Quản lý hoạt động dạy học môn toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng đăc biệt khó khăn huyện trùng khánh tỉnh cao bằng

Quản lý dạy học môn Toán, phát triển năng lực học sinh THCS vùng khó khăn Trùng Khánh, Cao Bằng. Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Toán học hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2019

131
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Dạy học, hoạt động dạy học

1.2.2. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

1.3.1. Vùng đặc biệt khó khăn, đặc điểm tâm lí của học sinh THCS vùng đặc biệt khó khăn

1.3.2. Lý luận về hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

1.3.3. Lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG

2.1. Khái quát về các trường Trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.1.1. Điều kiện tự nhiên - xã hội của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.2. Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu

2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV và học sinh về tầm quan trọng và mục tiêu của hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.3.2. Nội dung của hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.3.3. Thực trạng phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng PTNL học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.3.4. Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn Toán ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng theo định hướng phát triển năng lực hiện nay

2.3.5. Hình thức tổ chức dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

2.4.2. Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

2.6.1. Những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính cấp thiết, tính khả thi

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

3.2.1. Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn phù hợp với tình hình thực tiễn

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học môn toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh cho giáo viên ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

3.2.3. Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên thiết kế mẫu giáo án dạy học môn toán theo định hướng phát triển năng lưc học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

3.2.4. Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS vùng đặc biệt khó khăn của giáo viên

3.2.5. Chỉ đạo và tổ chức xây dựng quy chế phối hợp trách nhiệm giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tạo động lực cho GV và HS ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn

3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

3.4.1. Mục tiêu khảo sát

3.4.2. Nội dung, đối tượng khảo sát

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Dạy Học Toán Phát Triển Năng Lực Vùng Khó

Quản lý dạy học Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh (PTNLHS) ở vùng khó là một bài toán phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa nhiều yếu tố. Mục tiêu chính là giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có khả năng vận dụng linh hoạt vào thực tiễn cuộc sống, đặc biệt là trong bối cảnh hạn chế về nguồn lực và điều kiện học tập. Việc này đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục, giáo viên phải có sự sáng tạo, đổi mới trong phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, cũng như tạo ra môi trường học tập tích cực, thân thiện, khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh. Theo nghiên cứu của Nông Thế Tuân, hoạt động quản lý dạy học môn Toán cần chú trọng đến việc phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực hợp tác ở học sinh. PTNLHS không chỉ là mục tiêu cuối cùng mà còn là động lực thúc đẩy quá trình dạy và học hiệu quả hơn. Giáo viên cần tạo ra các tình huống học tập có vấn đề, khuyến khích học sinh tự tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề đó. Điều này giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và khả năng làm việc nhóm. Bên cạnh đó, việc sử dụng các phương pháp dạy học trực quan, sinh động, phù hợp với đặc điểm tâm lý của học sinh vùng khó cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả dạy học. Sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức và kỹ năng, giữa cá nhân và tập thể sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ.

1.1. Mục Tiêu Phát Triển Năng Lực Toán Học Cho HS Vùng Khó

Mục tiêu hàng đầu của quản lý dạy học Toán ở vùng khó là phát triển năng lực toán học cho học sinh. Năng lực này không chỉ bao gồm khả năng tính toán mà còn bao gồm năng lực tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa và năng lực giao tiếp toán học. Để đạt được mục tiêu này, giáo viên cần thiết kế các hoạt động học tập đa dạng, phong phú, phù hợp với trình độ và đặc điểm của học sinh. Các hoạt động này cần khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, tự khám phá, tìm tòi và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Bên cạnh đó, việc tạo ra môi trường học tập thân thiện, cởi mở, khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến và hợp tác với nhau cũng là một yếu tố quan trọng để phát triển năng lực toán học cho học sinh vùng khó. Cần chú trọng việc đánh giá sự tiến bộ của học sinh một cách thường xuyên, liên tục và khách quan để có thể điều chỉnh phương pháp dạy học kịp thời và hiệu quả.

