Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 và tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nhân tố con người giữ vị trí quyết định đối với chất lượng giáo dục. Đội ngũ nhà giáo là lực lượng nòng cốt trực tiếp chuyển hóa các mục tiêu giáo dục thành hiện thực trong nhà trường phổ thông. Trên địa bàn phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội – khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với tổng diện tích tự nhiên 745,36 ha và quy mô dân số trên 14.000 người thuộc 4.867 hộ dân – áp lực gia tăng sĩ số học sinh đặt ra thách thức rất lớn đối với công tác quản trị trường học.

Giai đoạn 2011 - 2015, quy mô học sinh tại Trường Trung học cơ sở Yên Sở tăng nhanh từ 515 học sinh (15 lớp) lên 608 học sinh (18 lớp). Thực tiễn đó đòi hỏi công tác quản lý đội ngũ giáo viên phải có những chuyển biến tương ứng về chất lượng, cơ cấu và năng lực chuyên môn. Mặc dù nhà trường đã đạt chuẩn quốc gia với tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 78,1% (25 trên tổng số 32 giáo viên) và tỷ lệ học sinh lớp 9 đỗ vào lớp 10 các trường trung học phổ thông công lập đạt trên 80%, song chất lượng giáo dục mũi nhọn vẫn còn nhiều hạn chế. Số lượng giải học sinh giỏi cấp Thành phố có xu hướng sụt giảm từ 35 giải năm học 2011 - 2012 xuống còn 21 giải năm học 2014 - 2015; số lượng giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố chỉ duy trì ở mức khiêm tốn từ 1 đến 2 giáo viên mỗi năm.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đỗ Thu Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Thị Hoài tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học cơ sở Yên Sở giai đoạn 2010 - 2015. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác quản trị nhân lực sư phạm, từ đó đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm chuẩn hóa đội ngũ, đáp ứng toàn diện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các học thuyết quản trị hiện đại và lý luận quản lý giáo dục chuyên ngành:

  • Thuyết quan hệ con người và quan điểm hành vi trong quản lý tổ chức (Robert J. Owens, 1995; Wayne K. Hoy): Đặt trọng tâm vào nhân tố con người, nhấn mạnh việc tạo động lực làm việc, xây dựng bầu không khí tâm lý sư phạm lành mạnh và thiết lập cơ chế giao tiếp hiệu quả giữa chủ thể quản lý và đội ngũ giáo viên.
  • Lý thuyết quản trị tài nguyên nhân sự trong giáo dục của Wendell French: Tiếp cận quản lý nhân sự qua một chu trình khép kín gồm các khâu: hoạch định nhu cầu, tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực.
  • Quan điểm quản lý giáo dục Việt Nam (Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Bùi Minh Hiền): Quản lý nhà trường là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) lên khách thể quản lý (tập thể giáo viên, nhân viên) nhằm vận hành tổ chức đạt được các mục tiêu giáo dục theo nguyên lý giáo dục của Đảng và Nhà nước.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý trường học, Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Phát triển nguồn nhân lực sư phạm. Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên Điều 70, 72, 73 Luật Giáo dục năm 2005, Điều lệ trường trung học ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT và các định hướng chiến lược từ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn triển khai quy trình nghiên cứu khoa học chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Khảo sát toàn thể 100% cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu của Trường Trung học cơ sở Yên Sở gồm 34 người (02 cán bộ quản lý thuộc Ban giám hiệu và 32 giáo viên trực tiếp giảng dạy), cùng 09 nhân viên hành chính hỗ trợ. Dữ liệu bổ trợ được thu thập từ hồ sơ học lực, hạnh kiểm của 608 học sinh và kết quả đánh giá viên chức trong 3 năm học liên tiếp.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp điều tra toàn bộ đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường nhằm thu thập thông tin đầy đủ, tránh sai số do chọn mẫu đại diện nhỏ.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng 03 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến chuyên biệt (khảo sát thực trạng đội ngũ, khảo sát thực trạng công tác quản lý, khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp). Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm, đối sánh với định mức biên chế 1,90 giáo viên/lớp theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác thực trạng nhận thức cũng như mức độ hiệu quả trong từng khâu quản trị nhân sự tại đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên tại Trường Trung học cơ sở Yên Sở giai đoạn 2011 - 2015 đã chỉ ra những kết quả cụ thể sau:

