Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục" do nghiên cứu sinh Đỗ Văn Hào thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Kiểm và TS. Nguyễn Văn Quốc. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển kinh tế tri thức đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó nhân lực chất lượng cao giữ vai trò nòng cốt. Trường trung học phổ thông (THPT) chuyên đảm nhận sứ mệnh phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng học sinh năng khiếu nhằm tạo nguồn nhân tài cho đất nước. Thực hiện đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư, cùng việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đội ngũ giáo viên (ĐNGV) được xác định là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục.
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhiều giáo viên trường THPT chuyên còn bộc lộ hạn chế về năng lực chuyên môn sâu, năng lực sư phạm tích hợp, kỹ năng nghiên cứu khoa học và khả năng tự bồi dưỡng. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý giáo viên ở từng địa phương, nhưng việc nghiên cứu quản lý ĐNGV trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục gắn với việc tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và xây dựng khung năng lực nghề nghiệp chuyên biệt vẫn còn là khoảng trống cần được giải quyết một cách có hệ thống.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý ĐNGV trường THPT chuyên, đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV nhằm đáp ứng yêu cầu của bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV trường THPT chuyên tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp quản lý ĐNGV trường THPT chuyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Khách thể, đối tượng và giả thuyết khoa học
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Giả thuyết khoa học: Giáo viên trường THPT chuyên có sứ mạng phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Nếu công tác quản lý ĐNGV được tiếp cận theo quan điểm quản lý nguồn nhân lực kết hợp với tiếp cận năng lực (thông qua xây dựng khung năng lực, lập kế hoạch, tuyển dụng, tổ chức bồi dưỡng, phát triển giáo viên cốt cán, tạo động lực và đánh giá theo khung năng lực) thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ và đáp ứng được mục tiêu đổi mới giáo dục.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Chủ thể quản lý: Tập trung vào vai trò của Hiệu trưởng, có sự phối hợp với Tổ trưởng chuyên môn theo chức năng quản lý trong nhà trường.
- Nội dung: Tiếp cận theo mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (Leonard Nadle); tập trung nghiên cứu năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm của nhóm giáo viên dạy môn chuyên (không đi sâu vào nhóm giáo viên dạy môn không chuyên).
- Địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 10 trường THPT chuyên đại diện cho 10 tỉnh/thành phố khu vực đồng bằng sông Hồng: THPT Chu Văn An (Hà Nội), THPT chuyên Trần Phú (Hải Phòng), THPT chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương), THPT chuyên Hưng Yên (Hưng Yên), THPT chuyên Bắc Ninh (Bắc Ninh), THPT chuyên Vĩnh Phúc (Vĩnh Phúc), THPT chuyên Thái Bình (Thái Bình), THPT chuyên Lê Hồng Phong (Nam Định), THPT chuyên Biên Hoà (Hà Nam), THPT chuyên Lương Văn Tụy (Ninh Bình). Khách thể gồm cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Ban Giám hiệu, Tổ trưởng bộ môn và giáo viên trường chuyên. Thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương).
- Thời gian thu thập số liệu thống kê: Giai đoạn từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Đào tạo và chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Michel Develay nghiên cứu quy trình đào tạo giáo viên gắn với khoa học luận bộ môn; nghiên cứu của khối OECD xác định các chuẩn năng lực giáo viên (kiến thức nội dung, kỹ năng sư phạm, tư duy phản ánh, năng lực quản lý); hệ thống chuẩn nghề nghiệp tại các bang của Mỹ, Đức (10 năng lực thuộc 4 nhóm: Dạy học, Giáo dục, Đánh giá, Đổi mới) và Anh.
- Dạy học học sinh năng khiếu và trường chuyên biệt: Nghiên cứu của Ali Murtaza và Abdul Majeed Khan về vai trò của giáo viên trong quản lý tình huống dạy - học lớp năng khiếu; tài liệu của Susan K. Johnsen về việc áp dụng chuẩn quốc gia trong đào tạo giáo viên dạy học sinh năng khiếu dựa trên tiêu chuẩn của NAGC, CEC và TAG.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhà giáo: Nghiên cứu của Trần Bá Hoành về 3 yếu tố ảnh hưởng chất lượng nhà giáo (đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng; điều kiện lao động; ý chí tự học) và các giải pháp đổi mới; Trần Khánh Đức (2010) về mô hình đào tạo giáo viên; Cao Đức Tiến về các mô hình đào tạo THPT; Bùi Minh Đức, Đào Thị Việt Anh, Hoàng Thị Kim Huyền (2012) về đổi mới mô hình đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực; hội thảo của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam với các tác giả Đặng Thành Hưng, Nguyễn Bá Thái, Nguyễn Thị Minh Hương về chuẩn hóa giáo dục.
