Chương I KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐIỀU TRA THỐNG KÊ CHĂN NUÔI TẠI CỤC THỐNG KÊ 1. Điều tra thống kê tại cục thống kê 1. Khái niệm điều tra thống kê chăn nuôi tại cục thống kê 1. Một số khái niệm liên quan Theo Luật Thống kê năm 2015 có nêu một số khái niệm có liên quan như: “Hoạt động thống kê” là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập; chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể; “Dữ liệu thống kê” gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính để hình thành thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu; “Thông tin thống kê” là dữ liệu thống kê được xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc trưng, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu.
Thông tin thống kê gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu đó; “Chỉ tiêu thống kê” phản ánh đặc điểm về quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ của bộ phận hoặc toàn bộ hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Chỉ tiêu thống kê gồm tên chỉ tiêu và trị số của chỉ tiêu. Khái niệm điều tra thống kê chăn nuôi tại Cục Thống kê - Khái niệm về điều tra và các loại điều tra thống kê: Khoản 8 Điều 3 và Điều 27 Luật thống kê 2015 quy định: Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi lần điều tra. Các loại điều tra thống kê gồm: (i) Tổng điều tra thống kê quốc gia và điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; (ii) Điều tra thống kê ngoài 8 chương trình điều tra thống kê quốc gia.
+ Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin chủ yếu để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra, thời kỳ, thời điểm điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện. + Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm: (i) Điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp đột xuất khác; (ii) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách, nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; (iii)Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Điều tra thống kê chăn nuôi tại Cục Thống kê: Cuộc điều tra chăn nuôi tại Cục Thống kê là cuộc điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; được thực hiện theo phương án điều tra chăn nuôi ban hành theo Quyết định số 570/QĐ-TCTK ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
Sản phẩm của điều tra thống kê chăn nuôi tại Cục Thống kê Cuộc điều tra nhằm thu thập thông tin cơ bản phản ánh kết quả hoạt động sản xuất chăn nuôi trên phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố nhằm phục vụ việc tính toán các chỉ tiêu thống kê cấp quốc gia, cấp tỉnh của ngành chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu quản lý, lập kế hoạch, quy hoạch, hoạch định các chính sách phát triển sản xuất chăn nuôi của các cấp, các ngành và nhu cầu thông tin của các đối tượng dùng tin khác. Kết quả sản phẩm đầu ra của cuộc điều tra chăn nuôi là: - Suy rộng kết quả điều tra mẫu + Suy rộng số đầu con từng loại vật nuôi: Số lượng vật nuôi được suy rộng đến cấp huyện theo từng loại vật nuôi: Lợn, gà, vịt theo từng loại hộ điều tra mẫu (hộ 9 nuôi lợn từ 1 đến 9 con, từ 10 đến 29 con; hộ nuôi gà dưới 50 con,.) tại thời điểm điều tra, theo công thức tổng quát: Số vật nuôi tại Số vật nuôi tại thời Tổng số hộ có chăn nuôi (1) thời điểm điều = điểm điều tra bình x vật nuôi trong kỳ điều tra tra quân 1 hộ mẫu của toàn huyện + Suy rộng sản lượng sản phẩm chăn nuôi: (1) Suy rộng sản lượng thịt lợn, gà, vịt hơi xuất chuồng: Sản lượng thịt hơi được tính toán đối với các hộ theo từng nhó m quy mô nuôi vật nuôi tương ứng, ví dụ: hộ nuôi lợn từ 1 đến 9 con, 10 đến 29 con,.Theo công thức tổng quát: Trọng lượng thịt hơi Tổng trọng lượng Số vật nuôi xuất xuất chuồng bình quân (6) thịt hơi thu được = x chuồng trong kỳ 1 con vật nuôi của mẫu trong kỳ điều tra điều tra điều tra (2) Suy rộng sản lượng thịt trâu, bò hơi và vật nuôi đặc thù (ngoài lợn, gà, vịt, ngan) xuất chuồng, theo công thức tổng quát: Tổng trọng lượng Trọng lượng thịt hơi Tổng số vật nuôi (9) thịt hơi thu được = xuất chuồng bình quân x xuất chuồng trong kỳ điều tra một vật nuôi trong kỳ điều tra (3) Suy rộng sản lượng trứng, sữa theo công thức tổng quát: Tổng lượng sản phẩm Tổng số vật nuôi Tổng sản lượng sản (13) thu được bình quân 01 cho thu sản phẩm phẩm thu được = x vật nuôi trong kỳ điều trong kỳ điều tra trong kỳ điều tra tra - Tổng hợp kết quả điều tra (1) Tổng hợp số liệu về số đầu con vật nuôi Tổng đàn, từng = Tổng đàn từng loại + Tổng đàn từng loại (14) 10 loại vật nuôi của vật nuôi từ điều tra vật nuôi suy rộng từ toàn huyện/tỉnh toàn bộ điều tra chọn mẫu (2) Tổng hợp số liệu về sản lượng sản phẩm từng loại vật nuôi Sản lượng sản Sản lượng sản Sản lượng sản phẩm (16) phẩm từng loại (15) phẩm từng loại = từng loại từ điều tra + thu được từ điều của toàn tỉnh toàn bộ tra chọn mẫu - Biểu đầu ra kết quả điều tra: Kết quả điều tra được tổng hợp thành các biểu số liệu, trình bày kết quả điều tra chăn nuôi theo từng kỳ điều tra và các biểu tổng hợp phục vụ báo cáo kết quả hoạt động chăn nuôi trên địa bàn toàn quốc và địa phương, bao gồm: (1) Biểu số lượng vật nuôi tại thời điểm điều tra; (2) Biểu sản lượng sản phẩm chăn nuôi trong kỳ điều tra; (3) Giá bán sản phẩm bình quân của người sản xuất. Quy trình điều tra thống kê chăn nuôi tại Cục Thống kê 1. Quy trình sản xuất thông tin thống kê Việc sản xuất thông tin thống kê đều phải tuân thủ quy trình.
