Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chương II: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN tại tỉnh Nghệ An. Chương III: Một số giải pháp tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - 4 - CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẲNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.
Hoạt động đầu tƣ XDCB bằng nguồn vốn NSNN 1.Khái niệm và phân loại 1. Khái niệm Trước hết, xây dựng cơ bản là một hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính chất sản xuất và không có tính chất sản xuất cho các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục các tài sản cố định. Xây dựng mới là tạo ra các tài sản cố định chưa có trong bảng cân đối tài sản cố định của nền kinh tế, thông qua quá trình này nền kinh tế có thêm tài sản cố định, hay trong danh mục tài sản cố định của nền kinh tế có thêm một tài sản mới. Xây dựng mở rộng là hoạt động diễn ra trên những cơ sở đó tồn tại người ta xây dựng thêm nhà cửa, mua thêm máy móc thiết bị, làm tăng giá trị tài sản cố định đã có.
Hiện đại hoá không phải là xây dựng mới, cũng không phải là mở rộng nhưng có tính chất mở rộng. Hiện đại hoá thực hiện trong trường hợp do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản cố định đã có trong nền kinh tế sẽ được mua sắm các yếu tố kỹ thuật để bù lại hao mòn vô hình. Khôi phục là hoạt động được thực hiện đối với những tài sản cố định đó tồn tại nhưng do thiên tai, do chiến tranh … bị tàn phá, nay được khôi phục. Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội.
Đầu tư xây dựng cơ bản dẫn đến tích luỹ vốn, xây dựng thêm nhà cửa và mua sắm thiết bị có ích, làm tăng sản lượng tiềm năng của đất nước và về lâu dài đưa tới sự tăng truởng kinh tế. Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập. Khi tiếp cận với đầu tư - 5 - XDCB, người ta thường muốn có một định nghĩa ngắn gọn. Để đáp ứng nhu cầu này, có rất nhiều định nghĩa khác nhau.
Sau đây là một số định nghĩa thông dụng: - Đầu tư XDCB của hiện tại là phần tăng thêm giá trị xây lắp do kết quả sản xuất trong thời kỳ đó mang lại. - Đầu tư XDCB là việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của chính sách kinh tế thông qua chính sách đầu tư XDCB. - Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đem một khoản tiền đã được tích luỹ để sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi. - Đầu tư XDCB là sử dụng các nguồn vốn để tạo ra các sản phẩm xây dựng mới để từ đó kiếm thêm được một khoản tiền lớn hơn.
Như vậy, từ những đặc điểm chung thống nhất có thể nêu một định nghĩa được nhiều người chấp nhận như sau: Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đưa các loại nguồn vốn để sử dụng vào xây dựng cơ bản nhằm mục đích sinh lợi. Phân loại họat động đầu tư XDCB Hoạt động đầu tư có thể phân loại theo các hình thức như: Theo lĩnh vực hoạt động, theo đặc điểm hoạt động, theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng, theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư. Hoạt động đầu tư theo lĩnh vực hoạt động. Đó là đầu tư cho sản xuất kinh doanh, đầu tư cho khoa học - kỹ thuật, đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng.
các hoạt động này có quan hệ mật thiết với nhau, tạo điều kiện cho việc đầu tư ở mặt khác phát triển cao hơn, mạnh hơn, thuận lợi hơn. Hoạt động đầu tư theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư. Đó là đầu tư cơ bản nhằm tạo ra tài sản cố định, đầu tư vào quá trình vận hành nhằm tạo ra tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản của cơ sở vật chất kỹ thuật không thuộc về doanh nghiệp. Trong hai loại đầu tư trên thì đầu tư cơ bản quyết định đầu tư vận hành và ngược lại đầu tư vận hành tạo điều kiện cho các kết quả của đầu tư cơ bản phát huy tác dụng.