- Giáo viên và quản lý trường THPT chuyên: Đề án "Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020" của Bộ GD&ĐT; Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009) về giáo viên chất lượng cao và quy trình đào tạo giáo viên trường chuyên trong đại học đa ngành; Nguyễn Văn Lương (2010) về tạo nguồn giáo viên dạy học sinh năng khiếu; Đào Vân Vy (2000) về chính sách đối với loại hình trường chuyên; Nguyễn Bác Dụng (2009) về mô hình quản lý trường THPT chuyên đáp ứng giáo dục toàn diện; đề tài cấp nhà nước của Nguyễn Thị Bình về chế độ, chính sách đối với nhà giáo; Kiều Thế Hưng (2010) về đào tạo nghiệp vụ sư phạm tài năng; Bùi Thị Tuyết Hồng (2004) về quản lý dạy học trường chuyên Hùng Vương (Phú Thọ); Trịnh Ngọc Tùng (2018) về quản lý dạy học môn chuyên theo hướng đảm bảo chất lượng; Nguyễn Minh Tường (2020) về phát triển ĐNGV trường THPT chuyên vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tập trung nhiều vào đào tạo sư phạm đại trà, quản lý hoạt động dạy học đơn lẻ hoặc quản lý cơ sở vật chất trường chuyên. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xác lập mô hình quản lý ĐNGV trường THPT chuyên dựa trên việc tích hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler và chuẩn nghề nghiệp; xây dựng khung năng lực chuyên biệt cho giáo viên chuyên và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ từ quy hoạch, tuyển dụng vị trí việc làm, sử dụng chuyên gia cốt cán, bồi dưỡng đến đánh giá theo khung năng lực trong điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm quản lý: Luận án tổng hợp quan điểm của Warren Bennis, Harold Koontz, Mary Parker Follett, F.W. Taylor, Đặng Quốc Bảo và Trần Kiểm, xác định quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt mục tiêu.
- Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Vận dụng mô hình của Leonard Nadler (Leonard Nadle) vào quản lý giáo viên với các nội dung: Lập kế hoạch nhân sự, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, tạo động lực làm việc và kiểm tra, đánh giá.
- Tiếp cận năng lực: Dựa trên định nghĩa của Québec - Ministère de l'Éducation, F.E. Weinert, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Đức Trí - Hồ Ngọc Vinh, Trần Kiểm. Năng lực giáo viên được hiểu là tổ hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo các tiêu chuẩn đặt ra. Luận án xác lập Khung năng lực giáo viên trường THPT chuyên gồm các nhóm:
- Năng lực sư phạm
- Năng lực chuyên môn (chuyên sâu, liên môn, tích hợp)
- Năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ
- Năng lực phát triển nghề nghiệp (tự học, tự bồi dưỡng)
- Năng lực tìm hiểu đối tượng, hoạt động xã hội và định hướng phát triển học sinh
- Năng lực kiểm tra, đánh giá
- Các cách tiếp cận bổ trợ: Tiếp cận logic - lịch sử; tiếp cận hệ thống cấu trúc; tiếp cận phân cấp quản lý trong giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT cùng các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc rút thực tiễn quản lý từ các trường THPT chuyên.
- Phương pháp điều tra viết (ankét): Sử dụng phiếu hỏi khảo sát cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi hoạt động chuyên môn, giảng dạy và quản lý.
- Phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi chuyên sâu với các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm biện pháp quản lý tại Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương).
