Tổng quan nghiên cứu

Nền giáo dục Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển đổi căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội. Nhằm hiện thực hóa các mục tiêu của Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, việc đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh ở cấp trung học cơ sở giữ vai trò then chốt. Tuy nhiên, tại các đô thị loại hai khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, công tác quản lý chuyên môn đối với bộ môn này vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập giữa yêu cầu chuẩn hóa và năng lực đáp ứng thực tế. Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Minh Châu (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) đã đi sâu phân tích toàn diện công tác quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Anh tại 8 trường trung học cơ sở thuộc địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long trong năm học 2017-2018.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản trị khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy và học theo định hướng tiếp cận năng lực giao tiếp. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài được triển khai khảo sát thực chứng tại 8 trường trung học cơ sở công lập gồm: Lê Quí Đôn, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Cao Thắng, Nguyễn Khuyến, Lương Thế Vinh và Nguyễn Đình Chiểu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình được khẳng định qua việc cung cấp dữ liệu nền tảng từ 10 cán bộ quản lý và 40 giáo viên chuyên trách, tạo cơ sở thực nghiệm giúp các nhà trường nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Anh, đồng thời tối ưu hóa 100% hiệu suất sử dụng phòng học bộ môn và thiết bị công nghệ hiện có.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý tổ chức trường học và lý thuyết phương pháp giảng dạy ngoại ngữ hiện đại. Về mặt quản trị học, đề tài vận dụng mô hình 4 chức năng cốt lõi của Henri Fayol và Harold Koontz gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, kết hợp với các nguyên lý quản trị nhà trường của tác giả Trần Kiểm và Nguyễn Ngọc Quang. Về phương diện giáo học pháp, công trình lấy đường hướng Dạy ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT) làm nền tảng chủ đạo, bám sát các chỉ đạo chuyên môn tại Quyết định số 01/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng lý thuyết dạy học tích cực của tác giả Trần Thị Hương.

Hệ thống 5 khái niệm công cụ được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh, đường hướng giao tiếp CLT, năng lực giao tiếp ngôn ngữ và kỹ thuật dạy học tích cực (tiêu biểu như học tập hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học giải quyết tình huống theo Robinson, đóng vai nhập vai và học tập trải nghiệm sáng tạo). Mô hình lý thuyết xác lập mối quan hệ tác động tương hỗ giữa 4 chức năng quản lý của Ban Giám hiệu và hoạt động tích cực hóa 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết của học sinh trong môi trường lớp học tương tác.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp hài hòa giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm tổng cộng 74 khách thể khảo sát, bao gồm 10 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn), 40 giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Tiếng Anh và 24 học sinh đại diện cho 4 khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 tại 8 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Vĩnh Long. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát đầy đủ các trường nội thành phát triển và các trường thuộc khu vực vùng ven có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.

Dữ liệu định lượng thu được từ phiếu hỏi của 40 giáo viên được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS. Tác giả sử dụng các chỉ số thống kê mô tả gồm điểm trung bình cộng (Mean) để đo lường mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và độ lệch chuẩn (Std) nhằm đánh giá độ phân tán của mẫu khảo sát. Phép phân tích tương quan tuyến tính Pearson (hệ số r) với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 được lựa chọn để kiểm định mối quan hệ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý, kết hợp quan sát thực địa 16 tiết dạy chuyên đề và kiểm tra hồ sơ giáo án, sổ dự giờ trong năm học 2017-2018 để đối chiếu, làm sâu sắc thêm các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học đạt mức rất cao với điểm trung bình 4,25 trên thang đo 5 mức độ. Có đến 100% cán bộ quản lý và giáo viên đồng thuận rằng mục tiêu cốt lõi là phát triển năng lực giao tiếp thực tế cho học sinh. Tuy nhiên, mức độ thực hiện thực tế trên lớp học chỉ đạt mức trung bình khá với điểm trung bình dao động từ 3,45 đến 3,58 điểm, tạo ra khoảng cách chênh lệch giữa nhận thức và hành động lên tới 16% đến 18%.

