Tổng quan luận án
Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì bản sắc và các giá trị truyền thống của dân tộc. Trên địa bàn tỉnh Thái Bình, hệ thống di tích lịch sử - văn hóa phân bố rộng khắp với số lượng lớn, phản ánh bề dày lịch sử khai hoang, dựng làng, giữ nước của cư dân vùng hạ lưu đồng bằng sông Hồng. Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và tác động của quá trình đô thị hóa, hoạt động quản lý di tích tại địa phương bộc lộ nhiều điểm hạn chế, đặc biệt là cơ chế phối hợp giữa các chủ thể quản lý nhà nước với nhau và giữa cơ quan công quyền với cộng đồng dân cư. Việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật cũng như việc huy động người dân tham gia bảo vệ di tích ở nhiều nơi chưa đạt hiệu quả cao.
Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây tại địa phương chủ yếu tiếp cận theo hướng lịch sử, khảo cổ học, văn hóa dân gian hoặc khảo sát thực trạng công tác quản lý trên phạm vi đơn lẻ của từng huyện riêng biệt (như các huyện Thái Thụy, Hưng Hà, Tiền Hải, Vũ Thư). Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có tính hệ thống về quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên toàn địa bàn tỉnh Thái Bình theo lý thuyết các bên liên quan và tiếp cận liên ngành nhằm đánh giá toàn diện cơ chế phối hợp giữa các bên trong hoạt động quản lý.
Mục đích nghiên cứu của luận án là sử dụng lý thuyết các bên liên quan để khảo sát, phân tích thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các chủ thể này trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Tập hợp và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đánh giá tư liệu kế thừa và xác định nội dung cần giải quyết.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý di tích lịch sử - văn hóa, lựa chọn lý thuyết áp dụng và xây dựng khung phân tích của luận án.
- Khảo sát, phân tích thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan trong công tác quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình.
- Xây dựng tiêu chí và đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm 4 câu hỏi:
- Các bên liên quan tham gia phối hợp trong hoạt động quản lý di tích ở tỉnh Thái Bình là những ai?
- Có những hình thức và nội dung phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích ở tỉnh Thái Bình như thế nào?
- Hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích ở tỉnh Thái Bình như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích ở tỉnh Thái Bình?
Giả thuyết nghiên cứu:
- Xét từ khía cạnh quản lý di tích lịch sử - văn hóa, phối hợp giữa các bên liên quan là một phương thức, hình thức, quy trình kết hợp hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nhằm đạt lợi ích chung.
- Nếu các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích phối hợp chưa đạt hiệu quả hoặc trong quá trình phối hợp có nhiều yếu tố cản trở thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới mục tiêu của hoạt động quản lý di tích.
- Nếu đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan phù hợp với điều kiện thực tiễn sẽ góp phần bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2015 đến nay (thời điểm hoàn thành luận án năm 2023, trải qua hai kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIX và lần thứ XX).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào 3 địa bàn trường hợp điển hình gồm thành phố Thái Bình, huyện Vũ Thư và huyện Hưng Hà.
- Phạm vi nội dung: Tập trung tìm hiểu thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý di tích cụ thể.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các nghiên cứu quốc tế về phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý di sản đã được tác giả điểm lại qua nhiều công trình:
- Aas, Ladkin và Fletcher (2005) nghiên cứu sự phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý di sản ở Luang Prabang (Lào), chỉ ra 5 khía cạnh hợp tác gồm: kênh giao tiếp giữa quản lý di sản và các nhóm du lịch, tạo thu nhập cho bảo tồn, thu hút sự phối hợp tham gia của cộng đồng trong ra quyết định, sự phối hợp của cộng đồng trong hoạt động du lịch và mức độ thành công của hợp tác.
- Anna Góral xem xét di sản văn hóa như tài nguyên chung được chia sẻ, nhấn mạnh sự tương tác giữa các bên liên quan ở cấp địa phương trong bối cảnh phát triển bền vững.