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng công cụ xử lý số liệu, tính toán tần số, điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về trường THPT chuyên, giáo viên trường chuyên và quản lý ĐNGV. Luận án phân định sự khác nhau giữa giáo viên dạy môn chuyên và giáo viên dạy môn không chuyên qua bảng so sánh nhiệm vụ:
| Tiêu chí nhiệm vụ |
Giáo viên dạy môn chuyên |
Giáo viên dạy môn không chuyên |
| Thực hiện nhiệm vụ năm học |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch năm học, bồi dưỡng chuyên môn sâu, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh kế hoạch theo nhiệm vụ chuyên biệt. |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch năm học của nhà trường và tổ chuyên môn đại trà. |
| Thực hiện kế hoạch giảng dạy |
Xây dựng mục tiêu, tài liệu dạy chuyên; tổ chức dạy học phân hóa cao; bồi dưỡng học sinh giỏi; ứng dụng công nghệ và ngoại ngữ trong dạy học. |
Thực hiện chương trình chuẩn của Bộ GD&ĐT; giảng dạy đại trà cho các lớp chuyên; ứng dụng CNTT cơ bản. |
| Thực hiện kế hoạch chuyên môn |
Nắm vững kiến thức chuyên môn sâu, liên môn, tích hợp; hợp tác dạy chuyên; sáng tạo phương pháp giảng dạy nâng cao. |
Đảm bảo kiến thức chuyên môn chuẩn; hợp tác nhóm bộ môn đại trà; đổi mới phương pháp dạy học chung. |
| Nghiên cứu khoa học - công nghệ |
Xác định đề tài, xây dựng kế hoạch, trực tiếp nghiên cứu và chuyển giao, hướng dẫn học sinh NCKH, sáng tạo kỹ thuật. |
Tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, viết sáng kiến kinh nghiệm theo quy định. |
| Phát triển nghề nghiệp |
Tự học, tự nghiên cứu tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước; dự giờ, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy mũi nhọn; nâng cao ngoại ngữ, CNTT. |
Tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề định kỳ; tham gia sinh hoạt chuyên môn theo chuẩn chức danh nghề nghiệp. |
| Hoạt động xã hội |
Tư vấn định hướng phát triển năng khiếu cho học sinh; phối hợp gia đình và xã hội trong bồi dưỡng nhân tài. |
Quản lý lớp, phối hợp giáo dục toàn diện đạo đức, lối sống cho học sinh. |
Chương 1 cũng phân tích đặc điểm của Chương trình GDPT 2018 theo định hướng phát triển 5 phẩm chất (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) và các năng lực cốt lõi; lập bảng so sánh dạy học truyền thống với dạy học phát triển năng lực:
| Phương diện so sánh |
Chương trình tiếp cận nội dung (cũ) |
Chương trình phát triển năng lực (mới 2018) |
| Mục tiêu dạy học |
Chú trọng cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ rời rạc; học để thi, học để biết. |
Chú trọng hình thành phẩm chất và năng lực; mục tiêu quan sát và đánh giá được; học để làm, học để chung sống. |
| Nội dung dạy học |
Quy định chi tiết theo từng bài; nặng về lý thuyết hàn lâm, tuần tự; thiếu tính cập nhật. |
Quy định chuẩn đầu ra cốt lõi; nội dung mang tính mở, gắn thực tiễn, phân nhánh và tích hợp. |
| Phương pháp dạy học |
Giáo viên truyền thụ một chiều; học sinh tiếp thu thụ động; giáo án thiết kế đồng loạt. |
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn; học sinh chủ động tìm tòi, trải nghiệm, hợp tác; dạy học phân hóa. |
| Môi trường học tập |
Bàn ghế cố định theo dãy; giáo viên ở vị trí trung tâm lớp học. |
Sắp xếp linh hoạt theo nhóm; môi trường học tập tương tác đa chiều. |
| Kiểm tra đánh giá |
Đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức; giáo viên giữ toàn quyền đánh giá. |
Đánh giá quá trình và sản phẩm; chú trọng khả năng vận dụng; kết hợp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. |
| Sản phẩm giáo dục |
Học sinh nắm vững lý thuyết nhưng thụ động, hạn chế về năng lực thực hành và giải quyết vấn đề. |
Học sinh năng động, tự tin, có khả năng tự học và giải quyết các tình huống thực tiễn. |
Từ các phân tích trên, tác giả chỉ ra 8 yêu cầu đặt ra đối với ĐNGV trường THPT chuyên: (1) Năng lực sư phạm thuần thục; (2) Năng lực chuyên môn ở mức chuyên gia; (3) Năng lực tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên; (4) Năng lực đổi mới phương pháp dạy học; (5) Trình độ tin học và ngoại ngữ thành thạo; (6) Kỹ năng hợp tác; (7) Năng lực giải quyết vấn đề; (8) Đảm bảo sự đồng đều, thống nhất về chất lượng toàn đội ngũ.
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 10 trường THPT chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2020:
- Quy mô và cơ cấu ĐNGV: Tổng hợp số lượng cán bộ quản lý và giáo viên (Bảng 2.1); cơ cấu trình độ đào tạo cho thấy tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ có xu hướng tăng nhưng phân bổ không đồng đều giữa các bộ môn (Bảng 2.2); cơ cấu theo thâm niên công tác tập trung chủ yếu ở nhóm từ 10 đến 20 năm (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.1).
- Thực trạng năng lực của ĐNGV: Khảo sát các năng lực theo Chuẩn nghề nghiệp (Bảng 2.5), năng lực sư phạm (Bảng 2.6), năng lực dạy chuyên sâu (Bảng 2.6/2.7), năng lực nghiên cứu KH-CN (Bảng 2.8) và năng lực hoạt động xã hội (Bảng 2.10). Kết quả phản ánh năng lực chuyên môn cơ bản đạt mức khá - tốt, tuy nhiên năng lực dạy chuyên sâu nâng cao, khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy môn chuyên tự nhiên và năng lực hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế còn hạn chế.