1.2. Vai Trò Quản Lý Của Hiệu Trưởng Trong Dạy Học Toán

Hiệu trưởng đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và điều hành hoạt động dạy học Toán ở trường THCS vùng khó. Hiệu trưởng không chỉ là người quản lý hành chính mà còn là người lãnh đạo chuyên môn, người tạo động lực và người hỗ trợ cho giáo viên. Hiệu trưởng cần xây dựng một tầm nhìn rõ ràng về việc phát triển năng lực học sinh trong môn Toán, đồng thời tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác giữa các giáo viên. Hiệu trưởng cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên, đưa ra những phản hồi xây dựng và hỗ trợ giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bên cạnh đó, hiệu trưởng cũng cần tạo điều kiện để giáo viên được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng về phương pháp dạy học mới, cũng như được chia sẻ kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong và ngoài trường. Vai trò của hiệu trưởng còn thể hiện ở việc tạo mối quan hệ gắn kết giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng, nhằm tạo ra một môi trường giáo dục toàn diện, hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ.

II. Thách Thức Dạy Toán Nâng Cao Năng Lực HS ở Vùng Đặc Biệt Khó

Dạy học Toán ở vùng đặc biệt khó khăn (ĐBKK) đối diện với nhiều thách thức đặc thù, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục và khả năng phát triển năng lực của học sinh. Những thách thức này không chỉ đến từ điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế mà còn từ đặc điểm tâm lý, văn hóa của học sinh và cộng đồng địa phương. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Nhiều trường học ở vùng ĐBKK còn thiếu phòng học, bàn ghế, sách giáo khoa, cũng như các thiết bị hỗ trợ dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu. Điều này gây khó khăn cho giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động dạy học đa dạng, sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Theo Nông Thế Tuân, cần chú trọng việc đổi mới PPDH và hình thức tổ chức dạy học. Thêm vào đó, trình độ dân trí thấp và nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của giáo dục cũng là một rào cản lớn. Nhiều gia đình ở vùng ĐBKK còn gặp khó khăn về kinh tế, phải lo toan cuộc sống hàng ngày, ít có thời gian quan tâm đến việc học hành của con em. Bên cạnh đó, sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa giữa nhà trường và gia đình cũng gây khó khăn cho học sinh trong việc tiếp thu kiến thức và hòa nhập vào môi trường học tập. Vì vậy, việc giải quyết các thách thức này đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của các cấp quản lý giáo dục, giáo viên, gia đình và cộng đồng, nhằm tạo ra một môi trường giáo dục tốt nhất cho học sinh vùng ĐBKK.

2.1. Hạn Chế Về Cơ Sở Vật Chất và Thiết Bị Dạy Học Toán

Sự thiếu thốn về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là một trong những rào cản lớn nhất đối với việc nâng cao chất lượng dạy học Toán ở vùng ĐBKK. Nhiều trường học còn thiếu phòng học, bàn ghế, sách giáo khoa, cũng như các thiết bị hỗ trợ dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu. Điều này gây khó khăn cho giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động dạy học đa dạng, sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Việc sử dụng các phương pháp dạy học trực quan, sinh động, đòi hỏi phải có các thiết bị, đồ dùng dạy học phù hợp. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế khó khăn, nhiều trường học không có khả năng trang bị đầy đủ các thiết bị này. Vì vậy, giáo viên phải tự tìm tòi, sáng tạo các phương pháp dạy học đơn giản, dễ thực hiện, tận dụng tối đa các nguồn lực hiện có. Bên cạnh đó, cần có sự hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục, các tổ chức xã hội trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường học ở vùng ĐBKK, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh học tập và phát triển.

2.2. Rào Cản Ngôn Ngữ và Văn Hóa Trong Tiếp Thu Toán Học

Rào cản ngôn ngữ và văn hóa là một thách thức đáng kể trong việc dạy học Toán ở vùng ĐBKK. Học sinh ở vùng ĐBKK thường sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp hàng ngày, ít có cơ hội tiếp xúc với tiếng phổ thông. Điều này gây khó khăn cho học sinh trong việc hiểu các khái niệm, thuật ngữ Toán học được giảng dạy bằng tiếng phổ thông. Bên cạnh đó, sự khác biệt về văn hóa giữa nhà trường và gia đình cũng gây khó khăn cho học sinh trong việc hòa nhập vào môi trường học tập. Nhiều học sinh có thể cảm thấy xa lạ, không quen thuộc với các phương pháp dạy học, các hoạt động học tập được tổ chức ở trường. Để vượt qua rào cản này, giáo viên cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, kết hợp với các hình ảnh, ví dụ minh họa sinh động. Giáo viên cần tạo ra một môi trường học tập thân thiện, cởi mở, tôn trọng sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa của học sinh. Bên cạnh đó, cần tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng, nhằm tạo ra một môi trường giáo dục toàn diện, hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ.

