phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo thì nội dung chính củ đề t đƣợ trìn b y tron 3 ƣơn - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc - Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Kon Tum - Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc tại thành phố Kon Tum 10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƢ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NSNN 1.1 Khái niệm, đặ đ ểm củ đầu tƣ ơ sở hạ tầng giao thông a. Khái niệm đầu tƣ ơ sở hạ tầng giao thông Cơ sở hạ tầng đƣợc hiểu là toàn bộ những điều kiện về vật chất, kỹ thuật, thiết chế xã hội… đƣợc trang bị các yếu tố vật chất phục vụ cho hoạt động sản xuất và đời sống con ngƣời. Cơ sở hạ tầng vừa có các yếu tố vật chất vừa phi vật chất và nó cũng là sản phẩm của quá trình đầu tƣ để làm nền tảng cho sự phát triển của toàn xã hội. Trong thời đại ngày nay, đầu tƣ đã trở thành một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.
Thuật ngữ "đầu tƣ " đƣợc hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau, song tựu chung lại " Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan” – theo Khoản 1, điều 3 Luật đầu tƣ năm 2005. Theo Luật Đầu tƣ 2005, khái niệm về đầu tƣ nhƣ sau: “Đầu t l oạt động sử dụng á nguồn lự t i ín , nguồn lự vật ất, nguồn lự l o động v trí tuệ để sản xuất kin do n trong một t ời gi n t ơng đối d i n ằm t u v lợi n uận v lợi í kin tế xã ội”. Đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thông là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để đầu tƣ các công trình giao thông nhƣ đƣờng xá, cầu cống,. nhằm phục vụ nhu cầu đi lại, hoạt động sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân.
Đặ đ ểm củ đầu tƣ ơ sở hạ tầng giao thông Đầu tƣ CSHTGT cần khối lƣợng vốn lớn, chủ yếu là từ vốn ngân sách nhà nƣớc (vốn ngân sách thƣờng chiếm từ 60 – 70% tổng vốn đầu tƣ ). Do các công trình hạ tầng giao thông thƣờng đòi hỏi vốn lớn, thời gian xây dựng lâu, hiệu quả kinh tế mang lại cho chủ đầu tƣ không cao, khó thu hồi vốn nên không hấp dẫn các nhà đầu tƣ ngoài nhà nƣớc. Bên cạnh đó các công trình giao thông phục vụ cho nhu cầu đi lại của toàn xã hội, đƣợc mọi thành phần kinh tế tham gia khai thác một cách triệt để, khi hƣ hỏng lại ít ai quan tâm đầu tƣ sửa chữa, bảo dƣỡng để duy trì tuổi thọ cho chúng. Vì vậy Nhà nƣớc hàng năm đều trích ngân sách để đầu tƣ xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa khắc phục những công trình hƣ hỏng góp phần cải tạo bộ mặt giao thông đất nƣớc.
Đầu tƣ CSHTGT mang tính xã hội hoá cao, khó thu hồi vốn nhƣng đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế- xã hội. Tuy hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông không đem lại lợi ích trực tiếp cho chủ đầu nhƣng lợi ích mà nền kinh tế xã hội đƣợc hƣởng thì không thể cân đong đo đếm đƣợc. Có thể coi hoạt động đầu tƣ này là đầu tƣ cho phúc lợi xã hội, phục vụ nhu cầu của toàn thể cộng đồng. Sản phẩm đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông là một loại hàng hoá công cộng, yêu cầu giá trị sử dụng bền lâu nhƣng lại do nhiều thành phần tham gia khai thác sử dụng.
Vì vậy Nhà nƣớc cần tăng cƣờng quản lý chặt chẽ các giai đoạn hình thành sản phẩm, lựa chọn đúng công nghệ thích hợp, hiện đại để cho ra các công trình đạt tiêu chuẩn và chất lƣợng quốc tế, đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động của nền kinh tế. Đầu tƣ CSHTGT có tính rủi ro rất cao do chịu nhiều tác động ngẫu nhiên trong thời gian dài, có sự mâu thuẫn giữa công nghệ mới và vốn đầu tƣ, giữa công nghệ đắt tiền và khối lƣợng xây dựng không đảm bảo. Do đó trong quản lý cần loại trừ đến mức tối đa các nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho nhà 12 đầu tƣ, nhà thầu khoán và tƣ vấn. Đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông thƣờng liên quan đến nhiều vùng lãnh thổ.