- Thực trạng các khâu quản lý của Hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch, quy hoạch ĐNGV (Bảng 2.10, Biểu đồ 2.2): Còn mang tính ngắn hạn, chưa gắn kết chặt chẽ với cơ cấu vị trí việc làm trường chuyên.
- Tuyển dụng giáo viên (Bảng 2.11): Chủ yếu dựa vào thi tuyển công chức chung của địa phương, chưa có cơ chế sát hạch đặc thù về năng lực dạy chuyên sâu.
- Sử dụng và phân công lao động (Bảng 2.12): Chưa phát huy tối đa vai trò chuyên gia của đội ngũ giáo viên cốt cán.
- Đào tạo, bồi dưỡng (Bảng 2.13, Bảng 2.14): Nội dung bồi dưỡng chuyên sâu còn thiếu tính đón đầu; hình thức bồi dưỡng chưa đa dạng.
- Tạo động lực làm việc (Bảng 2.15): Chế độ đãi ngộ đặc thù còn phụ thuộc ngân sách từng tỉnh; động lực nội tại từ môi trường học thuật chưa được khai thác triệt để.
- Kiểm tra, đánh giá (Bảng 2.16): Đánh giá định kỳ còn nặng tính hành chính, chưa sử dụng công cụ đo lường theo khung năng lực nghề nghiệp.
- Sự phối hợp giữa Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn (Bảng 2.17): Phối hợp ở một số khâu chuyên môn chưa thực sự đồng bộ.
- Phân tích nguyên nhân: Các yếu tố khách quan (cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, quy định tuyển dụng của ngành nội vụ) và yếu tố chủ quan (nhận thức của cán bộ quản lý, tính tự giác nghiên cứu của giáo viên) tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý ĐNGV.
Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Dựa trên 4 nguyên tắc đề xuất: (1) Tính hệ thống và đồng bộ; (2) Tính kế thừa và phát triển; (3) Tính thực tiễn và khả thi; (4) Tính hiệu quả, tác giả xây dựng 6 biện pháp quản lý cụ thể:
- Tổ chức xây dựng Khung năng lực giáo viên trường THPT chuyên dựa theo Chuẩn nghề nghiệp: Xác định các chuẩn đầu ra nghề nghiệp, tiêu chí và chỉ số hành vi cho từng cấp độ năng lực của giáo viên chuyên.
- Lập kế hoạch, tuyển dụng giáo viên trường THPT chuyên trên cơ sở vị trí việc làm và yêu cầu công việc: Đổi mới quy trình tuyển chọn, kết hợp kiểm tra năng lực chuyên môn chuyên sâu, năng lực sư phạm thực hành và khả năng nghiên cứu khoa học.
- Sử dụng, phát huy năng lực của giáo viên cốt cán để phát triển thành chuyên gia trong nhà trường: Giao quyền tự chủ học thuật, bố trí đảm nhận các chuyên đề nâng cao, bồi dưỡng đội tuyển và hướng dẫn giáo viên trẻ.
- Tổ chức bồi dưỡng giáo viên trường THPT chuyên theo yêu cầu khung năng lực và đổi mới giáo dục: Kết hợp bồi dưỡng tại chỗ, liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học sư phạm và tổ chức hội thảo chuyên đề quốc tế.
- Xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc và tự phát triển cho ĐNGV trường THPT chuyên: Tham mưu chính sách đãi ngộ thỏa đáng, xây dựng không gian học thuật học hỏi lẫn nhau, ghi nhận thành tích nghiên cứu và giảng dạy.
- Thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên theo Khung năng lực giáo viên trường THPT chuyên: Sử dụng Bộ công cụ đánh giá (Bảng 3.1) kết hợp tự đánh giá, đánh giá của tổ chuyên môn và đánh giá của cán bộ quản lý để bảo đảm tính minh bạch, khách quan.
Luận án phân tích mối tương quan gắn kết giữa 6 biện pháp (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.4). Kết quả khảo nghiệm bằng phiếu hỏi khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đều đạt điểm số cao. Thử nghiệm sư phạm đối với biện pháp xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá xếp loại giáo viên tại Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương) cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hiệu quả chuyên môn của ĐNGV (Bảng 3.4, Bảng 3.5, Biểu đồ 3.5, Biểu đồ 3.6).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập cơ sở lý thuyết về quản lý ĐNGV trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới Chương trình GDPT 2018.
- Xây dựng khái niệm, công cụ quản lý và mô hình hóa