- Bryan Garrod phân tích các xung đột nảy sinh do thiếu sự tham gia của các bên liên quan trong hệ thống quản lý di sản chính thức, từ đó đề xuất áp dụng lý thuyết các bên liên quan làm định hướng quản lý.
- Chirikure và cộng sự xem xét sự tham gia của cộng đồng trong bảo tồn đương đại, đưa ra hai khuôn khổ: khung diễn giải đánh giá cấp độ tham gia và khung tìm hiểu thực tế chung nhằm tăng cường hợp tác giữa cộng đồng với người ra quyết định.
- John Carman và Marie Louise Stig Sørensen khẳng định quản trị di sản cần sự tương tác có ý nghĩa giữa các bên liên quan, lắng nghe nhu cầu của họ trong suốt quy trình lập kế hoạch.
- Waayers và Newsome khảo sát quan hệ đối tác, sự tin tưởng và phụ thuộc lẫn nhau giữa các bên liên quan tại Ningaloo (Tây Úc) dựa trên mô hình của Bramwell và Sharman (1999) cùng Mandell (1999).
- Komppula nghiên cứu vai trò của doanh nghiệp nhỏ trong phát triển năng lực cạnh tranh tại điểm đến di sản ở Phần Lan.
- Jiang và Ritchie nghiên cứu động cơ và rào cản phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý thiên tai và thảm họa du lịch tại Queensland (Úc).
- Saito và Ruhanen xác định 4 loại quyền lực ảnh hưởng đến sự hợp tác trong quản lý di sản: quyền lực cưỡng chế (chính phủ), quyền lực hợp pháp (tổ chức quản lý điểm đến, doanh nghiệp tư nhân), quyền lực quản lý (nhà nước, cộng đồng, trường đại học) và quyền lực thẩm quyền (công ty tư vấn).
- Manaf và cộng sự phân tích vai trò khởi xướng của thanh niên và cộng đồng tại làng du lịch Nglanggeran (Indonesia).
- Wondirad và cộng sự vận dụng lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết hợp tác và nguyên tắc bộ ba mấu chốt (Triple Bottom Line) để chỉ ra rằng sự thiếu hụt tương tác giữa các bên liên quan tại miền Nam Ethiopia dẫn đến suy thoái tài nguyên và làm suy yếu du lịch sinh thái.
Các nghiên cứu trong nước về quản lý di tích lịch sử - văn hóa:
- Vấn đề bảo tồn, tu bổ và phát huy giá trị di tích được Lưu Trần Tiêu, Nguyễn Viết Cường đề cập qua các ấn phẩm chuyên khảo.
- Đặng Văn Bài phân tích các nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa: quản lý bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển và phân cấp quản lý.
- Nguyễn Quốc Hùng luận bàn về vai trò của di sản văn hóa đối với sự phát triển và yêu cầu phối hợp giữa nhà nước với cộng đồng.
- Quang Minh và Nguyễn Thị Thu Trang phân tích vai trò của cộng đồng từ các cấp độ cá nhân, gia đình, dòng họ, làng xã, quốc gia đến quốc tế.
- Các kỷ yếu hội thảo khoa học: Quản lý Di sản văn hóa thế giới và phát triển du lịch (Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tổ chức năm 2008 tại Hội An), Tính liên ngành trong bảo tồn di tích (Viện Bảo tồn di tích tổ chức năm 2010 tại Hà Nội).
- Các luận văn, luận án nghiên cứu trường hợp: Nguyễn Thị Thu Hường (thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh), Trần Đức Nguyên (Bắc Ninh), Hoàng Thị Hoa (khu vực Tây Yên Tử), Trịnh Ngọc Chung (Huế và Hội An).