- 6 - Đầu tư cơ bản là đầu tư dài hạn, đặc điểm của quá trình thực hiện đầu tư để tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định là rất phức tạp, đòi hỏi số vốn lớn, thu hồi lâu (nếu là dự án có thu hồi vốn thì dưới hình thức cho vay dài hạn hoặc trung hạn). Hoạt động đầu tư theo giai đoạn hoạt động của kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội. Có thể phân loại hoạt động đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh thành đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất. Đầu tư thương mại đòi hỏi thời gian thực hiện và kết quả đầu tư để thu hồi vốn nhanh chóng (đầu tư ngắn hạn), nó đòi hỏi phải có sự tính toán, dự đoán chính xác thì mới làm chủ trong cơ chế thị trường.
Đầu tư sản xuất là đầu tư dài hạn (5,10,15 năm .) vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, thời gian hiệu lực đầu tư dài, độ an toàn thấp, chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị có liên quan đến vấn đề sản xuất kinh doanh để thu hồi vốn. Loại đầu tư này phải thẩm định dự án kỹ càng, dự báo chính xác, có các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất ổn định xảy ra. Hoạt động đầu tư theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng. Để thu hồi vốn đó bỏ ra sau khi thực hiện đầu tư, có thể phân chia thành đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn.
Hoạt động đầu tư theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư. Có thể phân chia đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Hai loại đầu tư này phụ thuộc vào việc tổ chức quản lý vốn đầu tư. Đầu tư gián tiếp thường là việc Chính phủ các nước thông qua các chương trình tài trợ không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với chính phủ các nước khác.
Đầu tư trực tiếp là người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Do sự điều tiết cơ chế thị trường và các chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước sẽ hướng việc sử dụng vốn của các nhà đầu tư theo định hướng của Nhà nước, từ đó tạo nên được một cơ cấu đầu tư phục vụ cho việc hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, nghĩa là người có vốn không chỉ đầu tư theo lĩnh vực thương mại mà theo cả lĩnh vực sản xuất, phi sản xuất, không chỉ đầu tư tài chính, đầu tư chuyển dịch mà cả đầu tư phát triển. Đặc điểm hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động quan trọng của bất kỳ nhà nước nào (nhất là đối với những nước đang phát triển) nhằm mở rộng qui mô và đổi mới kỹ thuật của các hoạt động kinh tế xã hội. Tái sản xuất mở rộng, tăng tài sản cố định sản xuất và phi sản xuất.
Hoạt động đầu tư cơ bản được thực hiện thông qua việc xây dựng mới hoặc khôi phục, cải tạo mở rộng công trình sẵn có và mua sắm tài sản cố định cho nền kinh tế Quốc dân. Hoạt động này nhằm thực hiện mục đích Nhà nước và các tổ chức kinh tế khác bỏ vốn, vay vốn để đầu tư xây dựng. Hoạt động đầu tư xây dựng rất đa dạng và phong phú, được thực hiện ở khắp các lĩnh vực kinh tế - xã hội (kể cả sản xuất và phi sản xuất) với mục đích kinh tế, chính trị, xã hội nhằm góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước giàu mạnh. Hoạt động xây dựng cơ bản diễn ra thường xuyên, liên tục với mức độ và qui mô khác nhau.
Hoạt động đó có liên quan với sự tham gia đồng thời của nhiều ngành: Kinh tế - Kỹ thuật - Quản lý. Chính vì lẽ đó mà hoạt động xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng biệt so với hoạt động khác. Hiện nay, để một dự án đầu tư trở thành hiện thực, từ khâu lập dự án đến thực hiện dự án và đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng là một vấn đề nan giải, kéo dài thời gian và phải trải qua nhiều công đoạn quản lý của các cơ quan khác nhau. Trình tự của một dự án được thực hiện đầu tư theo các bước sau : Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: - Lập dự án đầu tư.
- Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. (Dự án có tổng mức đầu tư <15 tỷ VNĐ - Nghị định số 12/2009 NĐ-CP ) Thẩm định dự án Đầu tư xây dựng công trình : - Thẩm tra, thẩm định Dự án. - Trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt. Phê duyệt dự án đầu tư XD công trình: - 8 - - Phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật và nguồn vốn.
Lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán. Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán. Bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm.
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu hoặc chỉ định thầu đơn vị thi công. Lựa chọn nhà thầu. Khởi công và xây dựng công trình. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.
Quyết toán công trình xây dựng hoàn thành. Vai trò của đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN.