Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học thân thiện, học sinh tích cực tại THCS Hạ Long

Quản lý dạy học hiệu quả theo mô hình trường học thân thiện, học sinh tích cực tại trường THCS Hạ Long, Quảng Ninh. Giải pháp và kinh nghiệm thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

7. Các phƣơng pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH “TRƢỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” Ở TRƢỜNG THCS

1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm công cụ

1.2.1. Hoạt động dạy học

1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học

1.2.3. Trƣờng học thân thiện - Học sinh tích cực

1.2.4. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trƣởng theo mô hình THTT, HSTC

1.3. Một số vấn đề lý luận về mô hình THTT, HSTC

1.3.1. Hoạt động dạy học theo mô hình THTT, HSTC ở trƣờng THCS

1.3.2. Mục tiêu dạy học theo mô hình THTT, HSTC

1.3.3. Nội dung dạy học theo mô hình THTT, HSTC

1.3.4. Phƣơng pháp, phƣơng tiện DH theo mô hình THTT, HSTC

1.3.4.1. Phƣơng pháp
1.3.4.2. Phƣơng tiện

1.3.5. Hình thức tổ chức dạy học

1.3.6. Ngƣời dạy và ngƣời học

1.3.7. Kiểm tra, đánh giá

1.4. Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trƣởng theo mô THTT, HSTC ở trƣờng THCS

1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trƣởng trƣờng THCS trong quản lý HĐDH theo mô hình THTT, HSTC

1.4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngƣời hiệu trƣởng trƣờng THCS

1.4.3. Chức năng quản lý HĐDH của hiệu trƣởng theo mô hình THTT, HSTC ở trƣờng THCS

1.4.4. Một số nội dung quản lý hoạt động dạy học theo mô hình THTT, HSTC

1.4.4.1. Xây dựng kế hoạch dạy học theo mô hình THTT, HSTC
1.4.4.2. Quản lý hoạt động dạy của GV
1.4.4.3. Quản lý hoạt động học của HS
1.4.4.4. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học
1.4.4.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

1.4.5. Phƣơng tiện quản lý của hiệu trƣởng theo mô hình THTT, HSTC

1.4.5.1. Thể chế và quy định GD& ĐT
1.4.5.2. Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực
1.4.5.3. Nguồn tài lực và vật lực
1.4.5.4. Hệ thống thông tin và môi trƣờng

1.4.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý hoạt động dạy học của hiệu trƣởng theo mô hình THTT, HSTC

1.4.6.1. Những yếu tố bên trong nhà trƣờng
1.4.6.2. Những yếu tố bên ngoài nhà trƣờng

1.5. Kết luận chƣơng 1

2. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH “TRƢỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” Ở TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

2.1.2. Nội dung khảo sát

2.1.3. Khách thể khảo sát

2.1.4. Khái quát về công tác giáo dục và việc thực hiện phong trào xây dựng THTT, HSTC ở các trƣờng THCS TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

2.1.5. Số lƣợng và thành phần khảo sát

2.1.6. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý số liệu

2.2. Thực trạng hoạt động dạy học theo mô hình THTT, HSTC ở một số trƣờng THCS thuộc TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

2.2.1. Thực trạng về hoạt động dạy học của GV

2.2.1.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu DH của GV theo mô hình THTT, HSTC
2.2.1.2. Thực trạng thực hiện nội dung DH của GV theo mô hình THTT, HSTC
2.2.1.3. Thực trạng áp dụng PPDH, kỹ thuật DH theo mô hình THTT, HSTC
2.2.1.4. Thực trạng thực hiện tổ chức các hình thức DH của GV
2.2.1.5. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS

2.2.2. Thực trạng về hoạt động học của HS

2.2.2.1. Thực trạng việc xác định mục đích, động cơ học tập của HS
2.2.2.2. Thực trạng về phƣơng pháp học tập của HS

2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trƣởng theo mô hình THTT, HSTC

2.3.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động DH của hiệu trƣởng theo mô hình THTT, HSTC

2.3.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động DH của giáo viên theo mô hình THTT, HSTC

2.3.2.1. Thực trạng công tác bồi dƣỡng năng lực tổ chức HĐDH theo mô hình THTT, HSTC
2.3.2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy của GV theo mô hình THTT, HSTC

2.3.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động học của HS theo mô hình THTT, HSTC

2.3.4. Thực trạng quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

2.4. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng

2.4.1. Tồn tại, hạn chế

2.4.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

2.5. Kết luận chƣơng 2

3. Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG THEO MÔ HÌNH “TRƢỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” Ở TRƯỜNG THCS TP HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu của hoạt động dạy học và mục tiêu của phong trào: Xây dựng THTT, HSTC

3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển của các biện pháp

3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp

3.1.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp

3.1.5. Đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ

3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trƣởng theo mô hình THTT, HSTC ở trƣờng THCS TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