Các công trình nghiên cứu về di tích lịch sử - văn hóa và công tác quản lý tại Thái Bình:
- Các thư tịch lịch sử và địa chí: Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Nam nhất thống chí, Việt sử thông giám cương mục, Đại Việt thông sử, Minh đô sử, Kiến văn tiểu lục; các chuyên khảo đầu thế kỷ XX như Thái Bình phong vật chí (Phạm Văn Thụ), Tỉnh Thái Bình (Dương Thiệu Tường, 1930), Quỳnh Côi địa chí (Ngô Vi Liễn), Thụy Anh du ký (Đặng Xuân Viện), Hưng Nhân ký sự (Nguyễn Văn Đào), Tiên Hưng phủ chí (Phạm Nguyễn Hợp).
- Các hội thảo khoa học: "Thái Bình với sự nghiệp thời Trần" (năm 1986 và năm 2003), hội thảo "Thân thế và sự nghiệp của Trần Thủ Độ" (năm 1994), hội thảo báo cáo khai quật khảo cổ học Hành cung Lỗ Giang giai đoạn 3 (năm 2018), hội thảo quốc tế "Hành cung Lỗ Giang, Hưng Hà, Thái Bình trong lịch sử nhà Trần" (năm 2019), hội thảo khoa học "Danh nhân Lê Quý Đôn cuộc đời và sự nghiệp" (năm 2016).
- Các nghiên cứu di tích chuyên biệt: Bùi Đăng Việt (di tích lịch sử cách mạng), Nguyễn Thanh (lễ hội truyền thống, bảo tồn di sản), Bùi Thị Hải Yến và Ngô Thị Kim Dung (đền Đồng Bằng), Lê Xuân Quang (văn hóa Vũ Thư), Đoàn Ngọc Hân trong Địa chí Thái Bình (năm 2010), Đặng Hữu Tuyền (kiến trúc chùa Keo), Phạm Thị Thu Hương (chùa Tiền Phật hậu Thánh), Lê Thị Thu Hà (Thánh Không Lộ), Nguyễn Thị Thanh Mai (Lý Nam Đế).
- Về quản lý di tích tại Thái Bình: Nguyễn Ngọc Phát (1998) đánh giá công tác quản lý và kinh phí tu bổ; các luận văn thạc sĩ quản lý văn hóa gồm Đàm Thị Thu Thủy (huyện Thái Thụy), Vũ Mạnh Hùng (huyện Hưng Hà), Lê Xuân Chiến (huyện Tiền Hải), Trần Toàn Thắng (huyện Vũ Thư).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
- Các nghiên cứu trước đây tại Thái Bình mới tiếp cận công tác quản lý trong phạm vi từng huyện đơn lẻ, chưa có công trình nào đánh giá có tính hệ thống cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trên quy mô toàn tỉnh.
- Chưa có công trình nào đề xuất khung nghiên cứu lý thuyết hoàn chỉnh về phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa.
- Chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các khái niệm nền tảng:
- Di sản văn hóa: Tiếp cận theo Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Di tích lịch sử - văn hóa tại Thái Bình là di sản văn hóa vật thể.
- Di tích lịch sử - văn hóa: Tiếp cận theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH ngày 23/7/2013: "Di tích lịch sử - văn hóa là những công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học".
- Quản lý: Luận án dẫn giải các quan điểm kinh điển của C. Mác (chức năng điều hòa hoạt động như nhạc trưởng chỉ huy dàn nhạc), Ph. Ăng-ghen, cùng quan điểm của Donnelly, Gibson và Ivancevich về sự phối hợp hoạt động nhóm. Tác giả luận án đúc kết định nghĩa: "Quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình của các chủ thể quản lý (các bên liên quan) tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi".
- Quản lý di tích lịch sử - văn hóa: Hoạt động định hướng, tạo điều kiện, tổ chức, điều hành việc bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị di tích theo hướng tích cực, giải quyết mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển.
Khung lý thuyết các bên liên quan và phân nhóm chủ thể:
Dựa trên lý thuyết các bên liên quan, tác giả phân chia các bên tham gia hoạt động quản lý di tích tại Thái Bình thành 2 nhóm chủ thể chính:
- Nhóm chủ thể Nhà nước: Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND tỉnh Thái Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bảo tàng tỉnh Thái Bình, Phòng Quản lý văn hóa; UBND các huyện/thành phố, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; UBND các xã/phường/thị trấn, Ban văn hóa - xã hội xã, Ban quản lý di tích cơ sở cùng các sở, ban, ngành liên quan (Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch). Nhóm này giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng, lập kế hoạch và điều hành thực thi.
