Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích vnu ued quản lý hoạt động dạy học tiếng anh chuyên ngành tại đại học quốc gia hà nội, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng, khách thể và giới hạn phạm vi nghiên cứu

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH

1.1. Một số nét về lịch sử nghiên cứu của đề tài

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Quản lý và các khái niệm liên quan đến quản lý

1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.3. Các khái niệm liên quan đến quản lý hoạt động dạy học ở bậc đại học

1.2.4. Các vấn đề liên quan đến hoạt động dạy học ngoại ngữ chuyên ngành ở bậc đại học

1.2.4.1. Hoạt động dạy học ngoại ngữ
1.2.4.2. Quản lý hoạt động dạy học ở bậc đại học
1.2.4.3. Tiếng Anh chuyên ngành
1.2.4.4. Mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động dạy học ngoại ngữ chuyên ngành ở bậc đại học
1.2.4.5. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động dạy học ngoại ngữ chuyên ngành trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở bậc đại học
1.2.4.6. Vai trò của giảng viên và nhà quản lý trong việc dạy ngoại ngữ chuyên ngành ở bậc đại học
1.2.4.6.1. Vai trò của giảng viên
1.2.4.6.2. Vai trò của nhà quản lý

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH Ở ĐHQGHN

2.1. Một số nét về Khoa tiếng Anh – Trường ĐHNN – ĐHQGHN

2.2. Khái quát về Khoa tiếng Anh – Trường ĐHNN – ĐHQGHN

2.3. Đặc điểm của sinh viên các trường thành viên do Khoa tiếng Anh đảm nhận việc giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành

2.4. Thực trạng dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

2.4.1. Thực trạng chương trình, giáo trình

2.4.2. Thực trạng hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành

2.4.3. Thực trạng hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá

2.4.5. Thực trạng chuyên môn của giảng viên dạy ngoại ngữ chuyên ngành

2.4.6. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Kinh tế

2.4.7. Thực trạng quản lý hoạt động dạy ngoại ngữ chuyên ngành

2.4.8. Thực trạng quản lý hoạt động học ngoại ngữ chuyên ngành

2.4.9. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học NNCN

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH Ở ĐHQGHN

3.1. Các cơ sở và nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở Đại học Quốc gia Hà Nội

3.1.1. Các cơ sở xây dựng các biện pháp quản lý

3.1.2. Các nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở ĐHQGHN

3.2.1. Nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy của giảng viên

3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý hoạt động học của sinh viên

3.2.3. Mối liên quan giữa các biện pháp

3.2.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.3. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Về thực trạng

1. Đề xuất các biện pháp quản lý

2. Đối với Đại học Quốc gia Hà Nội

2. Đối với Trường Đại học Ngoại ngữ

2. Đối với Khoa tiếng Anh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại ĐHQGHN

Quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là một lĩnh vực quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc quản lý này không chỉ đảm bảo chất lượng giảng dạy mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai. Chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành tại ĐHQGHN được thiết kế để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các phương pháp giảng dạy hiện đại.

1.1. Lịch sử và phát triển chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành

Chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành tại ĐHQGHN đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm đầu thành lập, chương trình đã được cải tiến để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và yêu cầu của thị trường lao động. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy mới và công nghệ trong giảng dạy đã giúp nâng cao chất lượng đào tạo.

1.2. Vai trò của tiếng Anh chuyên ngành trong giáo dục đại học

Tiếng Anh chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Nó không chỉ giúp sinh viên có khả năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường làm việc quốc tế mà còn tạo điều kiện cho việc nghiên cứu và học tập các môn học chuyên ngành bằng tiếng Anh.

II. Những thách thức trong quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất, và phương pháp giảng dạy vẫn đang là những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình đào tạo.

2.1. Chất lượng giảng viên và phương pháp giảng dạy

Chất lượng giảng viên là yếu tố quyết định đến hiệu quả dạy học. Việc đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên cần được chú trọng để họ có thể áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và phù hợp với nhu cầu của sinh viên.

2.2. Cơ sở vật chất và tài liệu giảng dạy

Cơ sở vật chất và tài liệu giảng dạy cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng dạy học. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất và cập nhật tài liệu giảng dạy sẽ giúp nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên.

III. Phương pháp quản lý hiệu quả trong dạy học tiếng Anh chuyên ngành

Để nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình giảng dạy mà còn tạo điều kiện cho sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết.

3.1. Áp dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ trong giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành đã trở thành xu hướng tất yếu. Sử dụng các công cụ trực tuyến và phần mềm học tập giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

3.2. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa

Các hoạt động ngoại khóa như hội thảo, buổi thuyết trình, và các cuộc thi tiếng Anh chuyên ngành sẽ giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, từ đó nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong quản lý dạy học

Các nghiên cứu về quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại ĐHQGHN đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn hiệu quả. Những kết quả này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dạy học mà còn tạo ra những mô hình quản lý phù hợp với bối cảnh giáo dục hiện đại.

4.1. Kết quả khảo sát về chất lượng dạy học

Kết quả khảo sát cho thấy rằng sinh viên đánh giá cao chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại ĐHQGHN. Điều này cho thấy những nỗ lực trong việc cải thiện phương pháp giảng dạy và quản lý đã mang lại hiệu quả tích cực.

4.2. Mô hình quản lý dạy học hiệu quả

Mô hình quản lý dạy học hiệu quả cần được xây dựng dựa trên các yếu tố như sự tham gia của giảng viên, sinh viên và các bên liên quan. Việc tạo ra một môi trường học tập tích cực sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành

Quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại ĐHQGHN cần tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và chú trọng đến chất lượng giảng viên sẽ là những yếu tố quyết định đến sự thành công của chương trình đào tạo.

5.1. Định hướng phát triển chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu hướng và yêu cầu của thị trường lao động. Việc này sẽ giúp sinh viên có được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục sẽ giúp ĐHQGHN nâng cao chất lượng đào tạo. Việc trao đổi giảng viên và sinh viên với các trường đại học nước ngoài sẽ tạo ra nhiều cơ hội học tập và nghiên cứu cho sinh viên.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động dạy học tiếng anh chuyên ngành tại đại học quốc gia hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ chuyên ngành - Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ chuyên ngành ở ĐHQGHN - Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở ĐHQGHN Cuối luận văn là phần danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH 1. Một số nét về lịch sử nghiên cứu của đề tài Quản lý hoạt động dạy và học ngoại ngữ là một phần quan trọng trong chương trình phát triển GD ở nhiều nước trên thế giới. Các hình thức HĐ dạy và học NN diễn ra phong phú, đa dạng và đều nhằm mục đích thúc đẩy quá trình hội nhập của các nước, phục vụ cho việc phát triển kinh tế đất nước.

Xin nêu một số điển hình về HĐ dạy và học NN: Tại Singapore việc học từ bậc tiểu học lên ĐH cũng đều bằng tiếng Anh. Việc QL dạy và học NN đặc biệt là tiếng Anh được thực hiện chặt chẽ không chỉ trong hệ thống GD nhà trường mà còn được thể hiện ở các trung tâm. Sau khi nhận chức Thủ tướng Goh Chok Tông đã phê duyệt chiến lược phát triển GD lâu dài của Bộ GD trong đó có điểm nhấn là toàn bộ hệ thống GD phổ thông tại Singapore phải sử dụng tiếng Anh như là ngôn ngữ bắt buộc bên cạnh tiếng Trung được sử dụng như một ngôn ngữ thứ 2 “used as a second language’’. Tại Trung Quốc việc dạy và học NN cũng được hết sức chú trọng.

