Tổng quan nghiên cứu

Năng lượng điện đóng vai trò huyết mạch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Trong hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành của ngành Điện lực Việt Nam, tỷ lệ hộ dân nông thôn có điện sinh hoạt và sản xuất đã đạt tới 99,26% vào cuối năm 2020. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển dịch mạnh mẽ từ cơ chế độc quyền sang thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trở thành yêu cầu sống còn. Đề tài "Quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ điện tại Công ty Điện lực Lào Cai" do học viên Đỗ Đức Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Thị Quỳnh Chi thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết này.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là hoàn thiện quy trình tổ chức, vận hành kỹ thuật và dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng an toàn, liên tục cho toàn bộ 206.712 khách hàng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ điện; đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý cung cấp điện tại Công ty Điện lực Lào Cai giai đoạn 2019-2021; phân tích các nhân tố ảnh hưởng; từ đó xác lập hệ thống giải pháp ứng dụng đến năm 2025.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ khoa học và giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thành trọn vẹn 14/14 chỉ tiêu dịch vụ khách hàng do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) ban hành, giảm thiểu thời gian mất điện trung bình (SAIDI), nâng cao năng suất lao động và củng cố mức độ hài lòng của người dân tại 09 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết quản lý kinh tế hiện đại và đặc thù ngành năng lượng. Tác giả vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức của Đỗ Thị Hải Hà (2010), xác định quản lý là quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu tối ưu hóa các nguồn lực. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp quan điểm dịch vụ của Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2006) và Kotler & Gary Armstrong (2004), định nghĩa dịch vụ là các hoạt động vô hình mang lại giá trị gia tăng mà không dẫn đến quyền sở hữu vật chất.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm: dịch vụ điện, quản lý cung cấp dịch vụ điện, độ tin cậy cung cấp điện (được đo lường qua hệ số SAIDI, SAIFI, MAIFI) và hệ thống đo đếm điện năng thông minh. Nghiên cứu quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Luật Điện lực năm 2004, Luật Giá năm 2012, Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện và Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân. Dịch vụ điện mang 5 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không thể cất trữ, tính độc quyền tự nhiên và chịu sự điều tiết giá trực tiếp từ Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính khách quan và khoa học:

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh, báo cáo quản lý kỹ thuật - vận hành, đề án giảm sự cố giai đoạn 2019-2021 của Công ty Điện lực Lào Cai, cùng số liệu so sánh đối chuẩn từ Công ty Điện lực Phú Thọ (thương phẩm đạt 2,9 tỷ kWh năm 2020) và Công ty Điện lực Tuyên Quang (quản lý trên 256.000 khách hàng).

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc điều tra tiến hành từ tháng 8/2021 đến tháng 10/2021 với 2 nhóm đối tượng:

  • Nhóm 1 (Cán bộ quản lý): Thực hiện điều tra toàn diện 28/28 cán bộ từ cấp Phó Trưởng phòng trở lên thuộc Công ty Điện lực Lào Cai.
  • Nhóm 2 (Khách hàng sử dụng điện): Áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin (1960) trên tổng thể N = 206.712 khách hàng, mức sai số cho phép e = 0,05 ở độ tin cậy 95%, xác định cỡ mẫu tối thiểu là 399 mẫu. Tác giả đã khảo sát thực tế 405 khách hàng phân bổ đều tại 09 huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 45 phiếu). Tổng số phiếu phát ra và thu về hợp lệ đạt 433/433 phiếu (đạt 100%).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối/tuyệt đối qua các năm và xử lý thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác các tương quan định lượng, bóc tách biến động chuỗi thời gian 3 năm và lượng hóa chuẩn xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng khâu nghiệp vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu giai đoạn 2019-2021 ghi nhận những thành tựu nổi bật cùng các điểm nghẽn trọng yếu trong hoạt động cung cấp dịch vụ điện tại Công ty Điện lực Lào Cai:

Thứ nhất, quy mô quản lý khách hàng và hiện đại hóa hệ thống đo đếm tăng trưởng tích cực. Công ty đã cấp điện an toàn cho 206.712 khách hàng. Công tác thay thế công tơ định kỳ và lắp đặt công tơ điện tử đo xa được đẩy mạnh, giúp nâng cao độ minh bạch trong ghi chỉ số điện năng, bắt kịp xu thế của các đơn vị bạn như Điện lực Phú Thọ (đạt tỷ lệ 86,1% công tơ điện tử) và Điện lực Tuyên Quang (đạt 80,2% công tơ điện tử).

Thứ hai, việc thực hiện 14 chỉ tiêu dịch vụ khách hàng theo quy định của EVN đạt kết quả tương đối khả quan, nhiều chỉ tiêu như lắp đặt công tơ mới khu vực thành thị và nông thôn đều được rút ngắn thời gian giải quyết. Tỷ lệ tiếp nhận yêu cầu dịch vụ điện qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia và phần mềm chăm sóc khách hàng CRM tăng đều qua các năm.