III. Hướng Dẫn Phát Triển Năng Lực Toán Học Cho HS Vùng Khó

Phát triển năng lực toán học cho học sinh vùng khó đòi hỏi một phương pháp tiếp cận toàn diện và linh hoạt, kết hợp các yếu tố sư phạm, tâm lý và xã hội. Đầu tiên, cần xây dựng một chương trình dạy học phù hợp với trình độ và đặc điểm của học sinh, chú trọng đến việc củng cố kiến thức cơ bản và phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh là rất quan trọng. Giáo viên cần tạo ra các tình huống học tập có vấn đề, khuyến khích học sinh tự tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề đó. Đồng thời, cần tạo ra một môi trường học tập thân thiện, cởi mở, khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến và hợp tác với nhau. Theo nghiên cứu, vai trò của Hiệu trưởng là rất quan trọng. Bên cạnh đó, việc sử dụng các phương tiện dạy học trực quan, sinh động, phù hợp với đặc điểm tâm lý của học sinh vùng khó cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả dạy học. Sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức và kỹ năng, giữa cá nhân và tập thể sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Cần có sự hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục, các tổ chức xã hội trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường học ở vùng khó, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh học tập và phát triển.

3.1. Xây Dựng Chương Trình Dạy Học Toán Phù Hợp Đặc Điểm HS

Chương trình dạy học Toán ở vùng khó cần được xây dựng dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng về trình độ, đặc điểm tâm lý, văn hóa và hoàn cảnh sống của học sinh. Chương trình cần chú trọng đến việc củng cố kiến thức cơ bản, đảm bảo học sinh nắm vững các khái niệm, định lý và quy tắc Toán học. Đồng thời, cần phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giúp học sinh có thể giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống hàng ngày. Nội dung chương trình cần được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh. Cần sử dụng các ví dụ minh họa gần gũi, quen thuộc với cuộc sống của học sinh, giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu được các khái niệm Toán học trừu tượng. Bên cạnh đó, cần tạo ra các hoạt động học tập đa dạng, phong phú, khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh. Giáo viên cần linh hoạt điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng học sinh, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau.

3.2. Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Toán Tích Cực Hợp Tác

Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, hợp tác là một yếu tố quan trọng để phát triển năng lực toán học cho học sinh vùng khó. Các phương pháp này khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh vào quá trình học tập, giúp học sinh tự khám phá, tìm tòi và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề. Các phương pháp dạy học tích cực có thể kể đến như: dạy học theo dự án, dạy học theo tình huống, dạy học theo nhóm, dạy học theo góc. Giáo viên cần tạo ra các tình huống học tập có vấn đề, khuyến khích học sinh tự đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến và tranh luận với nhau. Đồng thời, cần tạo ra một môi trường học tập thân thiện, cởi mở, tôn trọng sự khác biệt và khuyến khích sự hợp tác giữa các học sinh. Giáo viên cần đóng vai trò là người hướng dẫn, người hỗ trợ, giúp học sinh vượt qua khó khăn và đạt được thành công trong học tập. Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, hợp tác không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng mềm quan trọng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng tư duy sáng tạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nâng Cao Năng Lực Toán HS Vùng Khó

Để ứng dụng hiệu quả các phương pháp và giải pháp đã nêu, cần chú trọng đến việc xây dựng môi trường học tập thân thiện, tạo động lực cho học sinh, đồng thời tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Theo Nông Thế Tuân, vai trò của gia đình là rất quan trọng. Việc này cần có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc hỗ trợ học sinh học tập và phát triển. Cụ thể, nhà trường cần tăng cường các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ Toán học, các cuộc thi Toán học, nhằm tạo sân chơi bổ ích, lý thú cho học sinh, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu về Toán. Gia đình cần tạo điều kiện tốt nhất cho con em học tập, thường xuyên quan tâm, động viên và hỗ trợ con em trong quá trình học tập. Cộng đồng cần tham gia vào việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho nhà trường, đồng thời tạo ra một môi trường văn hóa, xã hội lành mạnh, khuyến khích sự học tập và phát triển của học sinh. Cần có sự đánh giá thường xuyên, liên tục và khách quan về kết quả học tập của học sinh, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp và giải pháp một cách kịp thời và hiệu quả.

