộ.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư huyện Hương Sơn giai đoạn 2018 - 2021

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức và hoạt động thực tế tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hương Sơn (mã số thuế: 3000631508; trụ sở tại Khối 3, thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh). Đơn vị là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Hương Sơn, vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 1 Phó Giám đốc và 2 bộ phận chuyên môn: Văn phòng BQLDA (hành chính, tổ chức, tài chính - kế toán) và Phòng Nghiệp vụ QLDA (kế hoạch, đấu thầu, kỹ thuật, giám sát, nghiệm thu, bàn giao).

Giai đoạn 2018 – 2020 ghi nhận sự gia tăng về số lượng và quy mô vốn các dự án ĐTXDCB trên địa bàn huyện, tập trung chủ yếu vào các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi cấp IV và cải tạo trường học thuộc nhóm B, nhóm C với tổng mức đầu tư dưới 400 tỷ đồng:

Năm Số lượng dự án Tổng mức đầu tư (triệu đồng) Nguồn vốn Công trình dân dụng Công trình giao thông - hạ tầng kỹ thuật
2018 11 84.673 Ngân sách tỉnh 3 8
2019 15 123.546 Ngân sách huyện 5 10
2020 17 229.821 Ngân sách tỉnh, huyện 4 13

Một số công trình tiêu biểu được quản lý trong giai đoạn này bao gồm: Nâng cấp đường giao thông biên giới Tây - Lĩnh - Hồng (11 tỷ đồng, 10 tháng); Sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang Liệt sỹ Nầm (7 tỷ đồng, 5 tháng); Cầu Đền Cả - Dự án Ứng cứu lũ Sơn Diệm (16 tỷ đồng, 4 tháng); Cải tạo, nâng cấp đường Trần Kim Xuyến, Lương Hiển (10 tỷ đồng, 8 tháng); Đường giao thông liên thôn xã Sơn Trường (6 tỷ đồng, 6 tháng).

Phân tích sâu theo chu trình thực hiện:

  • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Ban chịu trách nhiệm khảo sát hiện trạng, lập đề cương kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư, phối hợp xin chỉ giới đường đỏ và thỏa thuận chuyên ngành. Tuy nhiên, công tác khoan khảo sát địa chất phải thuê ngoài qua chỉ định thầu và Ban thiếu nhân sự chuyên môn kỹ thuật để giám sát việc khoan khảo sát, dẫn đến hồ sơ thiết kế cơ sở và dự toán ban đầu đôi khi chưa sát thực tế.
  • Giai đoạn thực hiện đầu tư: Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) được tổ chức phối hợp cùng Hội đồng bồi thường huyện và UBND cấp xã (điển hình trong 6 tháng đầu năm 2019 đã chi trả bồi thường gần 17 tỷ đồng cho 488 hộ dân với diện tích thu hồi 165 ha). Về đấu thầu: gói thầu tư vấn dưới 3 tỷ đồng áp dụng chỉ định thầu (gói dưới 500 triệu đồng áp dụng quy trình rút gọn); gói thầu xây lắp trên 5 tỷ đồng áp dụng đấu thầu rộng rãi trong nước (ví dụ: Đường Lê Minh Hương 10 tỷ đồng, Đường Việt Lào 12 tỷ đồng, Đường ĐH.72 7 tỷ đồng), còn các gói dưới 5 tỷ đồng áp dụng chỉ định thầu (Phòng bảo quản Vắcxin 997 triệu đồng, Nạo vét sông Ngàn Phố 882 triệu đồng). Công tác giám sát thi công kết hợp giữa tư vấn giám sát (báo cáo 1 lần/tuần) và cán bộ Ban kiểm tra hiện trường.
  • Giai đoạn kết thúc đầu tư: Thực hiện nghiệm thu bàn giao, bảo hành công trình 1 – 2 năm (giữ lại thanh toán sau khi hoàn tất bảo hành), chuẩn bị hồ sơ quyết toán vốn đầu tư trình phê duyệt.

Đánh giá về quản lý tiến độ và thiết kế - dự toán, tài liệu tổng hợp 7 nhóm sai sót thường gặp:

STT Các sai sót thường gặp trong thiết kế và dự toán Tỉ lệ sai sót (%) Ảnh hưởng đến thời gian thi công
1 Thiếu thiết kế chi tiết 21,3% Chậm từ 4 tháng đến 1 năm
2 Dự toán xây dựng có đơn giá không phù hợp với giá trị thị trường 18,0% Chậm từ 1 tháng đến 1 năm
3 Thiết kế chưa tính đến các quy hoạch tương lai 15,0% Chậm từ 6 tháng đến 1 năm
4 Dự toán không chính xác 14,7% Chậm từ 2 tháng đến 1 năm
5 Thiết kế không đồng bộ hay tương thích giữa các bộ phận 14,0% Chậm từ 1 tháng đến 1 năm
6 Sai sót trong các bản vẽ thiết kế 10,0% Chậm từ 1 tháng đến 6 tháng
7 Thiết kế vượt quá yêu cầu gây lãng phí vốn xây dựng 7,0% Gây lãng phí vốn đầu tư

Thống kê chỉ ra nguyên nhân chậm trễ xuất phát 60% từ phía nhà thầu (dàn trải nhân lực, thiếu cán bộ lành nghề do thi công nhiều công trình cùng lúc), 30% xuất phát từ Ban Quản lý dự án (năng lực kiểm tra hồ sơ thiết kế, đôn đốc tư vấn còn hạn chế), và 10% do các lý do khách quan khác (thời tiết, biến động giá nguyên vật liệu).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư huyện Hương Sơn - Tỉnh Hà Tĩnh tới năm 2025

Chương 3 xây dựng định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện đến năm 2025:

  • Giải pháp quản lý các nội dung dự án: Tăng cường lập kế hoạch tổng thể ngay từ đầu; chuẩn hóa công tác theo dõi tiến độ bằng sơ đồ mạng và biểu đồ Gantt; kiểm soát chặt chẽ biến động chi phí và định mức dự toán; tăng cường quản lý rủi ro và nâng cao quy trình kiểm soát chất lượng qua từng giai đoạn nghiệm thu vật liệu, bộ phận ẩn giấu và nghiệm thu giai đoạn.
  • Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức của Ban: Hoàn thiện cơ cấu bộ máy theo hướng chuyên môn hóa (tách bạch rõ ràng khâu chuẩn bị dự án và khâu quản lý thi công; nghiên cứu thành lập bộ phận hành chính - tổng hợp riêng); chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xử lý và lưu trữ hồ sơ dự án; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng và nghiệp vụ đấu thầu cho cán bộ quản lý.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại địa phương:

  • Phản ánh toàn diện quy mô quản lý dự án ĐTXDCB tại huyện Hương Sơn giai đoạn 2018 – 2020 với 43 dự án tổng mức đầu tư đạt hơn 438 tỷ đồng, phân loại chi tiết theo lĩnh vực dân dụng và hạ tầng giao thông.
  • Định lượng hóa các lỗi kỹ thuật trong công tác chuẩn bị đầu tư: Xác định rõ tỷ lệ sai sót lớn nhất nằm ở khâu "Thiếu thiết kế chi tiết" (21,3%) và "Dự toán không phù hợp đơn giá thị trường" (18,0%), đồng thời chỉ ra các lỗi này kéo dài thời gian thi công từ 1 tháng đến 1 năm.
  • Xác định tỷ lệ phân bổ trách nhiệm trong việc chậm tiến độ dự án (60% từ nhà thầu, 30% từ Ban QLDA, 10% nguyên nhân khác), tạo cơ sở thực chứng để đơn vị nhìn nhận điểm nghẽn quản lý nội bộ.
  • Đề xuất mô hình tái cơ cấu tổ chức và quy trình phân công nhiệm vụ phù hợp với điều kiện ban quản lý dự án cấp huyện áp dụng cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2018 – 2021; chuỗi số liệu chủ yếu dừng lại ở các dự án nhóm B, nhóm C và dự án lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô cấp huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh hiệu quả quản lý dự án giữa nhiều ban quản lý dự án cấp huyện trong toàn tỉnh Hà Tĩnh; đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới về xây dựng và đầu tư công được ban hành sau năm 2021 đến quy trình thanh quyết toán và lựa chọn nhà thầu qua mạng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng và Quản trị công tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật.
  • Cán bộ, chuyên viên đang công tác tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực cấp huyện/thị xã tham khảo mô hình tổ chức, quy trình thẩm định, quản lý hồ sơ mời thầu và kiểm soát các sai sót thường gặp trong hồ sơ thiết kế - dự toán.
  • Các nhà thầu xây lắp, tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát tại địa phương nhằm nắm bắt các quy chuẩn phối hợp và yêu cầu nghiệm thu của chủ đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hương Sơn hoạt động theo mô hình và cơ chế tài chính nào? Ban là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn, áp dụng cơ chế tự chủ tài chính, tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Tiêu chí phân chia hình thức lựa chọn nhà thầu gói thầu tư vấn và xây lắp tại Ban QLDA huyện Hương Sơn được thực hiện như thế nào? Đối với gói thầu tư vấn, gói thầu có giá trị dưới 3 tỷ đồng áp dụng hình thức chỉ định thầu (dưới 500 triệu đồng áp dụng quy trình rút gọn), trên 3 tỷ đồng áp dụng đấu thầu rộng rãi. Đối với gói thầu xây lắp, gói thầu dưới 5 tỷ đồng áp dụng chỉ định thầu, trên 5 tỷ đồng áp dụng đấu thầu rộng rãi trong nước.

3. Tỷ lệ sai sót kỹ thuật nào xảy ra nhiều nhất trong khâu thiết kế - dự toán và mức độ ảnh hưởng đến tiến độ ra sao? Sai sót "Thiếu thiết kế chi tiết" chiếm tỷ lệ cao nhất với 21,3%, làm chậm tiến độ thi công từ 4 tháng đến 1 năm; tiếp theo là sai sót "Dự toán xây dựng có đơn giá không phù hợp với giá trị thị trường" chiếm 18,0%, làm chậm tiến độ từ 1 tháng đến 1 năm.

4. Nguyên nhân chậm tiến độ công trình tại địa bàn huyện được thống kê phân bổ theo các chủ thể như thế nào? Phòng Kế hoạch của Ban thống kê nguyên nhân chậm tiến độ gồm: 60% xuất phát từ phía các nhà thầu thi công (dàn trải nhân lực, thiếu thợ lành nghề), 30% xuất phát từ Ban Quản lý dự án (chưa sát sao đôn đốc hoặc năng lực kiểm tra hồ sơ chưa cao), và 10% xuất phát từ các lý do khách quan khác (thời tiết, biến động giá).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Hương Ngân đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXDCB tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hương Sơn giai đoạn 2018 – 2021 qua cả ba giai đoạn chuẩn bị, thực hiện và kết thúc đầu tư. Dựa trên việc phân tích số liệu thực tế về quy mô dự án, đấu thầu, công tác giải phóng mặt bằng và các lỗi kỹ thuật trong thiết kế - dự toán, đề tài đã chỉ rõ những hạn chế nội tại của đơn vị trong việc kiểm soát tiến độ và thẩm định hồ sơ. Hệ thống giải pháp được đề xuất hướng tới việc chuẩn hóa tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực nhân sự và hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng, mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý đầu tư công tại huyện Hương Sơn đến năm 2025.