Thứ ba, tồn tại hạn chế rõ rệt ở chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện. Tỷ lệ sự cố lưới điện trung, hạ áp và sự cố đường dây 110kV thoáng qua cũng như kéo dài vào mùa mưa bão còn chiếm tỷ trọng cao. Chỉ tiêu thời gian phục hồi cấp điện sau sự cố có năm không đạt kế hoạch đề ra.

Thứ tư, công tác quản trị hồ sơ và dịch vụ khách hàng bộc lộ bất cập. Tình trạng công tơ gắn nhầm mã trạm, công tơ treo trên lưới nhưng cập nhật chậm lên hệ thống thông tin quản lý khách hàng CMIS vẫn xuất hiện; công tác phúc tra chỉ số công tơ chưa triệt để dẫn đến việc phát sinh sửa sai hóa đơn hàng tháng; một số hợp đồng mua bán điện còn thiếu phụ lục giá và biên bản khảo sát hiện trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, địa bàn tỉnh Lào Cai có địa hình đồi núi phức tạp, thời tiết mùa mưa bão khắc nghiệt gây sạt lở, sét đánh làm gia tăng sự cố trên các tuyến đường dây 110kV và trạm biến áp phân phối. Về chủ quan, việc ứng dụng chuyển đổi số giữa các bộ phận kỹ thuật, điều độ và kinh doanh chưa thực sự đồng bộ.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Công ty Điện lực Phú Thọ (thực hiện gần 80.000 lượt kiểm tra giám sát, truy thu 71.546 kWh vi phạm năm 2020) và Công ty Điện lực Tuyên Quang (thực hiện hơn 65.000 lượt kiểm tra, truy thu 47.242 kWh), công tác kiểm tra, phúc tra sử dụng điện tại Lào Cai còn cần tăng cường tần suất kiểm tra đột xuất vào ban đêm để ngăn ngừa tổn thất thương mại.

Các dữ liệu phân tích trong nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống bảng thống kê nhân sự, biểu đồ cơ cấu sự cố lưới điện 110kV kéo dài/thoáng qua, bảng tổng hợp chỉ số SAIDI/SAIFI và biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng theo thang đo Likert. Cách trình bày bảng biểu trực quan này giúp ban lãnh đạo đơn vị dễ dàng nhận diện khâu xung yếu để ưu tiên nguồn lực khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển của ngành, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ điện lực tại Lào Cai đến năm 2025:

Thứ nhất, tăng cường hiệu lực công tác chỉ đạo điều hành và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ. Ban Giám đốc Công ty phối hợp cùng các phòng ban chuyên môn rà soát, cắt giảm 20% thời gian xử lý thủ tục cấp điện mới; số hóa 100% hồ sơ hợp đồng mua bán điện sinh hoạt và ngoài sinh hoạt trước quý IV/2023.

Thứ hai, triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu sự cố lưới điện và trạm biến áp. Phòng Kỹ thuật và Điều độ chủ trì lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ, ứng dụng công nghệ sửa chữa điện nóng (Hotline), lắp đặt hệ thống chống sét thông minh trên các tuyến đường dây 110kV và 35kV. Mục tiêu giảm 15% số vụ sự cố thoáng qua và vĩnh cửu hàng năm, cải thiện rõ rệt chỉ số SAIDI và SAIFI từ nay đến năm 2025.

Thứ ba, hiện đại hóa toàn diện hệ thống đo đếm và thu thập dữ liệu đo xa. Phòng Kinh doanh phối hợp với các Điện lực trực thuộc đẩy nhanh tiến độ thay thế công tơ cơ khí sang công tơ điện tử, nâng tỷ lệ công tơ điện tử đo xa đạt trên 85% đến năm 2024 và đạt trên 95% vào năm 2025; kiểm soát 100% mã trạm chuẩn hóa trên hệ thống phần mềm CMIS nhằm xóa bỏ hoàn toàn hiện tượng lệch mã công tơ.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm CRM và mở rộng kênh thanh toán không tiền mặt. Đội ngũ Chăm sóc khách hàng chủ động kết nối dữ liệu liên thông với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đẩy mạnh hợp tác với các ngân hàng thương mại và ví điện tử, phấn đấu đạt trên 80% khách hàng thanh toán tiền điện qua kênh số vào năm 2025.

Thứ năm, siết chặt công tác kiểm tra, giám sát mua bán điện và nâng cao văn hóa dịch vụ. Phòng Kiểm tra giám sát mua bán điện tăng cường tối thiểu 25% số lượt tuần tra, kiểm tra lưới điện hạ áp ban đêm tại các điểm phụ tải cao; định kỳ tổ chức đào tạo chuẩn mực giao tiếp ứng xử văn minh cho 100% giao dịch viên và công nhân trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Lãnh đạo và Cán bộ Quản lý các Công ty Điện lực: Đặc biệt là các đơn vị thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc (EVNNPC) có đặc thù địa bàn miền núi tương đồng. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và bộ chỉ tiêu quản lý 14 tiêu chí dịch vụ giúp cải tiến quy trình vận hành và kiểm soát tổn thất điện năng.