- Nhóm chủ thể Cộng đồng: Cộng đồng cư dân địa phương, người quản thủ di tích (thủ từ, sư trụ trì, ban khánh tiết, người trông coi), doanh nghiệp, khách tham quan du lịch và các nhà nghiên cứu.
Khung phân tích của luận án:
Thiết lập mối quan hệ phối hợp giữa hai nhóm chủ thể qua 6 nhiệm vụ quản lý di tích căn cứ theo Điều 54, Điều 55 Luật Di sản văn hóa và Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL:
- Phối hợp ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về di tích lịch sử - văn hóa.
- Phối hợp xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa.
- Phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa (kiểm kê, xếp hạng, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quản lý lễ hội và đón tiếp khách tham quan).
- Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn di tích.
- Phối hợp huy động nguồn lực tài chính và xã hội hóa cho hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di tích.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di tích lịch sử - văn hóa.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp:
Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ phối hợp trong từng nhiệm vụ với 3 thang đo định tính: "Mức độ chưa tốt", "Mức độ bình thường" và "Mức độ tốt", nhằm nhận diện các điểm nghẽn để tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Lựa chọn 3 địa bàn nghiên cứu điển hình tại tỉnh Thái Bình:
- Thành phố Thái Bình: Địa bàn có tốc độ phát triển và đô thị hóa nhanh nhất tỉnh.
- Huyện Vũ Thư: Địa bàn thuần nông, tốc độ phát triển kinh tế tương đối chậm.
- Huyện Hưng Hà: Địa bàn có tốc độ đô thị hóa tương đối nhanh, mật độ di tích đậm đặc.
Ba địa bàn này bao quát đầy đủ 2 mô hình quản lý thực tế đang tồn tại ở Thái Bình (mô hình cấp huyện quản lý trực tiếp và mô hình phân cấp cho cấp xã quản lý) cùng sự phong phú về loại hình di tích.
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Khảo sát hệ thống văn bản pháp quy từ trung ương đến địa phương, các công ước quốc tế và tài liệu nghiên cứu thứ cấp.
- Phương pháp điền dã: Quan sát trực tiếp và phỏng vấn sâu các nhà quản lý (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bảo tàng tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, UBND cấp xã), ban quản lý di tích, người trông coi trực tiếp (thủ từ, trụ trì) và người dân địa phương.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Xử lý các bảng số liệu phân bố di tích, kinh phí tu bổ, cơ cấu vốn và lượng khách tham quan để đối sánh giữa 3 địa bàn.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý di sản tại trung ương và địa phương.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp quản lý văn hóa với lịch sử, nhân học, văn hóa học, du lịch học và văn hóa dân gian.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý di tích lịch sử - văn hóa và tổng quan về di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước, xác lập hệ thống khái niệm, lý thuyết các bên liên quan, khung phân tích 6 nhiệm vụ và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp. Đồng thời, chương này khái quát điều kiện tự nhiên, tiến trình lịch sử tụ cư và diện mạo di sản văn hóa tỉnh Thái Bình. Về mặt địa lý, Thái Bình có diện tích 1.546 km², nằm ở phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng, ba mặt giáp sông (sông Hồng, sông Luộc, sông Hóa) và một mặt giáp biển Đông với hơn 50 km bờ biển. Lịch sử tụ cư gắn liền với quá trình khẩn hoang, đắp đê trị thủy từ văn hóa Đông Sơn (di chỉ chùa Còng, làng Còng đúc đồng) qua các thời kỳ lịch sử.
