Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trở thành yêu cầu cấp thiết hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam. Ngoại ngữ, đặc biệt là môn Tiếng Anh, giữ vai trò then chốt như một công cụ giao tiếp thiết yếu và phương tiện tiếp cận tri thức khoa học công nghệ tiên tiến. Tuy nhiên, tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh – nơi tập trung 7 trường trung học phổ thông phục vụ dân số trên 195.800 người – chất lượng dạy học Tiếng Anh vẫn còn tồn tại nhiều khoảng cách lớn so với yêu cầu chuẩn hóa. Thống kê kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông trong 3 năm liên tiếp giai đoạn 2013-2015 cho thấy tỷ lệ học sinh đạt điểm trên trung bình môn Tiếng Anh tại địa bàn luôn ở mức thấp nhất so với tất cả các môn văn hóa khác.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại trường Trung học phổ thông Cửa Ông cùng một số trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cẩm Phả trong giai đoạn 2014-2016. Đơn vị khảo sát trọng điểm là trường Trung học phổ thông Cửa Ông với quy mô 15 lớp học và 585 học sinh trong năm học 2016-2017. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là chỉ rõ những hạn chế mang tính hệ thống trong công tác chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng giáo viên và khai thác cơ sở vật chất. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Tiếng Anh, bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường của các nhà khoa học tiêu biểu như Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí và Đặng Quốc Bảo. Mô hình quản lý hoạt động dạy học được cấu thành từ các yếu tố cốt lõi: quản lý mục tiêu, quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh, quản lý kiểm tra đánh giá và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật. Về mặt ngôn ngữ học ứng dụng, đề tài tiếp cận theo đường hướng giao tiếp, nhìn nhận bản chất của ngôn ngữ là công cụ giao tiếp toàn diện thông qua việc phát triển cân bằng 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Hệ thống khái niệm trung tâm bao gồm: quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích, có hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt hiệu quả giáo dục tối ưu; quản lý hoạt động dạy học là quá trình điều khiển, phối hợp giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò; dạy học ngoại ngữ là quá trình tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức ngôn ngữ gắn liền với việc tiếp thu giá trị văn hóa và hình thành năng lực giao tiếp thực tiễn. Nghiên cứu cũng quán triệt sâu sắc các định hướng chiến lược từ Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội và Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng để bảo đảm tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập thông qua quá trình khảo sát thực tế tại trường Trung học phổ thông Cửa Ông trong năm học 2015-2016. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 136 đối tượng, được phân bổ thành 16 cán bộ giáo viên (gồm 3 cán bộ quản lý, 4 giáo viên trực tiếp dạy Tiếng Anh, 9 giáo viên cốt cán) và 120 học sinh đại diện cho các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ quan điểm đa chiều giữa chủ thể quản lý, người thực hiện giảng dạy và người thụ hưởng giáo dục. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng các thuật toán thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và đối sánh tần suất xuất hiện của các hành vi sư phạm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn sâu là để lượng hóa chính xác mức độ thường xuyên trong việc vận dụng phương pháp dạy học, đồng thời làm rõ căn nguyên sâu xa của các tồn tại trong thực tiễn kiểm tra đánh giá và tự bồi dưỡng chuyên môn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại trường Trung học phổ thông Cửa Ông đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về hoạt động dạy học và công tác quản lý:

Thứ nhất, có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa việc dạy ngữ pháp và rèn luyện kỹ năng giao tiếp. Trong khi 100% cán bộ giáo viên và học sinh xác nhận nội dung trọng tâm ngôn ngữ (ngữ pháp) được thực hiện thường xuyên trên lớp, thì tỷ lệ rèn luyện kỹ năng nghe thường xuyên chỉ đạt 50% theo đánh giá của giáo viên và 45,8% theo phản ánh của học sinh. Tương tự, kỹ năng nói thường xuyên chỉ đạt 37,5% và kỹ năng viết đạt 33,3% từ góc nhìn của người học.

Thứ hai, công tác chuẩn bị bài giảng đạt mức độ cao nhưng thiếu hụt sự tương tác và thu nhận thông tin phản hồi. Có 80,9% giáo viên thực hiện soạn bài kỹ lưỡng trước khi lên lớp thường xuyên, nhưng có tới 72,2% giáo viên không bao giờ lấy ý kiến phản hồi của học sinh sau khi kết thúc môn học để điều chỉnh phương pháp dạy học, và 62,7% giáo viên ít hoặc không chú ý tìm hiểu khó khăn của học sinh.

Thứ ba, việc ứng dụng thiết bị và công nghệ hiện đại còn mang tính hình thức. 100% giáo viên phụ thuộc vào phương tiện truyền thống là bảng và phấn, trong khi việc sử dụng thiết bị đa phương tiện hiện đại (máy chiếu, cassette, phần mềm) thường xuyên chỉ đạt tỷ lệ khiêm tốn 25% ở giáo viên và 16,7% theo ghi nhận của học sinh. Có tới 15,9% giáo viên không bao giờ sử dụng phương tiện dạy học tích cực.