  2. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong việc vận dụng công thức Slovin xác định cỡ mẫu (n = 405 trên tổng thể 206.712), thiết kế phiếu khảo sát Likert 5 mức độ và kỹ thuật phân tích số liệu thứ cấp/sơ cấp trong doanh nghiệp nhà nước.

  3. Chuyên viên kinh doanh và Chăm sóc khách hàng ngành Dịch vụ hạ tầng: Giúp nắm bắt phương thức ứng dụng phần mềm CRM, số hóa hợp đồng mua bán điện và các giải pháp tương tác đa kênh với người dân thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước về Năng lượng và Sở Công Thương các tỉnh: Tham khảo nguồn cơ sở dữ liệu để hoạch định chính sách điều tiết thị trường điện, giám sát giá bán lẻ điện theo quy định của Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg và xây dựng quy hoạch phát triển năng lượng bền vững tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý cung cấp dịch vụ điện trong luận văn là gì? Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm cung cấp điện an toàn, liên tục và chất lượng cho 206.712 khách hàng tại tỉnh Lào Cai, đồng thời hoàn thành xuất sắc 14 chỉ tiêu dịch vụ khách hàng của EVN. Đề tài tập trung giảm thiểu thời gian gián đoạn cấp điện (SAIDI), số hóa quy trình kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng điện đến năm 2025.

  2. Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được xác định như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả áp dụng công thức Slovin (1960) với tổng thể N = 206.712 khách hàng, mức sai số e = 0,05 ở độ tin cậy 95%, tính ra cỡ mẫu tối thiểu là 399 mẫu. Thực tế, tác giả thu thập 405 phiếu từ khách hàng tại 09 đơn vị hành chính và điều tra toàn diện 28 cán bộ quản lý (tổng cộng 433 phiếu hợp lệ, đạt 100%), đảm bảo tính khách quan và đại diện cao.

  3. Điểm khác biệt lớn nhất giữa dịch vụ điện và các loại hình dịch vụ thương mại khác là gì? Dịch vụ điện mang tính chất độc quyền tự nhiên cao, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, không thể lưu trữ hay cất giữ trong kho. Ngoài ra, giá bán lẻ điện chịu sự kiểm soát và điều tiết trực tiếp từ Chính phủ căn cứ theo Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg và Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg, thực hiện song song nhiệm vụ kinh doanh và an sinh xã hội.

  4. Những hạn chế lớn nhất tại Công ty Điện lực Lào Cai giai đoạn 2019-2021 là gì? Hạn chế chính gồm: một số năm chưa đạt chỉ tiêu thời gian phục hồi cấp điện sau sự cố; tỷ lệ sự cố lưới điện trung hạ áp mùa mưa bão còn cao; công tơ treo trên lưới chậm cập nhật lên hệ thống CMIS; việc phúc tra chỉ số công tơ chưa triệt để dẫn đến sai lệch hóa đơn và còn phát sinh phản ánh về thời gian cấp điện mới.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện tại Lào Cai đến năm 2025? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh hiện đại hóa lưới điện thông minh: nâng tỷ lệ phủ sóng công tơ điện tử đo xa lên trên 85% vào năm 2024 và đạt 95% năm 2025; ứng dụng công nghệ sửa chữa hotline không cắt điện; tích hợp toàn diện hệ thống CRM với Cổng Dịch vụ công Quốc gia để xử lý yêu cầu cấp điện 100% trên môi trường điện tử.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và phương pháp luận về quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ điện trong bối cảnh thị trường hóa ngành năng lượng.
  • Công trình phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại Công ty Điện lực Lào Cai giai đoạn 2019-2021 phục vụ 206.712 khách hàng, chỉ rõ các thành tựu về kinh doanh và hạn chế về độ tin cậy lưới điện.
  • Kết quả khảo sát thực chứng từ 433 phiếu điều tra hợp lệ cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc về mức độ hài lòng và những kỳ vọng đổi mới của khách hàng tại 09 huyện, thị xã, thành phố.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp và khuyến nghị được xây dựng với lộ trình khả thi, chỉ tiêu định lượng rõ ràng hướng tới mục tiêu hoàn thành toàn diện 14 chỉ tiêu dịch vụ khách hàng vào năm 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đơn vị phân phối điện lực, các nhà nghiên cứu kinh tế và cơ quan hoạch định chính sách; người đọc quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và phụ lục khảo sát trong toàn văn luận văn để ứng dụng vào thực tiễn quản trị.