3.2.1. Chỉ đạo hiệu quả xây dựng kế hoạch DH theo mô hình THTT, HSTC

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện

3.2.2. Bồi dƣỡng năng lực DH theo mô hình THTT, HSTC

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.3. Tăng cƣờng quản lý hoạt động dạy học theo hƣớng đổi mới phƣơng pháp DH

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.3.2. Điều kiện thực hiện

3.2.4. Tăng cƣờng các yếu tố tạo động lực cho GV và HS thực hiện hiệu quả hoạt động dạy và học theo mô hình THTT, HSTC

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện

3.2.5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất cho công tác dạy học theo mô hình THTT, HSTC

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện

3.2.6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.3. Mối quan hệ của các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm. PP khảo nghiệm

3.4.3. Đối tƣợng khảo nghiệm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá mô hình quản lý dạy học THCS thân thiện tích cực

Mô hình quản lý dạy học THCS theo định hướng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” là một sự chuyển dịch chiến lược trong giáo dục Việt Nam. Mục tiêu chính không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức sách vở. Thay vào đó, mô hình này hướng đến việc xây dựng một môi trường giáo dục an toàn, bình đẳng và truyền cảm hứng. Trong môi trường đó, học sinh cảm thấy mỗi ngày đến trường là một ngày vui. Các em được khuyến khích phát huy tối đa tiềm năng cá nhân. Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động từ năm học 2008-2009 đã đặt nền móng cho sự thay đổi này. Nội dung cốt lõi của phong trào tập trung vào 5 yếu tố: (1) Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn; (2) Dạy và học có hiệu quả, phù hợp lứa tuổi; (3) Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; (4) Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh; (5) Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa địa phương. Đây là một cách tiếp cận giáo dục toàn diện, nơi học sinh không chỉ là đối tượng tiếp nhận mà còn là chủ thể tích cực của quá trình giáo dục. Việc quản lý hiệu quả mô hình này đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy của các nhà quản lý, đặc biệt là người hiệu trưởng. Thay vì quản lý theo mệnh lệnh, hiệu trưởng cần trở thành người truyền cảm hứng, người kết nối các nguồn lực để tạo ra sự đồng bộ. Quản lý dạy học không chỉ là giám sát giờ lên lớp, mà là quá trình kiến tạo văn hóa nhà trường, thúc đẩy mối quan hệ thầy - trò tích cực và khuyến khích sự sáng tạo không ngừng từ giáo viên và học sinh. Sự thành công của mô hình này được đo lường không chỉ qua điểm số, mà còn qua sự trưởng thành về nhân cách, kỹ năng và thái độ của học sinh khi rời ghế nhà trường.

1.1. Định nghĩa và mục tiêu cốt lõi của trường học thân thiện

Trường học thân thiện là nơi học sinh được sống khỏe mạnh, học tập tích cực và tham gia các hoạt động một cách vui vẻ. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Dung (2013), mô hình này được xây dựng trên cơ sở triết lý giáo dục nhân văn và tôn trọng quyền trẻ em. Mục tiêu không chỉ là “thu hút 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường” mà còn là đảm bảo mọi học sinh đều được đối xử bình đẳng. Một trường học thân thiện phải thân thiện với chính địa bàn hoạt động, trở thành một trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương. Điều cốt lõi nằm ở sự thân thiện trong tập thể sư phạm, giữa giáo viên với học sinh, và giữa học sinh với nhau. Mối quan hệ thầy - trò chuyển từ áp đặt một chiều sang hợp tác, chia sẻ. Thầy cô không chỉ dạy kiến thức mà còn là tấm gương, người đồng hành, biết khích lệ và động viên để học sinh tự tin, phát huy tính chủ động. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một môi trường mà ở đó, học sinh “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”, tự hào về ngôi trường của mình và mong muốn được cống hiến.

1.2. Yếu tố then chốt tạo nên một môi trường giáo dục an toàn

Một môi trường giáo dục an toàn là nền tảng của trường học thân thiện. An toàn ở đây bao gồm cả an toàn về thể chất và tinh thần. Về thể chất, nhà trường phải đảm bảo cơ sở vật chất khang trang, sạch sẽ, không có tai nạn thương tích và bạo lực học đường. Các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông phải được phổ biến và thực hiện nghiêm túc. Về tinh thần, môi trường an toàn là nơi học sinh không cảm thấy bị đe dọa, bắt nạt hay phân biệt đối xử. Mọi học sinh được tôn trọng sự khác biệt và được tự do bày tỏ ý kiến một cách xây dựng. Để làm được điều này, nhà trường cần áp dụng các biện pháp kỷ luật tích cực, thay thế các hình thức trừng phạt bằng việc giáo dục, định hướng hành vi. Vai trò của hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên trong việc xây dựng quy tắc ứng xử, giải quyết xung đột và tạo không khí tâm lý cởi mở là vô cùng quan trọng. Một môi trường an toàn giúp học sinh yên tâm học tập, sáng tạo và phát triển năng lực học sinh một cách tốt nhất.

