CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1. Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 1. Khái niệm, phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 1. Một số khái niệm * Khái niệm dự án đầu tư Theo quy định Khoản 4 Điều 3, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 quy định: “DAĐT là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” [11].
Theo Khoản 5, 6 và 7, Điều 3, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 quy định về các loại dự án đầu tư như sau: DAĐT mở rộng là dự án đầu tư phát triển DAĐT đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường. DAĐT mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động. DAĐT khởi nghiệp sáng tạo là DAĐT thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh. * Khái niệm dự án đầu tư xây dựng Căn cứ tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 về khái niệm dự án ĐTXD cụ thể như sau: “Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD” [13]. 10 * Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Công trình giao thông được quy định tại Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, cụ thể: 1. Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong đô thị; đường nông thôn, bến phà. Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương.
Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh. Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ. Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, …); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào). Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ).
Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đèn biển, đăng tiêu. Công trình hàng không: Khu bay Từ các khái niệm dự án đầu tư, DAĐTXD và các loại công trình giao thông có thể rút ra khái niệm DAĐTXD công trình giao thông như sau: DAĐTXD công trình giao thông là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình giao thông nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình giao thông. Ở giai đoạn chuẩn bị DAĐTXD công trình giao thông, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD 11 công trình giao thông, báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD công trình giao thông hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD công trình giao thông 1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Về cơ bản cách phân loại DAĐTXD công trình giao thông được xác định dựa theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý DAĐTXD như sau: * Phân loại theo quy mô, tính chất và loại công trình chính của DAĐTXD công trình giao thông.
Dự án công trình giao thông quan trọng quốc gia; DAĐTXD công trình giao thông nhóm A; DAĐTXD công trình giao thông nhóm B; DAĐTXD công trình giao thông nhóm C. Mỗi nhóm dự án sẽ có những tiêu chí cụ thể về quy mô, tính chất và loại công trình chính được quy định chi tiết tại Phụ lục số 1 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP quản lý DAĐTXD công trình. * Phân loại DAĐTXD công trình giao thông chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD. DAĐT công trình giao thông xây dựng sử dụng vào mục đích tôn giáo; DAĐT công trình giao thông xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa và nâng cấp có tổng mức đầu tư từ dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
* Phân loại DAĐTXD công trình giao thông dựa theo loại nguồn vốn sử dụng. DAĐTXD công trình giao thông có vốn ngoài ngân sách; DAĐTXD công trình giao thông có sử dụng nguồn vốn khác; DAĐTXD từ nguồn vốn NSNN [1]. Vai trò, yêu cầu và quy trình thực hiện đự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 1. Vai trò dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Phát triển các DAĐTXD công trình giao thông có vai trò to lớn thúc đẩy phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, nhất là trong xây dựng kết cấu hạ tầng KT - XH, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, hoạt động của 12 doanh nghiệp.
Phát triển các DAĐTXD công trình giao thông là nền tảng vật chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển KT - XH của đất nước. KCHTGT vận tải đồng bộ, hiện đại, kết nối đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách… thì nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững. Thực hiện Quyết định số 355/QĐ-TTg, ngày 25- 2-2013 của Thủ tướng Chính phủ, Về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các quy hoạch phát triển ngành GTVT, trong thời gian qua, Đảng, Nhà nước và cả xã hội đã dành sự quan tâm lớn cho đầu tư phát triển GTVT; các DAĐTXD công trình giao thông đã có bước phát triển mạnh mẽ. Cụ thể hóa các quan điểm, định hướng chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển KCHTGT đồng bộ, hiện đại.
Trong thời gian qua, bên cạnh việc đầu tư một số dự án bảo đảm an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo, sau những năm triển khai thực hiện các nghị quyết, chiến lược, quy hoạch, hệ thống KCHTGT đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhiều công trình giao thông lớn, hiện đại đã và đang từng bước được đầu tư xây dựng, góp phần tạo diện mạo mới cho đất nước, tạo lập được sự kết nối giữa các vùng miền trong cả nước và với quốc tế. Một số công trình giao thông hiện đại, như đường bộ cao tốc, cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế,. đã được đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, góp phần tạo diện mạo mới cho đất nước. Theo Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu được Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) công bố, trong kỳ đánh giá 2017 - 2018, năng lực và chất lượng kết cấu hạ tầng của Việt Nam liên tục tăng bậc, từ thứ 95/144 (năm 2011) lên thứ 79/137 (năm 2016), trong đó, chỉ số về chất lượng kết cấu hạ tầng đường bộ đứng thứ 92 (tăng 28 bậc), cảng biển đứng thứ 82 (tăng 31 bậc).
Chỉ số năng lực quốc gia về lô-gi-stíc (LPI) của Việt Nam năm 2018 xếp hạng 39/160 nước, tăng 25 bậc so với 2016 (năm 2011, Việt Nam xếp hạng 53/155 nước). Trong khu vực 13 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Việt Nam xếp hạng 3, sau Xin-ga-po (xếp hạng 7) và Thái Lan (xếp hạng 32). Tất cả các chỉ số đánh giá LPI năm 2018 đều tăng vượt bậc, trong đó, mức tăng cao nhất là năng lực chất lượng dịch vụ (xếp hạng 33, tăng 29 bậc) và khả năng theo dõi, truy xuất hàng hóa (xếp hạng 34, tăng 41 bậc). Yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Để đảm bảo tính khả thi, DAĐTXD công trình giao thông phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo DAĐTXD công trình giao thông phải có một quá trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật.
Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo DAĐTXD công trình giao thông cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn. Tính thực tiễn: Các nội dung của DAĐTXD công trình giao thông phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư. Tính pháp lý: Các DAĐTXD công trình giao thông cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước. Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư.
Tính đồng nhất: Các DAĐTXD công trình giao thông phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư. Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế. Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Quy trình thực hiện DAĐTXD công trình giao thông được quy định trong Điều 6, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng do 14 Chính phủ ban hàng ngày 15/06/2015. Quy trình có thể chia thành ba giai đoạn thực hiện: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện đầu tư, hoàn thiện đưa dự án DAĐTXD công trình giao thông vào sử dụng.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị ĐTXD công trình giao thông gồm 5 bước. Bước 1: Quy hoạch xây dựng công trình.