Về thống kê di tích, tính đến tháng 12 năm 2022, toàn tỉnh Thái Bình có 2.969 di tích lịch sử - văn hóa đưa vào danh mục quản lý, phân bố tại 8 huyện, thành phố như sau:
| TT |
Huyện / Thành phố |
Di tích cấp QGĐB |
Di tích cấp QG |
Di tích cấp tỉnh |
Di tích chưa xếp hạng |
Tổng số |
| 1 |
TP. Thái Bình |
0 |
3 (32 điểm) |
28 |
66 |
100 |
| 2 |
Huyện Đông Hưng |
0 |
18 (25 điểm) |
92 (114 điểm) |
268 |
407 |
| 3 |
Huyện Hưng Hà |
1 (4 điểm) |
17 (29 điểm) |
86 (121 điểm) |
444 |
598 |
| 4 |
Huyện Kiến Xương |
0 |
14 (22 điểm) |
59 (65 điểm) |
232 |
314 |
| 5 |
Huyện Quỳnh Phụ |
0 |
17 (22 điểm) |
86 (99 điểm) |
366 |
487 |
| 6 |
Huyện Thái Thụy |
0 |
24 (31 điểm) |
79 (98 điểm) |
305 |
434 |
| 7 |
Huyện Tiền Hải |
0 |
8 (14 điểm) |
65 (71 điểm) |
163 |
248 |
| 8 |
Huyện Vũ Thư |
1 |
13 (18 điểm) |
55 (67 điểm) |
295 |
381 |
| Tổng cộng |
Toàn tỉnh |
2 (5 điểm) |
114 (159 điểm) |
550 (667 điểm) |
2138 |
2969 |
Về phân loại, di tích tại Thái Bình tập trung vào 3 loại hình:
- Di tích khảo cổ: Toàn tỉnh có 3 di tích khảo cổ đã xếp hạng đều nằm trên địa bàn huyện Hưng Hà (Chùa Phụng Công tại xã Minh Tân - nơi phát hiện 2 trống đồng Đông Sơn năm 1990; Khu di tích khảo cổ học liên quan tới nhà Trần tại xã Tiến Đức; Lăng mộ các vị vua đầu triều Trần tại xã Tiến Đức); ngoài ra có khu di tích khảo cổ Hành cung Lỗ Giang (xã Hồng Minh).
- Di tích lịch sử và di tích kiến trúc nghệ thuật: Chiếm đa số trong hệ thống di tích, bao gồm 2 di tích quốc gia đặc biệt là Chùa Keo (xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, xếp hạng năm 2012) và Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Trần (xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, xếp hạng năm 2014); cùng các di tích tiêu biểu như đình An Cố, đền Tiên La, đền Đồng Bằng, đền Đồng Xâm, từ đường Lê Quý Đôn.
- Tỉnh không có di tích thuộc loại hình danh lam thắng cảnh.
Chương 2: Thực trạng quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình nhìn từ các bên liên quan
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng mối quan hệ phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích tại Thái Bình và 3 địa bàn nghiên cứu trường hợp (thành phố Thái Bình, huyện Vũ Thư, huyện Hưng Hà):
- Nhận diện các chủ thể quản lý và cơ chế phối hợp: Làm rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bảo tàng tỉnh, UBND cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin, UBND cấp xã) và sự tham gia của cộng đồng dân cư, các vị thủ từ, trụ trì, các ban quản lý di tích và doanh nghiệp.
- Thực trạng phối hợp thực hiện 6 nhiệm vụ quản lý:
- Công tác tham mưu, ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật: Đã có sự phối hợp giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các sở, ngành và UBND cấp huyện để ban hành quy định phân cấp quản lý di tích trên địa bàn tỉnh; tuy nhiên khâu phổ biến và hướng dẫn thực hiện văn bản xuống cấp xã và ban quản lý thôn làng còn chậm.
- Công tác quy hoạch, kế hoạch: Thể hiện rõ qua các dự án lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt đền thờ và lăng mộ các vua Trần (huyện Hưng Hà) và chùa Keo (huyện Vũ Thư), có sự kết hợp giữa cơ quan chuyên môn trung ương, địa phương và đơn vị tư vấn.
- Công tác kiểm kê di tích và kiểm kê di vật, cổ vật: Có sự phối hợp giữa Bảo tàng tỉnh với Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, chính quyền cấp xã và ban khánh tiết cơ sở; tuy nhiên việc cập nhật hiện vật và bảo vệ cổ vật ở một số di tích cấp xã còn sơ hở, thiếu giám sát thường xuyên.
- Công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Số liệu thống kê ngân sách tỉnh hỗ trợ chống xuống cấp giai đoạn 2015 - 2022 cho thấy nguồn vốn nhà nước còn hạn hẹp, dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào nguồn lực xã hội hóa. So sánh cơ cấu nguồn vốn tu bổ tại 3 địa bàn nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt: các di tích lớn tại Hưng Hà và Vũ Thư có khả năng huy động vốn đóng góp từ doanh nghiệp và nhân dân cao hơn nhiều so với các di tích nhỏ lẻ tại địa bàn đô thị hóa hoặc thuần nông ít tiềm năng du lịch tâm linh.
- Hoạt động lễ hội và đón tiếp khách tham quan: Sự phối hợp liên ngành giữa văn hóa, công an, y tế và chính quyền địa phương trong mùa lễ hội tại chùa Keo và đền Trần diễn ra tương đối nền nếp, bảo đảm an ninh trật tự, tuy nhiên việc phối hợp liên kết tour tuyến du lịch phát huy giá trị di tích còn hạn chế.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Sự phối hợp giữa thanh tra chuyên ngành văn hóa với chính quyền cơ sở còn thụ động, phần lớn các vi phạm về xây dựng, tu bổ trái phép chỉ được phát hiện và xử lý khi sự việc đã hoàn thành hoặc có phản ánh của dư luận.
- Đánh giá hiệu quả phối hợp theo tiêu chí: Sử dụng các bảng đánh giá theo 3 mức độ (chưa tốt, bình thường, tốt). Kết quả cho thấy các khâu tổ chức lễ hội lớn và lập hồ sơ xếp hạng đạt mức tốt; các khâu thanh tra xử lý vi phạm, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho ban quản lý cơ sở và phối hợp quản lý nguồn thu công đức còn ở mức bình thường hoặc chưa tốt.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn:
- Căn cứ đề xuất: Dựa trên đường lối của Đảng về văn hóa, các quy định của Luật Di sản văn hóa, chiến lược phát triển văn hóa của tỉnh Thái Bình và kết quả khảo sát thực trạng mối quan hệ phối hợp ở Chương 2.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp tại tỉnh Thái Bình:
- Hoàn thiện quy chế phối hợp và phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp chính quyền, đặc biệt giữa UBND cấp huyện với UBND cấp xã và Ban quản lý di tích cơ sở.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp trong công tác lập và triển khai kế hoạch bảo tồn, tu bổ di tích; kiểm soát chặt chẽ quy trình thỏa thuận dự án tu bổ theo đúng quy định pháp luật.
- Đẩy mạnh phối hợp trong công tác xã hội hóa nguồn lực, bảo đảm tính minh bạch, công khai trong việc quản lý, sử dụng tiền công đức và kinh phí tài trợ giữa ban quản lý và người quản thủ di tích (thủ từ, trụ trì).
- Tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ di tích, chống mất cắp cổ vật và ngăn chặn tình trạng tự ý tôn tạo làm sai lệch di tích.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp đào tạo, tập huấn kỹ năng nghiệp vụ quản lý di sản cho cán bộ văn hóa cơ sở và những người trực tiếp trông coi di tích.
- Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ hơn giữa thanh tra văn hóa, tài nguyên - môi trường, xây dựng và chính quyền địa phương trong thanh tra, phát hiện, xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về di tích.
- Kiến nghị với các cơ quan chức năng cấp trên:
- Kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, có cơ chế đặc thù hỗ trợ kinh phí tu bổ cho các di tích quốc gia bị xuống cấp nặng tại các tỉnh thuần nông.