4.1. Xây Dựng Môi Trường Học Tập Toán Thân Thiện Động Lực

Việc xây dựng một môi trường học tập Toán thân thiện, tạo động lực là một yếu tố quan trọng để khuyến khích học sinh vùng khó yêu thích môn Toán và phát triển năng lực toán học. Môi trường học tập thân thiện, tạo động lực cần đảm bảo các yếu tố sau: Giáo viên thân thiện, gần gũi, quan tâm đến từng học sinh; Nội dung dạy học hấp dẫn, sinh động, gắn liền với thực tiễn cuộc sống; Phương pháp dạy học đa dạng, phong phú, khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh; Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại; Các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ Toán học được tổ chức thường xuyên, bổ ích; Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng gắn bó, chặt chẽ. Giáo viên cần tạo ra một không khí học tập vui vẻ, thoải mái, không gây áp lực cho học sinh. Giáo viên cần khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến và hợp tác với nhau. Giáo viên cần công nhận và khen ngợi những thành tích của học sinh, dù là nhỏ nhất, để tạo động lực cho học sinh tiếp tục cố gắng.

4.2. Tăng Cường Tham Gia Của Gia Đình và Cộng Đồng

Sự tham gia của gia đình và cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học Toán ở vùng khó. Gia đình cần tạo điều kiện tốt nhất cho con em học tập, thường xuyên quan tâm, động viên và hỗ trợ con em trong quá trình học tập. Gia đình cần phối hợp với nhà trường để theo dõi và đánh giá kết quả học tập của con em, đồng thời có những biện pháp hỗ trợ kịp thời khi con em gặp khó khăn. Cộng đồng cần tham gia vào việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho nhà trường, đồng thời tạo ra một môi trường văn hóa, xã hội lành mạnh, khuyến khích sự học tập và phát triển của học sinh. Cộng đồng có thể tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh, như: dạy kèm, tư vấn học tập, cung cấp sách giáo khoa, đồ dùng học tập. Cộng đồng cũng có thể tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, nhằm tạo sân chơi bổ ích, lý thú cho học sinh, giúp học sinh phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng sẽ tạo ra một môi trường giáo dục toàn diện, hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ.

V. Kết Luận Nâng Cao Quản Lý Dạy Học Toán ở Vùng Khó

Quản lý dạy học Toán theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh vùng khó là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì, sáng tạo và nỗ lực không ngừng của các cấp quản lý giáo dục, giáo viên, gia đình và cộng đồng. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp về chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, môi trường học tập và sự tham gia của cộng đồng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Toán học, giúp học sinh vùng khó có cơ hội phát triển toàn diện và hội nhập vào xã hội. Theo các nghiên cứu gần đây, việc tập trung vào các giải pháp có tính bền vững và có thể nhân rộng là rất cần thiết. Cần có sự đầu tư hơn nữa vào việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại cho các trường học ở vùng khó. Bên cạnh đó, cần tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc hỗ trợ học sinh học tập và phát triển. Cần có sự đánh giá thường xuyên, liên tục và khách quan về kết quả học tập của học sinh, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp và giải pháp một cách kịp thời và hiệu quả.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Bồi Dưỡng Giáo Viên Dạy Toán

Bồi dưỡng giáo viên là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng dạy học Toán ở vùng khó. Giáo viên cần được trang bị kiến thức chuyên môn vững chắc, kỹ năng sư phạm thành thạo và tâm huyết với nghề. Giáo viên cần được đào tạo, bồi dưỡng về các phương pháp dạy học tích cực, hợp tác, các kỹ thuật đánh giá năng lực học sinh, cũng như các kiến thức về tâm lý học sinh vùng khó. Giáo viên cần được tạo điều kiện để tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, hội thảo, tập huấn, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và cập nhật kiến thức mới. Giáo viên cần được khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Cần có sự đánh giá thường xuyên, liên tục và khách quan về năng lực của giáo viên, từ đó có thể đưa ra những phản hồi xây dựng và hỗ trợ giáo viên phát triển.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Quản Lý Dạy Học Toán Hiệu Quả