Thứ tư, động lực học tập của học sinh chịu chi phối nặng nề bởi áp lực thi cử. Có 83,3% học sinh được hỏi khẳng định học Tiếng Anh xuất phát từ lý do đây là môn thi tốt nghiệp bắt buộc, trong khi có tới 76,7% học sinh đánh giá Tiếng Anh là môn học khó và chỉ có 35% học sinh thực sự yêu thích môn học này.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thiên lệch về ngữ pháp và áp dụng phương pháp thuyết trình truyền thống bắt nguồn trực tiếp từ định hướng của các kỳ thi kiểm tra 15 phút, 1 tiết, thi học kỳ và thi tốt nghiệp khi các bài thi chủ yếu tập trung vào cấu trúc ngữ pháp và từ vựng, chưa tích hợp phần thi nghe - nói trực tiếp. Điều này tạo nên hiện tượng dạy học đối phó, khiến học sinh gặp nhiều lúng túng khi giao tiếp thực tế. Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tuy 100% đạt chuẩn cử nhân nhưng chưa có người đạt trình độ thạc sĩ, trong đó có 25% tốt nghiệp hệ không chính quy nên kỹ năng thực hành tiếng và năng lực sư phạm chưa thực sự đồng đều.

Dữ liệu nghiên cứu về sự chênh lệch giữa các kỹ năng ngôn ngữ có thể được mô hình hóa sinh động thông qua biểu đồ cột trực quan, minh họa sự áp đảo hoàn toàn của ngữ pháp (100%) so với các kỹ năng nghe và nói (dưới 50%). Đồng thời, một bảng phân tích tương quan giữa tần suất sử dụng công nghệ giảng dạy và mức độ hứng thú của học sinh sẽ làm nổi bật khoảng trống trong quản lý phương tiện dạy học. So với các nghiên cứu cùng chuyên ngành tại Hà Nội hay Lạng Sơn, hạn chế về môi trường giao tiếp ngoại ngữ tại Cẩm Phả rõ nét hơn do đặc thù địa bàn công nghiệp than, học sinh từ các xã ngoại thành còn thiếu điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin từ bậc trung học cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý chiến lược mang tính khả thi cao:

Một là, tổ chức nâng cao nhận thức toàn diện cho giáo viên, học sinh và phụ huynh về chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Ban giám hiệu nhà trường cần phối hợp cùng Đoàn thanh niên phát động phong trào học ngoại ngữ, nâng tỷ lệ học sinh có động cơ học tập tích cực vì nghề nghiệp tương lai từ mức 51,7% hiện nay lên trên 80% trong vòng 2 năm học.

Hai là, đổi mới công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên gắn với kiểm tra đánh giá thực chất. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn cần xây dựng quy chế bắt buộc giáo viên dành tối thiểu 50% thời lượng tiết học cho học sinh thực hành giao tiếp theo cặp, nhóm; đồng thời đưa tỷ trọng kỹ năng nghe - nói chiếm ít nhất 20% đến 30% trong các bài kiểm tra định kỳ từ năm học 2017-2018.

Ba là, chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh. Lập kế hoạch cử 100% giáo viên tham gia các khóa đào tạo nâng chuẩn theo chuẩn C1 châu Âu, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học ít nhất 2 lần mỗi tháng, bảo đảm 100% giáo viên thành thạo thiết kế giáo án điện tử tương tác.

Bốn là, tăng cường đầu tư, hiện đại hóa và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng. Nhà trường cần hoàn thiện việc lắp đặt phòng học bộ môn Tiếng Anh đạt chuẩn, trang bị hệ thống âm thanh chất lượng cao cho 100% phòng học chính khóa và khai thác tối đa thư viện điện tử phục vụ nhu cầu tự học của học sinh.

Năm là, thành lập và duy trì hoạt động các câu lạc bộ Tiếng Anh ngoại khóa, tạo lập môi trường giao tiếp thực tế cho học sinh với mục tiêu thu hút ít nhất 60% học sinh toàn trường tham gia sinh hoạt định kỳ hàng tháng.

Sáu là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ và đổi mới hình thức dự giờ đánh giá giáo viên, chuyển trọng tâm từ kiểm tra hồ sơ sổ sách hành chính sang đánh giá mức độ tiến bộ và sự tự tin giao tiếp của học sinh trong giờ học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Tài liệu nghiên cứu này mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý tại các trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chuyên môn) có thể sử dụng luận văn như một cẩm nang hướng dẫn thực tế để tái cấu trúc quy trình giám sát chuyên môn, đổi mới cách thức chỉ đạo tổ ngoại ngữ và xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy theo định hướng phát triển năng lực người học.

Thứ hai, Giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh cấp trung học phổ thông tìm thấy các phân tích thực chứng hữu ích để tự soi chiếu phương pháp giảng dạy cá nhân, khắc phục lối truyền thụ một chiều, học hỏi kinh nghiệm thiết kế bài học tích hợp 4 kỹ năng và kỹ thuật thu thập phản hồi từ học sinh.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý giáo dục tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh có thể khai thác các số liệu khảo sát thực địa để làm căn cứ hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên vùng công nghiệp than và phân bổ ngân sách trang thiết bị phù hợp với đặc thù địa phương.

Thứ tư, Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Lý luận phương pháp dạy học có thể kế thừa khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát và mô hình xử lý dữ liệu để phát triển các đề tài nghiên cứu mở rộng tại các địa bàn khác trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ học sinh đạt điểm trên trung bình môn Tiếng Anh tại Cẩm Phả thấp là gì? Nguyên nhân chủ yếu do việc quản lý dạy học còn nặng tính hình thức, phương pháp dạy học chủ đạo vẫn lấy người dạy làm trung tâm và tập trung dạy ngữ pháp đối phó thi cử. Khảo sát cho thấy có tới 76,7% học sinh cảm thấy môn học khó và 83,3% chỉ học để vượt qua kỳ thi tốt nghiệp mà thiếu động lực giao tiếp nội tại.

Tại sao giáo viên ít sử dụng phương tiện dạy học hiện đại trong các tiết dạy Tiếng Anh? Kết quả khảo sát chỉ ra 100% giáo viên dùng bảng phấn và chỉ 25% dùng thiết bị hiện đại thường xuyên do tâm lý ngại chuẩn bị, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng đều và nhà trường còn thiếu phòng học bộ môn chuyên biệt, thiết bị chủ yếu chỉ được sử dụng trong các kỳ hội giảng.

Việc đổi mới kiểm tra đánh giá môn Tiếng Anh cần bắt đầu từ khâu nào? Cần chuyển đổi cấu trúc đề kiểm tra định kỳ từ thuần trắc nghiệm ngữ pháp - từ vựng sang tích hợp đủ 4 kỹ năng, trong đó kỹ năng nghe và nói cần chiếm tỷ trọng từ 20% đến 30%. Điều này tạo động lực đảo chiều, buộc cả giáo viên và học sinh phải tăng cường luyện tập giao tiếp trên lớp.

Quy mô khảo sát của đề tài có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Mẫu khảo sát gồm 136 đối tượng tại trường Trung học phổ thông Cửa Ông (3 cán bộ quản lý, 4 giáo viên Tiếng Anh, 9 giáo viên cốt cán và 120 học sinh đại diện cho 585 học sinh toàn trường). Cỡ mẫu này phản ánh đầy đủ cơ cấu tổ chức và bảo đảm độ tin cậy cao cho việc phân tích thực trạng.

Làm thế nào để nâng cao động lực tự học Tiếng Anh của học sinh vùng ven đô và nông thôn? Nhà trường cần đa dạng hóa hình thức học tập thông qua việc thành lập câu lạc bộ Tiếng Anh, tổ chức ngày hội ngoại ngữ và hướng dẫn phương pháp tự học qua mạng Internet, giúp học sinh nhận thức rõ lợi ích của Tiếng Anh đối với cơ hội việc làm tương lai thay vì chỉ học đối phó thi cử.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại trường trung học phổ thông theo đường hướng giao tiếp hiện đại.
  • Khảo sát và chỉ ra bức tranh thực trạng chân thực tại trường Trung học phổ thông Cửa Ông với 80,9% giáo viên soạn bài tốt nhưng 72,2% chưa chú trọng lấy phản hồi từ người học.
  • Xác định điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối khi dạy ngữ pháp chiếm 100% thời lượng thường xuyên trong khi kỹ năng nói chỉ đạt 37,5% theo ghi nhận của học sinh.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi, mang tính đột phá từ khâu bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới kiểm tra đánh giá đến hoàn thiện cơ sở vật chất.
  • Khẳng định tính cấp thiết và mức độ khả thi của các giải pháp thông qua việc đối chiếu với mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và khung giải pháp quản lý thực tế cho các trường trung học phổ thông tại thành phố Cẩm Phả. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2017 đến năm 2020, các nhà trường cần khẩn trương áp dụng thử nghiệm đồng bộ các biện pháp đề xuất để nhanh chóng nâng cao năng lực ngoại ngữ cho thế hệ trẻ. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô giáo hãy chủ động đón đọc toàn văn công trình nghiên cứu để vận dụng sáng tạo vào thực tiễn quản trị và giảng dạy tại đơn vị mình.