Chính phủ Trung Quốc cho rằng cần xem các HĐ này là một phần quan trọng trong chương trình GD chung của quốc gia. Để nâng cao chất lượng và tăng cường số lượng người học NN, chính phủ đã đưa ra các quy định về trách nhiệm của GV và nhà trường, tăng cường các nguồn lực và các điều kiện cho việc tổ chức các HĐ dạy và học NN. Đối với hệ thống GD quốc dân, sau một loạt các cuộc cải cách nhỏ tháng 2 năm 1993 “Đề cương về cải cách và phát triển GD” của TW Đảng Cộng sản Trung Quốc chính thức ra đời bắt đầu cuộc cải cách đổi mới sâu rộng trong GD, quy định tiếng Anh phải được đưa vào dạy chính thức từ bậc tiểu học nhằm phục vụ thiết thực cho việc hội nhập mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực. Trung Quốc trở thành thị trường khổng lồ cho việc “xuất khẩu ngôn ngữ” của nước Anh.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tại Nhật Bản, Chính phủ thể hiện rõ quyết tâm đẩy mạnh HĐ dạy và học tiếng Anh ứng dụng ở quy mô toàn bộ nền GD. Cụ thể: trong vài năm gần đây tiếng Anh bắt đầu được đưa vào tiểu học, mục đích rèn kỹ năng giao tiếp đơn giản bước đầu cho học sinh, tránh gò ép về ngữ pháp và từ vựng. Đối với bậc trung học cơ sở, tiếng Anh được coi là 1 trong 5 môn chính, được ĐG quan trọng ngang với môn Quốc ngữ, Toán, Xã hội, Lý, Hóa. Ở bậc trung học phổ thông, tiếng Anh được coi như GD phổ cập với tỷ lệ theo học lên đến 95%.

Tiếng Anh được dạy như một NN duy nhất, rất ít trường dạy thêm các NN khác. Tại Nhật Bản nhiều trường đang áp dụng mô hình thí điểm dạy các môn chính bằng tiếng Anh gọi là Super English Language High School. Việc dạy và học tiếng Anh được tiến hành liên thông lên bậc ĐH và cao đẳng. Tiếng Anh được sử dụng làm ngôn ngữ chính trong nghiên cứu và GD (nhiều trường ĐH liên kết ĐT với các trường ĐH danh tiếng của Mỹ và Anh, các GV sử dụng tiếng Anh để giảng bài nên rất ít trường sử dụng các ngôn ngữ khác).

Bộ Khoa học đã triển khai KH HĐ để ĐT những người Nhật biết sử dụng Tiếng Anh, trong đó có nêu: “Tiếng Anh với vai trò ngôn ngữ quốc tế, giữ vị trí trung tâm trong việc kết nối các dân tộc khác ngôn ngữ. Để con em chúng ta vững bước vào thế kỷ 21, chúng ta không thể bỏ qua việc nâng cao vai trò giao tiếp bằng tiếng Anh với vai trò là một ngôn ngữ chung quốc tế”. Việc QL dạy và học NN cũng được đề cập tới trong một số tài liệu. Công trình nghiên cứu được nhiều người biết đến là của giáo sư James.Clauson trường ĐH Virginia xuất bản năm 2004.

Ông đã đưa ra một hệ thống các biện pháp QL GD nói chung và QL việc dạy và học NN nói riêng, trong đó nhấn mạnh đến yếu tố đổi mới PP giảng dạy – ĐG cao việc sử dụng các PP “Động não”; “Làm việc nhóm” và sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan trong KT, thi cử. Theo ông “bản thân NN là rất phong phú, thú vị vì nó cung cấp cho ta những hiểu biết về con người, văn hóa, địa lý, chính trị. của một dân tộc. NN không hề khô cứng, nó khô cứng do chính cái cách mà người dạy truyền tải nó”.