Thứ hai, việc vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực còn mang tính cục bộ. Tỷ lệ giáo viên thường xuyên tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ và đàm thoại gợi mở đạt khoảng 78%, trong khi các hình thức dạy học hiện đại như dạy học theo dự án, dạy học WebQuest khám phá qua mạng hay tổ chức trò chơi ngôn ngữ chuyên sâu chỉ đạt tỷ lệ triển khai thường xuyên dưới 35%.

Thứ ba, trong 4 chức năng quản lý, công tác xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học đạt điểm số cao nhất với điểm trung bình 3,85 điểm. Ngược lại, khâu kiểm tra, giám sát chuyên môn và tư vấn sư phạm sau dự giờ chỉ đạt điểm trung bình 3,25 điểm, xếp thứ hạng thấp nhất trong toàn bộ chu trình quản trị của Ban Giám hiệu.

Thứ tư, về mặt điều kiện hỗ trợ kỹ thuật, chỉ có khoảng 37,5% các trường trung học cơ sở khảo sát sở hữu phòng học bộ môn (phòng Lab) hoạt động đúng tiêu chuẩn, trong khi hơn 60% giáo viên phản ánh hệ thống máy chiếu, loa nghe và đường truyền Internet tại các lớp học thông thường chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu giảng dạy đổi mới.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, một bộ phận giáo viên vẫn giữ thói quen truyền thụ một chiều theo phương pháp ngữ pháp - dịch do áp lực từ các kỳ thi chuyển cấp vốn nặng về kiểm tra kiến thức ngữ pháp trên giấy. Về mặt khách quan, quy mô sĩ số lớp học đông (dao động từ 40 đến 45 học sinh một lớp) gây trở ngại lớn cho việc tổ chức hoạt động giao tiếp nhóm. Ngoài ra, công tác kiểm tra của cán bộ quản lý đôi khi còn nặng tính hành chính, thiếu sự định hướng nghiệp vụ chuyên sâu cho giáo viên.

Khi kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, hệ số tương quan Pearson đạt giá trị r từ 0,65 đến 0,82 với mức ý nghĩa p < 0,01. Điều này chứng minh rằng các giải pháp quản lý được đề xuất có sự gắn kết hữu cơ và hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Nếu kết quả khảo sát được biểu diễn thông qua biểu đồ cột so sánh giữa nhận thức và mức độ thực hiện, cùng bảng tổng hợp phân tích đa biến, các nhà quản lý sẽ dễ dàng nhận thấy việc tăng cường khâu kiểm tra và đầu tư công nghệ sẽ giúp nâng hiệu quả đổi mới phương pháp của giáo viên lên từ 20% đến 25%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ với mục tiêu, lộ trình và chủ thể thực hiện cụ thể:

  • Biện pháp 1 - Nâng cao nhận thức: Ban Giám hiệu tổ chức tối thiểu 2 đợt sinh hoạt chuyên đề mỗi học kỳ cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhằm quán triệt đường hướng giao tiếp, chuyển biến tư duy từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực ngôn ngữ.
  • Biện pháp 2 - Cải tiến công tác kế hoạch hóa: Phó Hiệu trưởng chuyên môn cùng Tổ trưởng chuyên môn hoàn thiện quy trình lập kế hoạch đổi mới phương pháp ngay từ đầu năm học, đảm bảo 100% kế hoạch bài dạy của giáo viên tích hợp mục tiêu phát triển 4 kỹ năng và ứng dụng công nghệ.
  • Biện pháp 3 - Đổi mới công tác tổ chức, chỉ đạo chuyên môn: Chỉ đạo tổ chức tối thiểu 4 tiết thao giảng chuyên đề cấp trường mỗi học kỳ, đẩy mạnh sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và tăng cường các hoạt động ngoại khóa tiếng Anh.
  • Biện pháp 4 - Bồi dưỡng năng lực chuyên môn và sư phạm: Phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các lớp tập huấn phương pháp CLT và kỹ năng công nghệ thông tin, phấn đấu 100% giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ Bậc 4 (B2) theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021.
  • Biện pháp 5 - Tăng cường kiểm tra, giám sát và tư vấn: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy theo định hướng đổi mới, tiến hành dự giờ kiểm tra định kỳ và đột xuất ít nhất 1 lần mỗi học kỳ đối với từng giáo viên để kịp thời tư vấn nghiệp vụ.
  • Biện pháp 6 - Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị: Tranh thủ nguồn ngân sách nhà nước kết hợp xã hội hóa giáo dục để trang bị tivi thông minh, máy chiếu và hệ thống âm thanh chuẩn cho 100% phòng học chuyên dùng trong lộ trình từ 12 đến 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng bộ môn): Cung cấp cẩm nang thực thi 4 chức năng quản trị chuyên môn, hỗ trợ xây dựng kế hoạch đổi mới và hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá giờ dạy tiếng Anh theo định hướng năng lực.
  • Giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở: Cung cấp hệ thống phương pháp luận và gợi ý thực hành các kỹ thuật dạy học tích cực như làm việc nhóm, đóng vai, giải quyết tình huống và ứng dụng công nghệ thông tin vào từng đơn vị bài học.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn, phương pháp thiết kế công cụ điều tra bảng hỏi, kỹ thuật phỏng vấn sâu và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu giáo dục.
  • Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng và cơ sở khoa học để hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên, phân bổ ngân sách trang thiết bị dạy học ngoại ngữ trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực tế như thế nào?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên tổng số 74 khách thể tại 8 trường trung học cơ sở ở thành phố Vĩnh Long trong năm học 2017-2018, bao gồm 10 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), 40 giáo viên trực tiếp dạy tiếng Anh và 24 học sinh thuộc 4 khối lớp.

2. Khâu quản lý nào của Ban Giám hiệu các trường hiện còn nhiều bất cập nhất?

Số liệu thực chứng chỉ ra rằng khâu kiểm tra, giám sát và tư vấn chuyên môn sau dự giờ có điểm trung bình thấp nhất (3,25 trên thang đo 5 điểm). Cán bộ quản lý thường tập trung nhiều vào khâu lập kế hoạch nhưng thiếu sự đồng hành, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn sư phạm trực tiếp cho giáo viên.

3. Phương pháp dạy học nào được xác định là đường hướng chủ đạo trong môn Tiếng Anh?

Đường hướng Dạy ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT) kết hợp các kỹ thuật dạy học tích cực như đàm thoại nhóm, giải quyết tình huống và trò chơi ngôn ngữ là trọng tâm hàng đầu, giúp phát triển đồng đều 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết cho học sinh.

4. Luận văn đã sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu định lượng nào để chứng minh tính khoa học?

Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std) và thực hiện phân tích tương quan tuyến tính Pearson (hệ số r với p < 0,05), giúp kiểm định chặt chẽ mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý.

5. Lộ trình nâng cấp cơ sở vật chất và bồi dưỡng giáo viên được đề xuất trong bao lâu?

Biện pháp trang bị phương tiện kỹ thuật công nghệ được đề xuất triển khai theo lộ trình từ 12 đến 24 tháng, trong khi kế hoạch bồi dưỡng 100% giáo viên đạt chuẩn năng lực tiếng Anh Bậc 4 (B2) được định hướng hoàn thành trong giai đoạn 2019-2021.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh theo đường hướng giao tiếp và 4 chức năng quản trị trường học.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 8 trường trung học cơ sở thành phố Vĩnh Long thông qua nguồn dữ liệu tin cậy từ 74 cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.
  • Làm rõ khoảng cách giữa nhận thức và mức độ thực hành, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn ở khâu kiểm tra giám sát chuyên môn cùng sự thiếu thốn về trang thiết bị công nghệ.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý có mối tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi dựa trên kiểm định thống kê SPSS (p < 0,05).
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học giá trị phục vụ triển khai Đề án Ngoại ngữ Quốc gia và đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông tại địa phương.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các trường cần khẩn trương chuẩn hóa năng lực giáo viên đạt chuẩn B2 và hiện đại hóa phòng học bộ môn ngay trong năm học tới. Hãy áp dụng ngay hệ thống giải pháp quản trị này để tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng dạy học tiếng Anh tại đơn vị của bạn!