Để quản lý dạy học Toán hiệu quả ở vùng khó, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ và toàn diện, bao gồm: Xây dựng chương trình dạy học phù hợp với trình độ và đặc điểm của học sinh; Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, hợp tác, khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh; Tạo ra một môi trường học tập thân thiện, cởi mở, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác; Cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại cho các trường học; Tăng cường sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc hỗ trợ học sinh học tập và phát triển; Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên; Đánh giá thường xuyên, liên tục và khách quan về kết quả học tập của học sinh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý giáo dục, giáo viên, gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện các giải pháp này. Cần có sự đầu tư hơn nữa vào giáo dục ở vùng khó, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh phát triển toàn diện và hội nhập vào xã hội.

22/09/2025
Quản lý hoạt động dạy học môn toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng đăc biệt khó khăn huyện trùng khánh tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Trên thế giới Đã có nhiều công trình nghiên cứu về QLGD trong và ngoài nước, bên cạnh những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan về QLGD thì công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường, quản lý các thành tố của quá trình sư phạm trong nhà trường ngày càng chiếm vị trí quan trọng bởi nhà trường là cái nôi để giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho xã hội. Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định rằng: Kết quả của toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV [34, tr.

Nước Mỹ với nền giáo dục hiện đại đã góp phần đáng kể cung cấp cho xã hội Mỹ một đội ngũ đông đảo những trí thức, những nhà khoa học cũng như hàng triệu công nhân kỹ thuật lành nghề, góp phần phát triển kinh tế Mỹ. Nhờ đó Mỹ trở thành một cường quốc về kinh tế quân sự trên thế giới. Trong thông điệp gửi quốc dân ngày 04/02/1997, tổng thống Mỹ Bill Clinton kêu gọi hành động để cho nước Mỹ bước vào thế kỷ XXI, hành động để duy trì nền kinh tế, hành động để tăng cường nền giáo dục, công nghệ khoa học. Do đó, giáo dục là một hoạt động của đời sống, là bản thân quá trình sống của trẻ chứ không phải là một sự chuẩn bị cho một cuộc sống tương lai mơ hồ nào đấy.

Nhà trường có nhiệm vụ tạo ra những điều kiện tốt nhất để cá nhân người học phát huy tối đa năng lực tiềm tàng của mình, tạo dựng kiến thức cho mình bằng bộ công cụ của chính mình như: đôi mắt, đôi tai, đôi tay, đôi chân và đặc biệt là tư duy (tư duy logic, tư duy sáng tạo và tư duy đột phá). Như vậy để người học có thể phát triển toàn diện mọi khả năng của mình để tham gia vào đời sống xã hội thì nhà trường và giáo viên phải tạo ra một môi trường trong đó những hoạt động của trẻ chứa đựng những tình huống khăn, có vấn đề để từ đó người học tự tìm tòi và xây dựng kiến thức thông qua kinh nghiệm, trải nghiệm và tư duy của chính bản thân mình. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Ngoài ra có nhiều công trình nghiên cứu đến PPDH, đó là các công trình nghiên cứu của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp, Êxipốp, Lecne, Babansky.gần đây một số nhà lý luận dạy học phương Tây như: Grốp-fây. đi sâu vào các kỹ thuật dạy học cụ thể.

Nhìn chung các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến vấn đề phát triển tâm lí, quá trình nhận thức của học sinh, các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học. các kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà khoa học, các nhà giáo dục tiếp tục nghiên cứu và phát triển. Ở Việt Nam Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất được quan tâm, đặc biệt sau năm 1986, đây được coi là cái mốc của đổi mới tư duy. Nhiều tác giả có các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Kỳ, Nguyễn Hữu Chí, và một số các nhà giáo dục giàu kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam như: Văn Như Cương, Tôn Thân.