II. Thách thức khi quản lý dạy học THCS theo lối mòn truyền thống

Việc chuyển đổi sang mô hình “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” không phải là một con đường dễ dàng. Các trường THCS đối mặt với nhiều thách thức xuất phát từ lối mòn trong tư duy và phương pháp quản lý cũ. Một trong những rào cản lớn nhất là việc dạy học vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết một chiều. Khảo sát tại các trường THCS TP. Hạ Long cho thấy, mục tiêu “hình thành tri thức lý thuyết của bài học” luôn được thực hiện tốt, nhưng các mục tiêu về kỹ năng hợp tác, giao tiếp hay tạo không khí học tập thân thiện lại “chưa được quan tâm đúng mực” (Nguyễn Thị Dung, 2013). Điều này dẫn đến tình trạng học sinh thụ động, học tập căng thẳng và thiếu sự kết nối giữa bài học và thực tiễn. Thêm vào đó, công tác quản lý hoạt động dạy học đôi khi còn mang tính hình thức. Hiệu trưởng có thể tập trung vào việc hoàn thành các chỉ tiêu hành chính thay vì đi sâu vào việc hỗ trợ chuyên môn, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học một cách thực chất. Việc xây dựng một văn hóa nhà trường tích cực, nơi mọi thành viên cùng chia sẻ trách nhiệm và mục tiêu chung, cũng là một thách thức không nhỏ. Sự thay đổi đòi hỏi thời gian, sự kiên trì và một tầm nhìn chiến lược từ người đứng đầu. Việc thiếu hụt cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại cũng là một nguyên nhân cản trở việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Vượt qua những thách thức này đòi hỏi một nỗ lực đồng bộ từ cấp quản lý, giáo viên, học sinh và cả sự tham gia của cộng đồng.

2.1. Hạn chế trong phương pháp dạy học truyền thống tại THCS

Phương pháp dạy học truyền thống, lấy giáo viên làm trung tâm, thường tập trung vào việc giảng giải và yêu cầu học sinh ghi nhớ máy móc. Hạn chế của phương pháp này là không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học. Học sinh trở thành người tiếp nhận thông tin thụ động, thiếu kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Trong bối cảnh của mô hình trường học thân thiện, phương pháp này tỏ ra không còn phù hợp. Nó tạo ra một không khí lớp học căng thẳng, nơi học sinh sợ sai và ngại đặt câu hỏi. Các hình thức học tập hợp tác, thảo luận nhóm ít được áp dụng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn hạn chế việc hình thành các kỹ năng sống cho học sinh THCS, như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và lãnh đạo. Báo cáo khảo sát thực trạng cho thấy nhiều giáo viên vẫn coi trọng việc “thực hiện kỷ luật giờ học im lặng, trật tự” hơn là tạo ra một không gian học tập sôi nổi, khuyến khích tương tác.

2.2. Khó khăn trong việc xây dựng văn hóa nhà trường tích cực

Xây dựng văn hóa nhà trường tích cực là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự đồng lòng của tất cả các thành viên. Khó khăn lớn nhất đến từ những thói quen và nếp nghĩ đã ăn sâu. Một số giáo viên có thể ngại thay đổi, cảm thấy thoải mái hơn với các phương pháp giảng dạy quen thuộc. Sự cạnh tranh về thành tích đôi khi tạo ra áp lực, làm lu mờ đi mục tiêu giáo dục toàn diện. Hơn nữa, việc phối hợp giữa các tổ chuyên môn, giữa nhà trường và gia đình chưa thực sự chặt chẽ có thể tạo ra những rào cản. Sự tham gia của cộng đồng và phụ huynh đôi khi chỉ mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu để cùng nhà trường giáo dục học sinh. Để khắc phục, vai trò của hiệu trưởng trong việc truyền thông, xây dựng tầm nhìn chung và tạo động lực cho tập thể là cực kỳ quan trọng. Hiệu trưởng cần là người khởi xướng và duy trì các phong trào thi đua có ý nghĩa, gắn kết mọi người hướng tới một mục tiêu chung là xây dựng một ngôi trường thực sự thân thiện và hiệu quả.

III. Phương pháp quản lý hiệu quả Nâng cao vai trò của hiệu trưởng

Để mô hình “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” đi vào thực chất, vai trò của hiệu trưởng là nhân tố then chốt, mang tính quyết định. Quản lý dạy học hiệu quả không chỉ là ban hành các quy định, mà là một nghệ thuật lãnh đạo, truyền cảm hứng và điều phối các nguồn lực. Người hiệu trưởng phải là người có tầm nhìn, nhận thức sâu sắc về sự cần thiết của việc xây dựng môi trường học tập nhân văn. Vận dụng bốn chức năng quản lý cơ bản—kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm tra—một cách linh hoạt là chìa khóa thành công. Trước hết, hiệu trưởng phải chủ trì xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường một cách khoa học, bám sát thực tiễn và có sự tham gia của tập thể giáo viên. Kế hoạch này không chỉ là các con số, mà phải là một lộ trình chi tiết để thực hiện các mục tiêu về chuyên môn và xây dựng văn hóa. Trong khâu tổ chức, hiệu trưởng cần phân công, phân quyền hợp lý, phát huy thế mạnh của từng cá nhân và tổ chuyên môn. Chức năng chỉ đạo đòi hỏi hiệu trưởng phải là người động viên, khích lệ, tạo động lực để giáo viên không ngừng đổi mới phương pháp dạy học. Cuối cùng, công tác kiểm tra, đánh giá cần được thực hiện thường xuyên, không chỉ để tìm ra sai sót mà chủ yếu để hỗ trợ, tư vấn và điều chỉnh kịp thời, đảm bảo mọi hoạt động đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là sự tiến bộ của học sinh. Một hiệu trưởng hiệu quả là người có thể biến kế hoạch trên giấy thành những thay đổi tích cực trong từng lớp học.