- Kiến nghị Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Thái Bình tăng định mức phân bổ ngân sách cho sự nghiệp bảo tồn di sản, ban hành văn bản quy định cụ thể về cơ chế quản lý tài chính tại các di tích và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý di tích từ cấp tỉnh đến cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý di tích lịch sử - văn hóa, khẳng định tính tất yếu của việc vận dụng lý thuyết các bên liên quan trong nghiên cứu quản lý di sản tại Việt Nam.
- Xây dựng khung phân tích gồm 6 nội dung phối hợp quản lý giữa hai nhóm chủ thể Nhà nước và Cộng đồng dựa trên quy định pháp luật hiện hành.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan theo 3 mức độ định tính (chưa tốt, bình thường, tốt), làm công cụ khảo sát thực nghiệm.
Về mặt thực tiễn:
- Đây là công trình đầu tiên vận dụng lý thuyết các bên liên quan để nghiên cứu thực trạng quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên toàn địa bàn tỉnh Thái Bình một cách có hệ thống.
- Cung cấp số liệu cập nhật (tính đến tháng 12 năm 2022) về hiện trạng 2.969 di tích trên toàn tỉnh, phân tích chuyên sâu tại 3 địa bàn đại diện (thành phố Thái Bình, huyện Vũ Thư, huyện Hưng Hà).
- Đánh giá cụ thể hiệu quả và hạn chế của sự phối hợp giữa các cấp hành chính với cộng đồng cư dân, người quản thủ di tích trong các khâu quản lý thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp và các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Thái Bình nhằm hoàn thiện công tác quản lý di tích tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát sâu giới hạn ở 3 địa bàn nghiên cứu trường hợp (thành phố Thái Bình, huyện Vũ Thư, huyện Hưng Hà); các địa bàn còn lại chủ yếu sử dụng số liệu báo cáo thứ cấp.
- Mối quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh ngoài ngành văn hóa (như Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường) và các cơ quan cấp trung ương mới chỉ được đề cập ở mức độ khái quát hình thức phối hợp, chưa đi sâu phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ chuyên ngành.
- Một số số liệu khảo sát phụ thuộc vào sự hợp tác và cung cấp thông tin của các ban quản lý di tích và người quản thủ di tích tại cơ sở.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trên toàn bộ 8 huyện, thành phố của tỉnh Thái Bình.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành ở cấp độ vĩ mô giữa ngành văn hóa với ngành tài chính, xây dựng và tài nguyên môi trường trong quản lý quy hoạch đất đai và đầu tư công tại các khu di tích.
- Nghiên cứu chi tiết cơ chế phân chia quyền lợi kinh tế từ hoạt động du lịch di sản giữa nhà nước, doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng dân cư bản địa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quản lý văn hóa, Di sản học, Văn hóa học: Cung cấp phương pháp luận vận dụng lý thuyết các bên liên quan và phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) vào quản lý di sản văn hóa vật thể.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, Bảo tàng tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, UBND các xã/phường/thị trấn): Tham khảo các kết quả đánh giá thực trạng, tiêu chí đánh giá phối hợp và hệ thống giải pháp để xây dựng quy chế phân cấp, quy chế phối hợp quản lý di tích trên địa bàn.
- Các ban quản lý di tích, ban khánh tiết và người quản thủ di tích: Nắm bắt các quy định pháp luật và nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo tồn, quản lý nguồn vốn tu bổ và bảo vệ hiện vật.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia các bên liên quan trong quản lý di tích tại Thái Bình thành những nhóm nào?
Tác giả khoanh vùng các bên liên quan thành hai nhóm chủ thể chính:
- Nhóm Nhà nước: Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Thái Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bảo tàng tỉnh Thái Bình, Phòng Quản lý văn hóa; UBND cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; UBND cấp xã, Ban văn hóa - xã hội xã, Ban quản lý di tích cơ sở và các sở, ngành liên quan (Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Xây dựng). Nhóm này giữ vai trò chủ đạo trong định hướng và tổ chức thực hiện.
- Nhóm Cộng đồng: Cộng đồng địa phương, người quản thủ di tích (thủ từ, sư trụ trì, người trông coi), doanh nghiệp, khách tham quan du lịch và các nhà nghiên cứu.
2. Tính đến tháng 12 năm 2022, tỉnh Thái Bình có bao nhiêu di tích và cơ cấu phân bố ra sao?
Toàn tỉnh Thái Bình có tổng số 2.969 di tích lịch sử - văn hóa đưa vào danh mục quản lý. Trong đó gồm:
- 2 di tích cấp Quốc gia đặc biệt (với 5 điểm di tích) là chùa Keo (Vũ Thư) và đền thờ, lăng mộ các vua triều Trần (Hưng Hà).
- 114 di tích cấp quốc gia (với 159 điểm di tích).
- 550 di tích cấp tỉnh (với 667 điểm di tích).
- 2.138 di tích chưa được xếp hạng (trong danh mục kiểm kê).
Về loại hình, di tích tập trung vào 3 loại hình: di tích khảo cổ (3 di tích xếp hạng tại Hưng Hà), di tích lịch sử và di tích kiến trúc nghệ thuật; không có di tích danh lam thắng cảnh.
3. Vì sao tác giả lựa chọn thành phố Thái Bình, huyện Vũ Thư và huyện Hưng Hà làm 3 địa bàn nghiên cứu trường hợp?
Tác giả lựa chọn 3 địa bàn này vì các lý do:
- Đại diện cho các tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau: Thành phố Thái Bình có tốc độ phát triển và đô thị hóa nhanh nhất tỉnh; huyện Vũ Thư là huyện thuần nông có tốc độ phát triển chậm; huyện Hưng Hà đang trong quá trình đô thị hóa tương đối nhanh.
- Bao quát đầy đủ các mô hình quản lý thực tế trên địa bàn tỉnh: Mô hình cấp huyện quản lý trực tiếp và mô hình phân cấp cho cấp xã quản lý.
- Có sự đa dạng về loại hình di tích (khảo cổ, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, có di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh và di tích kiểm kê).
4. Khung phân tích của luận án xác định sự phối hợp giữa các bên liên quan diễn ra trên những nội dung nào?
Khung phân tích xác định sự phối hợp giữa các bên liên quan diễn ra trên 6 nội dung quản lý cụ thể:
- Phối hợp ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di tích lịch sử - văn hóa.
- Phối hợp xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
- Phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích (kiểm kê di tích, kiểm kê di vật/cổ vật, bảo quản, tu bổ, phục hồi, quản lý lễ hội, đón tiếp khách tham quan).
- Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về bảo tồn di tích.
- Phối hợp huy động nguồn lực bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di tích.
5. Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan được xây dựng như thế nào?
Tác giả xây dựng tiêu chí bám sát 6 nội dung phối hợp quản lý với 3 mức độ đánh giá: "Mức độ chưa tốt", "Mức độ bình thường" và "Mức độ tốt". Phương pháp đánh giá kết hợp kết quả khảo sát thực tế, dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu trực tiếp đại diện khu vực nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bảo tàng tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin, UBND cấp xã) và khu vực cộng đồng (cộng đồng dân cư, người quản thủ, khách tham quan, doanh nghiệp).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình" của tác giả Nguyễn Tri Phương là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý văn hóa, vận dụng lý thuyết các bên liên quan để phân tích toàn diện thực trạng phối hợp quản lý di sản trên địa bàn tỉnh. Dựa trên phương pháp nghiên cứu trường hợp tại 3 địa bàn (thành phố Thái Bình, huyện Vũ Thư, huyện Hưng Hà) và khảo sát 6 nhiệm vụ quản lý cụ thể, luận án đã làm rõ cấu trúc tương tác giữa hai nhóm chủ thể Nhà nước và Cộng đồng. Công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được, những điểm hạn chế trong cơ chế phối hợp thực tế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát huy bền vững giá trị 2.969 di tích lịch sử - văn hóa tại tỉnh Thái Bình.