Ở nước ta hiện nay, việc QL dạy và học NN đã dần được chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của toàn xã hội, song chất lượng đạt được chưa 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Muốn HĐ dạy và học NN đạt kết quả tốt thì khâu QL phải chặt chẽ, thống nhất từ trên xuống. Muốn dạy và học NN đem lại kết quả thực sự cần hội đủ các yếu tố như số lượng và chất lượng đội ngũ GV, chương trình, sách giáo khoa, trang thiết bị, PP dạy và học, cách thức KT ĐG, tất cả được đặt trong một cơ chế QL khoa học, hiệu quả. Qua quá trình nghiên cứu, đã có rất nhiều đề tài, báo cáo khoa học và luận văn thạc sỹ của Trường ĐHNN nói về HĐ DH NN hay HĐ DH NNCN như: Báo cáo khoa học cấp khoa “Dạy - học ngoại ngữ chuyên ngành tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội: Những rào cản và giải pháp” của ThS.

Kim Văn Tất, nguyên Trưởng Khoa NNCN; hay đề tài khoa học cấp trường “Tạo ra và duy trì hứng thú học ngoại ngữ chuyên ngành cho sinh viên của Đại học Quốc gia Hà Nội” do ThS. Kim Văn Tất làm chủ nhiệm đề tài; và còn rất nhiều luận văn thạc sỹ của Trường như “Đánh giá tác động của bài kiểm tra tiếng Anh Thương mại cuối kỳ dành cho sinh viên năm thứ 2 trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đến việc giảng dạy của giáo viên bộ môn tiếng Anh Kinh tế - Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội” của học viên Phạm Thu Hà hay “Nghiên cứu chiến lược đọc hiểu tiếng Anh của sinh viên năm thứ hai chuyên ngành Cầu đường, Trường Đại học Giao thông Vận tải” của học viên Nguyễn Thị Thu Hà. Tuy nhiên, về QL HĐ DH TACN chúng tôi chưa thấy công trình chuyên biệt nào hướng dẫn hoặc chỉ ra cụ thể cách thức tiến hành. Việc xây dựng cơ sở lý luận cho QL HĐ dạy và học NN sẽ giúp cho nhà QL có cơ sở điều hành công việc CM của nhà trường nói chung và HĐ dạy và học NN nói riêng đạt kết quả tốt.

Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Quản lý và các khái niệm liên quan đến quản lý 1. Quản lý Khoa học QL xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Nó là một phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại.

Lao động QL là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp nhất của con người nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất cả các bình diện, khoa học QL gắn liền với 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tiến trình phát triển của xã hội loài người, mang tính lịch sử, giai cấp, dân tộc, thời đại. QL là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học xã hội, đồng thời QL còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ để đạt được mục đích. Chính vì vậy, người ta có thể tiếp nhận khái niệm QL theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào cái nhìn chủ quan và tính mục đích HĐ. Chúng ta có thể điểm qua một số khái niệm: Theo K.Marx: QL là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động.

Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua HĐ của con người và thông qua QL. Người viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà những HĐ cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [21,tr.Taylo - người được mệnh danh là cha đẻ của lý luận QL khoa học, đã cho rằng cốt lõi trong QL là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải CM hoá và phải QL chặt chẽ”. “QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng PP tốt nhất và rẻ nhất” [16,tr.

Theo Henri Fayol, ông nói về nội hàm của khái niệm QL như sau: “QL tức là lập KH, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và KT” [14,tr. Năm yếu tố trên đã tồn tại như những chuẩn mực được tuân theo một cách phổ biến trong QL hiện đại. - Theo Đại từ điển tiếng Việt: QL là “tổ chức, điều khiển HĐ của một đơn vị, một cơ quan”, là “trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì” [24,tr1363]. Nghĩa Hán Việt của “Quản” là trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định, duy trì sự vật ở trạng thái ổn định; quá trình “Lý” bao gồm sửa sang, sắp đặt công việc, đổi mới, đưa hệ thống đó vào phát triển.

Trong “quản” phải có “lý” thì toàn hệ mới có thể phát triển, trong “lý” phải có “quản” thì sự phát triển của hệ mới ổn định, bền vững [16,tr. Hai quá trình này phải được gắn bó chặt chẽ với nhau thì mới đạt được thế cân bằng động, tồn tại và phát triển phù hợp trong mối tương tác với các yếu tố bên trong và bên ngoài. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