3.1. Kỹ năng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường chiến lược

Việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất. Một kế hoạch chiến lược phải xuất phát từ việc phân tích, đánh giá đúng thực trạng của nhà trường, từ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đến đặc điểm học sinh và bối cảnh địa phương. Hiệu trưởng cần chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể hóa các mục tiêu của phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” vào từng môn học và hoạt động giáo dục. Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu cần đạt, các biện pháp thực hiện, nguồn lực cần thiết và lộ trình thời gian cụ thể. Quan trọng hơn cả, quá trình xây dựng kế hoạch phải đảm bảo tính dân chủ, có sự đóng góp ý kiến của giáo viên, học sinh và cả phụ huynh. Điều này không chỉ giúp kế hoạch trở nên khả thi hơn mà còn tạo ra sự đồng thuận, cam kết chung từ tất cả các bên liên quan trong quá trình triển khai.

3.2. Cách thức tổ chức chỉ đạo và kiểm tra hoạt động dạy học

Sau khi có kế hoạch, năng lực tổ chức và chỉ đạo của hiệu trưởng sẽ quyết định hiệu quả thực thi. Tổ chức hiệu quả là việc sắp xếp bộ máy, phân công nhiệm vụ rõ ràng, đảm bảo mọi người biết rõ vai trò và trách nhiệm của mình. Hiệu trưởng cần tạo ra một cơ chế phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ chuyên môn, giữa giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn. Trong vai trò chỉ đạo, hiệu trưởng không chỉ ra mệnh lệnh mà cần hướng dẫn, đồng hành và tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên làm việc. Việc tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, các hội thảo về đổi mới phương pháp dạy học là rất cần thiết. Song song đó, công tác kiểm tra, đánh giá phải được đổi mới. Thay vì kiểm tra để xếp loại, cần tập trung vào kiểm tra để tư vấn, hỗ trợ. Hoạt động dự giờ, phân tích bài học cần trở thành hoạt động chuyên môn thường xuyên, giúp giáo viên cùng nhau tiến bộ và hoàn thiện kỹ năng sư phạm.

IV. Hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học phát triển năng lực

Trọng tâm của mô hình “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” nằm ở việc đổi mới phương pháp dạy học. Mục tiêu là chuyển từ việc trang bị kiến thức sang phát triển năng lực học sinh. Để làm được điều này, giáo viên cần tích cực áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, khuyến khích sự tham gia chủ động của người học. Các phương pháp như dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, hay kỹ thuật “khăn trải bàn” cần được đưa vào bài giảng một cách thường xuyên. Những phương pháp này giúp học sinh không chỉ hiểu kiến thức mà còn biết cách vận dụng vào giải quyết các tình huống thực tiễn. Việc lồng ghép, tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS vào các môn học là một yêu cầu bắt buộc. Thay vì những bài giảng lý thuyết khô khan, giáo viên có thể tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo như tham quan thực tế, thực hành thí nghiệm, đóng vai, xử lý tình huống. Những hoạt động này giúp học sinh hứng thú hơn với việc học, đồng thời hình thành các kỹ năng quan trọng như giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo. Đi kèm với đổi mới phương pháp dạy là phải đổi mới cả cách thức kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực. Thay vì chỉ đánh giá qua các bài kiểm tra viết, cần đa dạng hóa các hình thức đánh giá như đánh giá qua sản phẩm học tập, qua quan sát, qua hồ sơ học tập (portfolio). Cách tiếp cận này giúp đánh giá một cách toàn diện hơn về sự tiến bộ của học sinh.

4.1. Tích hợp hoạt động trải nghiệm sáng tạo vào chương trình

Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo là cầu nối hiệu quả giữa lý thuyết và thực tiễn. Thay vì chỉ học trong lớp, học sinh được tham gia vào các hoạt động thực tế như chăm sóc di tích lịch sử địa phương, tổ chức các dự án bảo vệ môi trường, hay tham gia các câu lạc bộ khoa học. Các hoạt động này không chỉ củng cố kiến thức đã học mà còn giúp phát triển năng lực học sinh một cách tự nhiên. Các em học được cách lập kế hoạch, làm việc nhóm, xử lý các vấn đề phát sinh và trình bày kết quả công việc. Nhà trường cần xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động này một cách bài bản, tích hợp vào chương trình giáo dục chính khóa và ngoại khóa, đảm bảo mọi học sinh đều có cơ hội tham gia. Sự thành công của hoạt động trải nghiệm phụ thuộc lớn vào sự chuẩn bị kỹ lưỡng của giáo viên và sự hưởng ứng tích cực từ học sinh.

4.2. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh THCS qua bài giảng

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS không phải là một môn học riêng biệt mà cần được tích hợp vào tất cả các hoạt động giáo dục. Kỹ năng sống bao gồm kỹ năng ứng xử văn hóa, giải quyết xung đột, quản lý cảm xúc, phòng chống tai nạn thương tích và các tệ nạn xã hội. Trong mỗi bài giảng, giáo viên có thể khéo léo lồng ghép các tình huống thực tế để học sinh thảo luận và đưa ra cách giải quyết. Ví dụ, trong môn Ngữ văn, học sinh có thể học kỹ năng lắng nghe và thấu cảm qua việc phân tích nhân vật. Trong môn Giáo dục công dân, các em được thực hành kỹ năng giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình. Việc rèn luyện kỹ năng sống giúp học sinh tự tin hơn, ứng xử phù hợp hơn trong các mối quan hệ và có khả năng thích ứng tốt hơn với cuộc sống sau này.

4.3. Áp dụng phương pháp đánh giá học sinh theo năng lực mới

Phương pháp đánh giá học sinh theo năng lực tập trung vào việc xem xét khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh để giải quyết các nhiệm vụ học tập và các tình huống trong thực tiễn. Nó không chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng mà còn chú trọng đến cả quá trình học tập. Để thực hiện, giáo viên cần sử dụng kết hợp nhiều công cụ đánh giá khác nhau. Các bài kiểm tra cần được thiết kế theo hướng mở, yêu cầu học sinh tư duy, sáng tạo thay vì chỉ tái hiện kiến thức. Bên cạnh đó, việc đánh giá thường xuyên thông qua nhận xét, góp ý trực tiếp trong giờ học giúp học sinh nhận ra điểm mạnh, điểm yếu và có hướng điều chỉnh kịp thời. Hình thức tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng (học sinh đánh giá lẫn nhau) cũng cần được khuyến khích để nâng cao tinh thần trách nhiệm và khả năng tự học của các em. Đây là một bước chuyển quan trọng để thúc đẩy giáo dục toàn diện.

V. Minh chứng thực tiễn từ mô hình tại các trường THCS Hạ Long

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dung (2013) tại các trường THCS trên địa bàn TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã cung cấp những minh chứng rõ nét về hiệu quả và cả những tồn tại trong quá trình triển khai mô hình “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Giai đoạn 2008-2013, ngành giáo dục thành phố đã đạt được những thành tựu đáng kể. Chất lượng giáo dục hai mặt có sự chuyển biến tích cực, “tỷ lệ HS có học lực khá, giỏi hằng năm đều tăng; tỷ lệ HS có học lực yếu, kém có xu thế giảm”. Số lượng học sinh giỏi các cấp tăng cao, khẳng định hiệu quả của việc đổi mới trong công tác dạy và học. Phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện đã tạo ra một diện mạo mới cho các cơ sở giáo dục. Khuôn viên nhà trường ngày càng xanh, sạch, đẹp hơn. Mối quan hệ thầy - trò và giữa các học sinh trở nên gần gũi, thân thiện hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cần khắc phục. Công tác quản lý đôi khi còn hình thức, việc đổi mới phương pháp dạy học chưa đồng đều ở tất cả giáo viên. Nhiều giáo viên vẫn tập trung vào truyền thụ kiến thức lý thuyết, chưa thực sự chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng và tạo không khí học tập tích cực. Kết quả khảo sát cho thấy, chỉ có khoảng 20.3% cán bộ quản lý và giáo viên cho rằng mục tiêu “tạo lập không khí học tập tích cực, thân thiện” được tiến hành thường xuyên. Những số liệu này là bài học kinh nghiệm quý báu, cho thấy cần có những giải pháp quản lý đồng bộ và quyết liệt hơn để mô hình thực sự phát huy hết hiệu quả.

5.1. Phân tích thực trạng và kết quả đạt được giai đoạn 2008 2013

Trong giai đoạn 2008-2013, các trường THCS tại TP. Hạ Long đã có những bước tiến quan trọng. Về học lực, tỷ lệ học sinh giỏi tăng từ 25,7% (năm học 2008-2009) lên 32,1% (năm học 2010-2011). Về hạnh kiểm, tỷ lệ học sinh xếp loại tốt tăng từ 72,2% lên 79,0% trong cùng giai đoạn. Những con số này phản ánh sự nỗ lực của toàn ngành trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Phong trào thi đua dạy tốt, học tốt được đẩy mạnh, số lượng giáo viên giỏi các cấp được giữ vững và phát triển. Cơ sở vật chất được đầu tư, 100% các trường được xây mới cao tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học. Tuy nhiên, thực trạng cũng cho thấy sự phát triển chưa đồng đều. Việc áp dụng các phương pháp dạy học mới còn hạn chế, chất lượng thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu. Đây là những điểm mà công tác quản lý cần tập trung giải quyết trong giai đoạn tiếp theo.