Quy trình sản xuất thông tin thống kê được xây dựng và áp dụng nhằm: (1) Xác định và mô tả quá trình hoạt động thống kê một cách chặt chẽ; (2) Chuẩn hóa các thuật ngữ trong quy trình; So sánh và đánh dấu mốc quy trình trong nội bộ cơ quan cũng như giữa các cơ quan thống kê; (4) Xác định sự phối hợp giữa các bước trong quy trình; (5) Đưa ra quyết định về hệ thống và phân bổ các nguồn lực của cơ quan. Quy trình sản xuất thông tin thống kê gồm quy trình sản xuất thông tin thống kê cấp cao và quy trình cấp chi tiết sản xuất thông tin thống kê cấp cao. Quy trình sản xuất thông tin thống kê cấp cao bao gồm 07 bước sau: (1) Xác định nhu cầu thông tin; (2) Chuẩn bị thu thập thông tin; (3) Thu thập thông tin; 11 (4) Xử lý thông tin; (5) Phân tích thông tin; (6) Phổ biến thông tin; (7) Lưu trữ thông tin. Quy trình cấp cao có thể áp dụng linh hoạt đối với từng lĩnh vực, thời gian và không gian cụ thể.
Dưới mỗi cấp cao có quy trình cấp chi tiết cụ thể. Quy trình cấp chi tiết có vai trò quan trọng trong kiểm soát chất lượng dữ liệu, thông tin thống kê. Quy trình điều tra thống kê chăn nuôi tại Cục Thống kê Công tác tổ chức điều tra thống kê được tiến hành theo nhiều công đoạn khác nhau. Việc thực hiện điều tra thống kê chăn nuôi tại Cục Thống kê có thể chia thành 3 bước chính như sau: (i) Công tác chuẩn bị điều tra; (ii) Triển khai điều tra thu thập thông tin; (iii) Công tác nghiệm thu, làm sạch, xử lý tổng hợp thông tin.
(1) Công tác chuẩn bị: Điều tra thống kê chăn nuôi là cuộc điều tra theo quyết định và phương án của Tổng cục Thống kê nên công tác chuẩn bị của địa phương tập trung vào một số công việc sau: - Xây dựng kế hoạch và các văn bản triển khai điều tra: Để triển khai một cuộc điều tra ở địa phương, trên cơ sở phương án của Tổng cục Thống kê cần phải xây dựng kế hoạch tổng thể và chi tiết cũng như soạn thảo các văn bản triển khai và phải đảm bảo các yêu cầu: Kế hoạch điều tra của địa phương cần phải cụ thể hóa phương án của Tổng cục Thống kê vào điều kiện cụ thể của địa phương; kế hoạch cần đầy đủ những nội dung cơ bản về mục đích, yêu cầu, nội dung và phạm vi áp dụng. Các Chi cục Thống kê cấp huyện căn cứ kế hoạch điều tra, văn bản triển khai của Cục Thống kê để cụ thể hóa việc tổ chức điều tra ở địa phương bằng cách xây dựng văn bản triển khai điều tra gửi đến UBND các xã, phường, thị trấn và các đối tượng liên quan đến cuộc điều tra. - Chọn mẫu đơn vị điều tra: Việc chọn mẫu đơn vị điều tra được thực hiện theo yêu cầu cụ thể của từng cuộc điều tra. Nội dung quy trình chọn mẫu gồm các 12 nội dung chính như sau: + Xác định đối tượng, đơn vị điều tra mẫu: Đối tượng, đơn vị điều tra mẫu được chọn ra từ tổng thể, chủ thể của đơn vị mẫu có thể là tập thể (doanh nghiệp, Hợp tác xã…), nhưng cũng có thể là các hộ sản xuất cá thể (hộ chăn nuôi).
Từ đối tượng, đơn vị của tổng thể (dàn chọn mẫu) để xác định đối tượng và đơn vị mẫu.