  • Thứ nhất, về trình độ đào tạo và tỷ lệ đạt chuẩn: Nhà trường đạt tỷ lệ 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo từ trình độ cao đẳng sư phạm trở lên. Trong tổng số 32 giáo viên năm học 2014 - 2015, có 25 giáo viên đạt trình độ đại học (chiếm tỷ lệ 78,1% trên chuẩn) và 07 giáo viên có trình độ cao đẳng (chiếm 21,9%). Tỷ lệ biên chế giáo viên trên quy mô lớp học luôn duy trì ổn định ở mức định mức 1,90 giáo viên/lớp.
  • Thứ hai, về cơ cấu giới tính và bộ môn: Đội ngũ giáo viên có sự chênh lệch lớn về giới tính khi có tới 30 nữ (chiếm 93,75%) và chỉ có 02 nam (chiếm 6,25%). Nhà trường xảy ra tình trạng thiếu hụt cục bộ giáo viên ở các môn khoa học tự nhiên mũi nhọn như Toán học, Vật lý, Hóa học và Sinh học, gây khó khăn cho việc phân công chuyên môn và thành lập đội tuyển học sinh giỏi.
  • Thứ ba, về chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp lớp 9 thi đỗ nguyện vọng 1 và 2 vào các trường trung học phổ thông công lập đạt trên 80%. Kết quả thi nghề phổ thông lớp 9 năm học 2014 - 2015 có 125/127 học sinh đạt loại Tốt (tỷ lệ 98,4%). Tuy nhiên, chất lượng mũi nhọn có chiều hướng giảm: thành tích thi học sinh giỏi cấp Thành phố từ 35 giải (năm học 2011 - 2012) giảm xuống 33 giải (2013 - 2014) và chỉ còn 21 giải (2014 - 2015).
  • Thứ tư, về công tác quản lý nhân sự: Công tác đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp còn biểu hiện nể nang, hình thức. Việc quy hoạch và tuyển dụng giáo viên chưa hoàn toàn chủ động do cơ chế phân bổ nhân sự tập trung từ Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai và Phòng Giáo dục & Đào tạo.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng nhanh của dân số cơ học (với 454 hộ tạm trú tương đương 1.262 nhân khẩu trên địa bàn phường) đã đẩy quy mô học sinh từ 515 em lên 608 em, làm tỷ lệ giáo viên/học sinh giảm từ 5,8% xuống 5,3%. Điều này làm gia tăng cường độ lao động của mỗi giáo viên. Việc thiếu hụt giáo viên chuyên sâu ở các môn tự nhiên là nguyên nhân chính khiến thành tích thi học sinh giỏi cấp Thành phố sụt giảm tới 40% trong giai đoạn 2011 - 2015.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột ghép mô tả sự chuyển dịch cơ cấu trình độ đào tạo (tỷ lệ trên chuẩn tăng lên 78,1%), kết hợp biểu đồ đường biểu diễn mối tương quan nghịch giữa xu hướng tăng sĩ số học sinh và số lượng giải thưởng học sinh giỏi các cấp. Bên cạnh đó, một bảng ma trận SWOT chi tiết về môi trường làm việc sẽ giúp làm nổi bật điểm mạnh về khuôn viên sư phạm 6.039 m2 và chỉ rõ điểm yếu trong công tác bồi dưỡng thường xuyên theo chuyên đề tích hợp.

So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục tại địa bàn huyện An Lão (Hải Phòng) hay huyện Thái Thụy (Thái Bình), thực trạng tại Trường Trung học cơ sở Yên Sở phản ánh rõ nét đặc trưng của một cơ sở giáo dục vùng ven đô đang chuyển mình mạnh mẽ trong tiến trình đô thị hóa của Thủ đô Hà Nội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung học cơ sở Yên Sở:

  1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên: Ban giám hiệu chủ trì tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị, quán triệt Nghị quyết 29-NQ/TW cho 100% cán bộ giáo viên, hoàn thành trong học kỳ I năm học 2016 - 2017 nhằm thay đổi căn bản tư duy giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực học sinh.
  2. Hoàn thiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo giai đoạn: Ban giám hiệu xây dựng đề án nhân sự giai đoạn 2016 - 2020, dự báo chính xác biến động học sinh để duy trì định mức 1,90 giáo viên/lớp; kiến nghị tuyển dụng bổ sung từ 4 đến 6 biên chế giáo viên các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học trước năm 2018.
  3. Đổi mới công tác tuyển chọn và phân công sử dụng giáo viên: Phối hợp cùng Phòng Giáo dục & Đào tạo thực hiện đánh giá thực nghiệm năng lực giảng dạy khi tiếp nhận giáo viên mới; Hiệu trưởng thực hiện phân công nhiệm vụ đúng chuyên môn đào tạo, đảm bảo tính kế thừa, hướng tới mục tiêu tăng 15% hiệu suất giảng dạy của 32 giáo viên hiện hữu.
  4. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên: Đưa 100% giáo viên có trình độ cao đẳng (hiện chiếm 21,9%) tham gia các lớp học nâng chuẩn đại học trước năm 2020; tổ chức tối thiểu 03 chuyên đề cấp trường/năm về đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin.
  5. Cải tiến nội dung và quy trình kiểm tra, đánh giá giáo viên: Ban giám hiệu đổi mới tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo hướng thực chất, dựa trên minh chứng kết quả học tập của học sinh; mục tiêu đạt trên 90% giáo viên xếp loại chuyên môn Khá và Tốt.
  6. Thực hiện đầy đủ chính sách đãi ngộ và khen thưởng: Nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ công khai, trích lập quỹ khen thưởng dành riêng cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và nghiên cứu khoa học sư phạm, áp dụng từ năm học 2016 - 2017.
  7. Xây dựng môi trường sư phạm văn hóa, lành mạnh và thân thiện: Nâng cấp đồng bộ trang thiết bị tại các phòng học chức năng trên tổng diện tích sàn 3.377 m2; xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa học đường, tạo động lực làm việc bền vững cho giáo viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Nắm vững quy trình quản trị tài nguyên nhân sự trường học, vận dụng bộ 7 giải pháp để tối ưu hóa việc phân công chuyên môn và lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ 1,90 giáo viên/lớp.
  • Chuyên viên Phòng Giáo dục & Đào tạo quận/huyện: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ tham mưu chính sách tuyển dụng, điều chuyển cân đối cơ cấu giáo viên bộ môn và phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các trường trên địa bàn.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết chuẩn hóa, bộ 3 phiếu điều tra thực nghiệm và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng trên mẫu khảo sát 34 cán bộ, giáo viên làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đương.
  • Giáo viên trung học cơ sở và Tổ trưởng chuyên môn: Tiếp cận các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nhằm chuyển đổi từ trình độ cao đẳng lên đại học và thích ứng với phương pháp dạy học tích cực.

Câu hỏi thường gặp

Bất cập lớn nhất trong cơ cấu giáo viên tại Trường THCS Yên Sở giai đoạn nghiên cứu là gì?

Đó là sự mất cân đối nghiêm trọng về giới tính khi 93,75% là giáo viên nữ (30 người) và chỉ có 6,25% giáo viên nam (02 người). Cùng với đó là tình trạng thiếu hụt cục bộ giáo viên ở các môn khoa học tự nhiên then chốt gồm Toán học, Vật lý, Hóa học và Sinh học.

Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn của nhà trường đạt mức bao nhiêu?

Nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo trở lên. Trong đó, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (trình độ đại học) đạt 78,1% (25/32 giáo viên), còn lại 21,9% (07 giáo viên) có trình độ cao đẳng đang được đưa vào diện bồi dưỡng nâng chuẩn.

Khung pháp lý chủ đạo định hướng công tác quản lý đội ngũ trong đề tài là văn bản nào?

Đề tài dựa trên các văn bản nền tảng gồm: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; các Điều 70, 72, 73 của Luật Giáo dục năm 2005 và Điều lệ trường trung học ban hành kèm Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Luận văn đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào mang tính đột phá?

Tác giả đề xuất 7 giải pháp toàn diện. Trong đó, giải pháp đổi mới công tác quy hoạch, tuyển chọn gắn liền với kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp được đánh giá có tính cấp thiết và mức độ khả thi cao nhất qua khảo nghiệm thực tiễn.

Nhà trường giải quyết bài toán gia tăng quy mô học sinh như thế nào để đảm bảo chất lượng?

Quy mô tăng từ 515 lên 608 học sinh trong 4 năm đòi hỏi Ban giám hiệu phải tính toán phân bổ chặt chẽ định mức 1,90 giáo viên/lớp, đồng thời kiến nghị cấp quản lý bổ sung biên chế và tối ưu hóa thời khóa biểu giảng dạy cho 32 giáo viên hiện hữu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực sư phạm cấp trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại Trường Trung học cơ sở Yên Sở giai đoạn 2010 - 2015: đạt 100% giáo viên đạt chuẩn (78,1% trên chuẩn), quy mô 18 lớp học, nhưng còn thiếu hụt cục bộ giáo viên tự nhiên và giảm sút kết quả thi học sinh giỏi cấp Thành phố xuống còn 21 giải.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu nâng cao nhận thức, quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá cho đến đãi ngộ và kiến tạo môi trường sư phạm 6.039 m2.
  • Xác định lộ trình hành động cụ thể giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đạt mục tiêu xóa bỏ tỷ lệ 21,9% giáo viên trình độ cao đẳng, nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đại học lên 100% và khôi phục thành tích mũi nhọn.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng khoa học và thực tiễn cao cho các nhà quản lý giáo dục tại quận Hoàng Mai và thành phố Hà Nội.

Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở và các cơ quan quản lý giáo dục địa phương cần chủ động tiếp cận, thể chế hóa 7 biện pháp quản lý nêu trên vào kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016 - 2020 nhằm nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục trong kỷ nguyên mới.