Các nhà quản lý cần tính đến khả năng này để tăng cƣờng việc đồng bộ hoá trong khai thác tối đa các tiềm năng của vùng lãnh thổ, các thành phần kinh tế để phát triển CSHTGT, nhằm giảm hao phí lao động xã hội. Xây dựng các công trình giao thông là một lĩnh vực cần thƣờng xuyên tiếp nhận những tiến bộ mới của khoa học kỹ thuật, của công nghệ sản xuất hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời. Trong quá trình xây dựng CSHTGT luôn đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại, vì có thể một công trình không đảm bảo chất lƣợng sẽ gây ra thiệt hại về tính mạng và tải sản của rất nhiều ngƣời. Xây dựng các công trình giao thông cần thời gian dài, tiêu hao tài nguyên, vật lực, trí lực, khối lƣợng công việc lớn và thƣờng thiếu vốn.
Do đó việc xác định tiến độ đầu tƣ cần có căn cứ khoa học, xây dựng tập trung dứt điểm. Đó là biện pháp tiết kiệm vốn đầu tƣ tích cực nhất.2 Khái niệm quản lý đầu tƣ ơ sở hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn n ân sá n nƣớc Theo Luật Đầu tƣ 2005, khái niệm quản lý: “Quản lý là sự tá động có tổ chức, có ng đí a ch thể quản lý lên đối t ợng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời ơ a tổ chứ để đạt mụ tiêu đặt r trong đi u kiện môi tr ờng luôn biến động” Quản lý đầu tƣ cơ sở hạ tầng bằng vốn NSNN là một trong những hoạt động quản lý vừa mang tính chất quản lý hoạt động đầu tƣ công nhƣng phải tuân thủ theo quá trình quản lý NSNN trên cơ sở Luật Ngân sách nhà nƣớc. Ngoài ra hoạt động này liên quan tới hoạt động xây dựng do đó sẽ chịu chi phối của Luật Đầu tƣ. 13 Quản lý đầu tƣ CSHTGT là các hoạt động chấp hành, điều hành công tác đầu tƣ xây dựng CSHTGT có tính tổ chức; đƣợc thực hiện, thi hành trên cơ sở các quy định của pháp luật; đƣợc bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc.
[20] + Chủ thể quản lý đầu tƣ CSHTGT: Các cơ quan quản lý nhà nƣớc, ví dụ cấp tỉnh là UBND tỉnh, Sở kế hoạch và đầu tƣ, Sở tài chính, Sở xây dựng, KBNN tỉnh,… Còn đối với cấp huyện là UBND huyện, Phòng Tài chính kế hoạch, phòng kinh tế hạ tầng, Ban quản lý dự án, KBNN huyện,. + Đối tƣợng và khách thể quản lý đầu tƣ CSHTGT: Chủ đầu tƣ, nguồn vốn đầu tƣ, các công trình, dự án đầu tƣ,… Nguồn vốn NSNN đầu tƣ CSHTGT gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Ngân sách địa phƣơng đƣợc sử dụng từ nguồn thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ƣơng để cân đối thu, chi ngân sách cấp mình. Có hai cách tiếp cận các nội dung quản lý đầu tƣ CSHTGT là: + Nếu xét theo chức năng quản lý: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.
+ Nếu xét theo quá trình thực hiện hoạt động CSHTGT: Giai đoạn lập kế hoạch đầu tƣ; Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ; Giai đoạn thực hiện đầu tƣ; Giai đoạn kết thúc đầu tƣ. Trong nghiên cứu này, tiếp cận các nội dung quản lý theo quá trình thực hiện hoạt động CSHTGT, cụ thể: + Công tác lập kế hoạch đầu tƣ: Nhằm thực hiện các mục tiêu, định hƣớng phát triển kinh tế xã hội, việc lập kế hoạch đầu tƣ phải phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách. + Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ: Sau khi hoàn tất công việc lập kế hoạch, đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục đầu tƣ thì bƣớc tiếp thep là lập và thẩm duyệt dự án đầu tƣ, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo 14 kinh tế kỹ thuật và quyết định đầu tƣ và các công việc khác liên quan đến chuẩn bị dự án. + Giai đoạn thực hiện đầu tƣ: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; khảo sát xây dựng; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán theo khối lƣợng hoàn thành; nghiệm thu công trình; bàn giao công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng; vận hành và thực hiện các công việc cần thiết khác.
+ Giai đoạn kết thúc đầu tƣ: Quản lý thông qua việc phê duyệt quyết toán dự án; bảo hành công trình xây dựng.3 Vai trò của quản lý đầu tƣ ơ sở hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn n ân sá n nƣớc Quản lý đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thông sẽ tác động đến sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của địa phƣơng, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tƣ. Những vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc biệt là mạng lƣới giao thông sẽ là nhân tố thu hút nguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trƣờng. Cơ sở hạ tầng giao thông phát triển sẽ giúp thúc đẩy lƣu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh và các ngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp - khu vực phụ thuộc nhiều vào tự nhiên. Quản lý vốn đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thông từ ngân sách nhà nƣớc góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.