Chương 1: Những vấn lý luận chung và tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Phân tích thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Chương 4: Định hướng và Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ nay đến năm 2020. 3 z CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.
Khái niệm về đầu tƣ 1. Khái niệm đầu tư: Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt đƣợc một hoặc một số mục đích cụ thể nào đó của ngƣời sở hữu vốn (hoặc ngƣời đƣợc cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu cầu nhất định. Đầu tư phát triển là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Vai trò của đầu tư trong nền kinh tế: Đầu tƣ xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại; tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế; chính trị - xã hội; an ninh - quốc phòng. Đối với một nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồn lực vốn đã rất hạn hẹp. Khái niệm dự án đầu tƣ: 1. Khái niệm dự án đầu tƣ: Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dƣới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định.
Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt đƣợc mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ. Theo Luật đầu tư: Dự án đầu tƣ là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành đầu tƣ, kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Theo Luật xây dựng: Dự án đầu tƣ xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng, dự án đƣợc thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tƣ xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tƣ xây dựng.
Thành phần của dự án đầu tƣ: - Mục tiêu của dự án: Mục tiêu đƣợc thể hiện ở hai mức: + Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án mang lại. + Mục tiêu trƣớc mắt là các mục đích cụ thể cần đạt đƣợc của việc thực hiện dự án. - Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lƣợng, đƣợc tạo ra từ những các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện đƣợc các mục tiêu của dự án.
- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đƣợc thực hiện 5 z trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. - Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con ngƣời cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án. Gía trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tƣ cần cho các dự án.
Vai trò của dự án đầu tƣ: - Dự án đầu tƣ là phƣơng tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế. - Dự án đầu tƣ giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển. - Dự án đầu tƣ góp phần xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật ,nguồn lực mới cho phát triển. - Dự án đầu tƣ giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm hàng hoá trên thị trƣờng, cân đối mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Dự án đầu tƣ góp phần không ngừng nâng cao đời sống ,vật chất và tinh thần cho nhân dân ,cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của đất nƣớc. Đặc điểm của dự án đầu tƣ: Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tƣ phải mang các đặc tính sau: - Tính khoa học: Thể hiện ngƣời soạn thảo dự án đầu tƣ phải có một quá trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung về công nghệ kỹ thuật. Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tƣ cần có sự tƣ vấn của cơ quan chuyên môn. - Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tƣ phải đƣợc nghiên cứu ,xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động 6 z đầu tƣ.
- Tính pháp lý: Dự án đầu tƣ có cơ sở pháp lý vững chắc phù hợp với chính sách và pháp luật của nhà nƣớc. Nên phải nghiên cứu kỹ chủ trƣơng, chính sách của nhà nƣớc, văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tƣ. - Tính đồng nhất: Các dự án đầu tƣ phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tƣ, kể cả quy định về thủ tục đầu tƣ. Với các dự án đầu tƣ quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế.
Phân loại dự án đầu tƣ a. Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư: Đối với dự án đầu tƣ trong nƣớc: Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tƣ, các dự án trong nƣớc đƣợc chia ra làm 3 nhóm A,B và C. Đặc trƣng của mỗi nhóm đƣợc quy định trong quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Có 2 tiêu thức dùng để phân nhóm: - Dự án thuộc ngành kinh tế nào? - Dự án có tổng mức đầu tƣ lớn hay nhỏ? Trong các nhóm thì nhóm A là nhóm quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là nhóm ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả.
Theo nguồn vốn: - Dự án đầu tƣ trong nƣớc: vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức huy động khác. - Dự án đầu tƣ bằng vốn nƣớc ngoài: nguồn viện trợ nƣớc ngoài ODA và vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài FDI. Chu kỳ dự án a. Khái niệm chu kì dự án: Chu kỳ dự án là các công việc, các giai đoạn mà một dự án phải trải qua kể từ khi hình thành ý đồ cho đến khi kết thúc dự án.
Có nhiều góc độ tiếp cận vấn đề chu kỳ dự án, nếu tiếp cận từ góc độ các công việc mà một dự án phải trải qua thì chu kỳ dự án bao gồm các công việc sau: xác định dự án, đánh giá và thúc đẩy dự án. Nếu tiếp cận từ góc độ đầu tƣ ngƣời xem chu kỳ dự án nhƣ là các giai đoạn đầu tƣ mà mỗi dự án phải trải qua đó là giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, giai đoạn thực hiện đầu tƣ và giai đoạn vận hành kết quả đầu tƣ. Dƣới đây chúng ta sẽ nghiên cứu sâu từng nội dung của chu kỳ dự án theo góc độ này. Chu kì dự án mà kéo dài khiến cho công tác thanh toán vốn đầu tƣ gặp nhiều khó khăn, nếu đặt trong chế độ chờ thì các doanh nhiệp không có vốn để hoạt động do vậy mà đòi hỏi cơ quan nhà nƣớc phải có giải pháp thanh toán thích hợp tránh rủi ro cho các doanh nghiệp theo thời gian: thời tiết, lãi xuất, tỷ suất.Điều đó đòi hỏi công tác quản lý chú ý đến vấn đề thời gian hoàn thành dự án, kiên quyết hoàn thành dự án đúng tiến độ, nhanh chóng đƣa công trình vào sử dụng.
Đó là lý do cần xác định một chu kỳ dự án hợp lý. Sơ đồ chu kỳ dự án gồm 3 giai đoạn: Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tƣ trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ và vận hành các kết quả đầu tƣ. 8 z Nội dung các bƣớc công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không giống nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tƣ (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp …), vào tính chất tái sản xuất (đầu tƣ chiều rộng hay chiều sâu), đầu tƣ dài hạn hay ngắn hạn, … Nghiên cứu cơ hội LË (Nhận dạng dự án) LẬP DỰ ÁN Nghiên cứu ĐẦU Tiền khả thi TƢ Nghiªn cøu c¬ héi Nghiªn cøu (NhËn d¹ngNghiên dù cứu kh¶ thi ¸n) khả thi Thiết kế THỰC HIỆN DỰ ÁN Vận hành, khai thác Xây dựng KHAI THÁC, VẬN Đánh giá sau dự án HÀNH Kết thúc dự án Bảng 1. Chu kỳ của dự án đầu tƣ 9 z Các bƣớc công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn đƣợc tiến hành tuần tự nhƣng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bƣớc kế tiếp.