Tác giả Nguyễn Văn Cường đã đề cập đến phương tiện trực quan trong HĐDH môn Toán: “Phương tiện trực quan tượng trưng là một hệ thống kí hiệu quy ước nhằm biểu diễn tính chất muốn nghiên cứu tách rời khỏi tất cả các tính chất khác của đối tượng và hiện tượng”[11, tr. Cuốn “Khơi dậy tiềm năng sáng tạo” của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn có đề cập đến việc dạy học tính sáng tạo cho HS thông qua môn Toán [32]. Tài liệu “Phương pháp dạy học môn Toán” của tác giả Nguyễn Bá Kim nói về nội dung của môn Toán, định hướng quá trình dạy học toán, phương pháp dạy học môn Toán [22]. Tác giả Lê Hoàng Hà (2012) đã nghiên cứ tên đề tài “Quản lý dạy học theo quan điểm dạy học phân hoá ở trường THPT Việt Nam hiện nay”.

Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và hạn chế thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp như (1) Nâng cao nhận thức về DH theo quan điểm DHPH cho mọi lực lượng sư phạm- xã hội; (2) Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chuyên môn và GV; (3) Tổ chức cho GV cam kết chất lượng qua các hợp đồng; (4) Kiểm soát việc thực hiện cam kết chất lượng; và (5) Tạo điều kiện hỗ trợ cho dạy học theo quan điểm DHPH. Cùng thời điểm năm 2012, tác giả Phạm Quốc Khánh đã thực hiện đề tài “Quản lí hoạt hoạt động dạy học theo hướng phân hóa ở Trường THPT Chu Văn An, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả đã đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lí hoạt hoạt động dạy học theo hướng phân hóa ở Trường THPT Chu Văn An, thành phố Thái Nguyên, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn tỉnh Thái Nguyên như: Nâng cao bản lĩnh chính trị, trách nhiệm, giá trị, truyền thống của nhà trường trong giáo viên và học sinh; Biện pháp xây dựng và quản lí đội ngũ giáo viên; Biện pháp quản lí các hoạt động dạy của giáo viên; Biện pháp quản lí hoạt động học của học sinh; Biện pháp tạo động lực cho hoạt động dạy học; Biện pháp quản lí về cơ sở vật chất. Như vậy, các công trình nghiên cứu nêu trên đều khẳng định vai trò của HĐDH có một ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với hoạt động dạy học, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lượng dạy và học.

Lý luận quản lý HĐDH đến nay đã được các nhà giáo dục trong và ngoài nước nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau, tập trung vào vấn đề cải tiến PPDH nhằm nâng cao năng lực người học. Bên cạnh những công trình đánh giá tổng quan về thực trạng chất lượng dạy học của đội ngũ giáo viên của cả nước và đề xuất giải pháp thiết thực nâng cao chất lượng dạy học. Tuy nhiên, còn rất ít những công trình nghiên cứu trực tiếp về vấn đề quản lý HĐDH môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn. Chúng tôi nhận thấy đây là vấn đề cần phải tiếp tục được quan tâm nghiên cứu.

Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Quản lý Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý dẫn đến có nhiều cách định nghĩa khác nhau: Theo quan điểm của Harold Koontz thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) về thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học”[13, tr36]. Theo sự phân tích của C.Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó có quản lý”; C.Mac viết: “Tất cả mọi lao động trong xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vân động của toàn bộ cơ thể khác nhau với sự vận động của những khí quan độc lập của nó.

Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [C.Mác-Ăng-ghen toàn tập]. Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [18, tr12]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Tác giả Nguyễn Thị Tính đưa ra quan niệm: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra”. Hay nói một cách khác: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [30, tr3,4] Như vậy, có thể hiểu “Quản lý là những tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/hệ thống nhằm đảm bảo cho tổ chức/hệ thống vận hành (hoạt động) hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Dạy học, hoạt động dạy học 1. Dạy học Dạy học là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, giáo viên thực hiện nhằm giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ học vấn, phát triển phẩm chất, năng lục và hoàn thiện nhân cách. “Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”. Hoạt động dạy học Nhìn từ cách tiếp cận hệ thống thì quá trình dạy học là một hệ thống tương tác chặt chẽ với nhau giữa các thành tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy và người học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