5.2. Vai trò của sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan

Thành công của mô hình không chỉ đến từ nỗ lực nội tại của nhà trường mà còn có sự đóng góp quan trọng từ các lực lượng bên ngoài. Sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là phụ huynh học sinh và chính quyền địa phương, đã tạo ra sức mạnh tổng hợp. Phụ huynh quan tâm hơn đến việc học của con em, phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục học sinh. Chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện về mặt bằng để xây dựng, cải tạo trường lớp. Các đoàn thể xã hội cũng tham gia tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giáo dục truyền thống cho học sinh. Tuy nhiên, để sự phối hợp này thực sự hiệu quả, nhà trường cần chủ động hơn nữa trong việc xây dựng các cơ chế hợp tác rõ ràng. Cần công khai, minh bạch các kế hoạch hoạt động để thu hút sự ủng hộ và giám sát từ xã hội, biến nhà trường thành một thực thể gắn kết chặt chẽ với cộng đồng xung quanh.

VI. Kết luận Hướng đi tương lai cho giáo dục toàn diện THCS

Mô hình quản lý dạy học THCS theo định hướng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã chứng tỏ là một hướng đi đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục hiện đại. Nó không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiến thức mà còn góp phần quan trọng vào việc hình thành nhân cách, kỹ năng và phẩm chất cho thế hệ trẻ. Để mô hình này tiếp tục phát triển và lan tỏa sâu rộng, cần có những giải pháp đồng bộ và bền vững. Trước hết, cần tiếp tục nâng cao nhận thức và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, đặc biệt là vai trò của hiệu trưởng. Người hiệu trưởng phải thực sự là linh hồn, là người dẫn dắt quá trình đổi mới tại đơn vị. Thứ hai, cần đẩy mạnh hơn nữa việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học và kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục tích cực. Thứ ba, việc đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại phải được xem là một ưu tiên hàng đầu. Cuối cùng, cần xây dựng một cơ chế phối hợp chặt chẽ, thực chất giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Chỉ khi có sự chung tay của toàn xã hội, mục tiêu giáo dục toàn diện mới có thể trở thành hiện thực. Tương lai của giáo dục THCS phụ thuộc vào việc chúng ta có kiên trì và sáng tạo trong việc nhân rộng những mô hình trường học thực sự hạnh phúc và hiệu quả hay không.

6.1. Tầm quan trọng của việc duy trì mối quan hệ thầy trò tốt đẹp

Nền tảng của một trường học thân thiện chính là mối quan hệ thầy - trò tốt đẹp. Đây là mối quan hệ được xây dựng trên sự tôn trọng, tin tưởng và yêu thương. Khi học sinh cảm nhận được sự quan tâm, gần gũi từ thầy cô, các em sẽ cởi mở hơn, tự tin hơn và có động lực học tập tốt hơn. Thầy cô không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người bạn lớn, người tư vấn, sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ những khó khăn của học sinh. Để xây dựng được mối quan hệ này, giáo viên cần không ngừng trau dồi về chuyên môn và đạo đức, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Các hoạt động giao lưu, sinh hoạt tập thể là cơ hội tốt để thầy và trò hiểu nhau hơn. Duy trì một mối quan hệ thầy trò tích cực là yếu tố cốt lõi để xây dựng một văn hóa nhà trường lành mạnh và nhân văn.

6.2. Khuyến nghị để nhân rộng mô hình trường học thân thiện tích cực

Để nhân rộng mô hình một cách hiệu quả, cần có những bước đi cụ thể. Thứ nhất, các cấp quản lý giáo dục cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” một cách rõ ràng, cụ thể và có tính định lượng. Thứ hai, cần tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn và giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm giữa các trường đã triển khai thành công và các trường đang bắt đầu. Việc học hỏi từ các điển hình tiên tiến là cách nhanh nhất để nhân rộng mô hình. Thứ ba, cần có chính sách động viên, khen thưởng kịp thời đối với những tập thể, cá nhân có nhiều sáng kiến, đóng góp tích cực cho phong trào thi đua. Cuối cùng, cần tăng cường công tác truyền thông để nâng cao nhận thức của toàn xã hội về tầm quan trọng của mô hình, từ đó huy động mạnh mẽ hơn nữa sự tham gia của cộng đồng vào sự nghiệp giáo dục. Đây là những bước đi cần thiết để tạo ra sự thay đổi bền vững và sâu rộng trong toàn hệ thống.

22/09/2025
Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng theo mô hình  trường học thân thiện học sinh tích cực ở trường trung học cơ sở thành phố hạ long tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn gồm có 3 chƣơng: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://lrc.vn Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo mô hình THTT, HSTC ở trƣờng THCS Chƣơng 2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo mô hình THTT, HSTC ở trƣờng THCS TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh Chƣơng 3. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trƣởng theo mô hình THTT, HSTC ở trƣờng THCS TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://lrc.vn Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH “TRƢỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” Ở TRƢỜNG THCS 1.

Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề Công tác dạy học, quản lý hoạt động dạy học, quản lý nhà trƣờng là những vấn đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc hết sức quan tâm. Việc chú trọng tới các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả HĐDH trong nhà trƣờng luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô viết trƣớc đây khẳng định: Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trƣờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên.Koonđakôp, NI.Xaxerđô tôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động quản lý của hiệu trƣởng [23] Về việc chỉ đạo quá trình DH, Xukhômlinxki rất coi trọng bồi dƣỡng đội ngũ GV, dự giờ - phân tích giờ dạy, giúp đỡ cá biệt để GV nâng cao tay nghề, hình thành nghệ thuật sƣ phạm. Nhƣ vậy, trên thực tế và trong lý luận, đã có những tác giả trên thế giới rất quan tâm nghiên cứu hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học để tìm ra những biện pháp quản lý hữu hiệu.

Ngoài ra, để nền giáo dục đạt đến giá trị đích thực và chân chính, từ xƣa đến nay công tác giáo dục theo quan điểm nhân văn đều phải quán triệt sự khoan dung, sự thân thiện. “Khoan dung, thân thiện” phải là cốt lõi của giáo dục. Từ thời cổ đại, một triết gia nổi tiếng, nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc là Khổng Tử (551- 479 TCN) đã cho rằng: Đất nƣớc muốn phồn vinh, yên bình và thịnh vƣợng thì ngƣời quản lý cần chú trọng đến ba yếu tố là Thứ (dân đông), Phú (dân giàu), Giáo (dân đƣợc giáo dục). Về phƣơng pháp giáo dục ông coi trọng việc tự học, tự rèn luyện, tu thân, phát huy mặt tích cực, sáng tạo, năng lực nội sinh, dạy học sát đối tƣợng, cá biệt hoá đối tƣợng.

Kết hợp học với thực hành, lý thuyết với thực tiễn, phát triển động cơ học tập đúng đắn, tạo hứng thú và ý chí quyết tâm của ngƣời học. Giáo dục con ngƣời theo Khổng Tử là dạy học “đạo lý”, để tạo ra con ngƣời có đủ nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, dũng, hiếu bằng văn chƣơng và lục nghệ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://lrc.vn Từ cuối thế kỷ XIV, khi mà chủ nghĩa Tƣ Bản bắt đầu xuất hiện, vấn đề DH và quản lý DH đã đƣợc nhiều nhà GD thật sự quan tâm. Nổi bật là các công trình nghiên cứu của các tác giả: Cômenxki, V.

Cômenxki (Slovakia) đề cao vị trí của ngƣời thầy giáo. Ông nói rằng: “Dƣới ánh sáng mặt trời không có nghề nào cao quý hơn nghề dạy học”, ông đặt ra cho ngƣời thầy giáo những yêu cầu cao về lòng nhân ái, về phẩm chất đạo đức để làm gƣơng sáng cho học sinh. Ngƣời thầy phải đối xử với học sinh công bằng, ân cần, hòa nhã với HS. Mô hình trƣờng học thân thiện là mô hình trƣờng học do Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) đề xƣớng từ những thập kỉ cuối của thế kỉ XX và đã đƣợc triển khai có kết quả tốt ở 50 quốc gia trên thế giới, trong đó, có nhiều nƣớc đang phát triển ở châu Á, châu Mỹ và châu Phi.

Mô hình trƣờng học thân thiện đƣợc tiếp cận theo triết lý giáo dục nhân văn, trên cơ sở tôn trọng quyền trẻ em, đảm bảo cho HS khỏe mạnh, hài lòng với việc học tập, học sinh đƣợc GV nhiệt tình dạy dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng để phát triển hết tiềm năng. Xây dựng trƣờng học thân thiện là tạo một môi trƣờng giáo dục an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho HS trong học tập, nâng cao chất lƣợng giáo dục. Trong môi trƣờng thân thiện, HS cảm nhận đƣợc sự thoải mái trong học tập, kiến thức HS đƣợc học không chỉ gói gọn trong sách vở mà còn đƣợc học trong thực tế, đƣợc trải nghiệm trong các hoạt động ngoại khóa, trò chơi dân gian, các hoạt động tập thể. Trong môi trƣờng thân thiện đó, HS hứng thú, say sƣa học tập, chủ động tìm hiểu kiến thức dƣới sự dẫn dắt, hƣớng dẫn của thầy giáo, rèn kỹ năng và phƣơng pháp học tập, để các em “mỗi ngày đến trƣờng là một ngày vui”.

Ở Việt Nam, phát triển nhà trƣờng theo ý tƣởng thân thiện cũng xuất phát từ tƣ tƣởng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Năm 1955, khi nói đến vấn đề dân chủ trong nhà trƣờng, Ngƣời đã nói: Trong trƣờng cần có dân chủ. Đối với mọi vấn đề thầy trò cùng nhau thảo luận, ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu, điều gì chƣa thông suốt thì hỏi lại cho thông suốt. Dân chủ nhƣng trò phải kính thầy, chứ không phải “cá đối bằng đầu”.

Đồng thời thầy và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trƣờng. Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua sao cho cơm lành canh ngon để học sinh ăn no, mặc tốt. Xuất phát từ tƣ tƣởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh và đƣợc sự hỗ trợ của UNICEF, ngày 22/7/2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra chỉ thị số 40/2008/CT- Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://lrc.vn BGDĐT Về việc phát động phong trào thi đua: “Xây dựng THTT, HSTC” trong các trƣờng phổ thông giai đoạn 2008-2013. Phong trào này đƣợc phát động cùng với các cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gƣơng đạo đức, tự học và sáng tạo”, để tiếp tục tăng cƣờng và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục toàn diện cho học sinh.

Xây dựng THTT, HSTC chính là sự cụ thể hóa của yêu cầu "dạy tốt, học tốt" trong hoàn cảnh hiện nay. Dạy tốt không chỉ là hoạt động của các cá nhân giáo viên, mà còn là hoạt động của tập thể thầy cô, là sự tham gia của gia đình, đoàn thể vào quá trình sƣ phạm, là việc thiết kế các hoạt động để HS tham gia trong và ngoài nhà trƣờng, tạo môi trƣờng thân thiện cho HS. Dạy tốt không chỉ là nói cho HS nghe, chỉ cho HS làm, mà còn là tạo điều kiện để HS tự tìm hiểu, tự khám phá, để HS nói và tự đề xuất việc cần làm và tự làm. Dạy và học tốt không chỉ là dạy qua sách vở mà còn qua thực hành, không chỉ hiểu biết mà còn làm, thực hành kỹ năng sống, tìm hiểu cuộc sống thực và cuộc sống quá khứ của dân tộc.

Dạy tốt, học tốt không chỉ có thầy cô là ngƣời dạy, mà chính HS, qua các hoạt động tích cực trong học tập, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội mà tự giúp nhau trƣởng thành, tự rèn luyện. HS không chỉ là đối tƣợng cần đƣợc giáo dục mà thông qua hoạt động tích cực, HS chính là những ngƣời nuôi dƣỡng và phổ biến văn hóa dân tộc, truyền thống cách mạng của đất nƣớc. HS cũng là chủ thể của quá trình giáo dục xã hội. Những tác phẩm, những bài báo về khoa học quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng của các nhà nghiên cứu ở Việt Nam đã góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công tác quản lý giáo dục, đã đƣợc ứng dụng rộng rãi và mang lại một số hiệu quả nhất định trong công tác quản lý giáo dục, quản lý trƣờng học nhƣ: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục [15]; Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục [18], Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục [19]; Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục [24]; Gần đây, nhiều nhà giáo dục học, tâm lý học nhƣ: Phạm Viết Vƣợng, Đặng Thành Hƣng, Nguyễn Văn Đản, Phạm Minh Hạc.

đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy học theo hƣớng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn đời sống sản xuất, vấn đề lấy HS làm trung tâm của công tác dạy học và công tác giáo dục. Những nghiên cứu công phu của tác giả Nguyễn Đức Chính, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động của GV và HS nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://lrc.vn Nhiều CBQL trƣờng Tiểu học, THCS và THPT trong cả nƣớc cũng đã nghiên cứu về các biện pháp quản lý xây dựng THTT, HSTC nhƣ luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả: Nguyễn Thanh Hoa với đề tài: “Quản lý xây dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực ở các trƣờng THPT thị xã Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh” (2009); Vũ Nhật Quang với đề tài: “Biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện ở các trƣờng Tiểu học huyện Tiên Yên - Quảng Ninh” (2011)… Các công trình nghiên cứu trên thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn đối với công tác quản lý xây dựng THTT, HSTC ở địa phƣơng, đồng thời cũng đóng góp những viên gạch xây dựng thành công THTT, HSTC trên cả nƣớc. Một trong những nhân tố quyết định sự thành công của mô hình THTT, HSTC là quản lý, tổ chức hoạt động dạy học có hiệu quả, trong đó, biện pháp quản lý của ngƣời hiệu trƣởng có vai trò hết sức quan trọng.

Tuy nhiên, theo nghiên cứu khái lƣợc của tôi thì đến nay chƣa có đề tài nghiên cứu nào đi sâu vào việc quản lý hoạt động dạy học của ngƣời hiệu trƣởng trƣờng THCS theo mô hình THTT, HSTC ở Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động DH của hiệu trƣởng, đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH theo mô hình THTT, HSTC một cách khoa học, phù hợp điều kiện, hoàn cảnh, đối tƣợng của mỗi vùng, miền là rất cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