Chương 1. Táng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên cứu căa luận án Chương 2. Mát số lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư phát triển từ ngußn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh Chương 3. Thực tr¿ng quản lý nhà nước đối với đầu tư phát triển từ ngußn vốn ngân sách nhà nước á tỉnh Thái Bình Chương 4.
Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư phát triển từ ngußn vốn ngân sách nhà nước á tỉnh Thái Bình đến năm 2030 và những năm tiếp theo 7 CH¯¡NG 1. TÔNG QUAN CÁC NGHIÊN CĄU LIÊN QUAN Đ¾N ĐÀ TÀI VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU CĂA LUÀN ÁN 1. TÕng quan các nghiên cąu liên quan đ¿n đÁ tài luÁn án 1. Các nghiên cąu vÁ đÅu t° công và quÁn lý đÅu t° công Mát trong những nái dung quan trọng căa chi tiêu ngân sách sử dāng ngußn vốn ngân sách nhà nước đó là khoản māc chi cho đầu tư phát triển.
Với bất cứ mát quốc gia nào, đầu tư phát triển có vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lưÿc phát triển kinh tế xã hái căa các quốc gia, góp phần t¿o điều kiện cho sự tăng trưáng kinh tế, giải quyết việc làm và giải quyết các vấn đề xã hái. Các nhà nghiên cứu về đầu tư công cũng đã chứng minh rằng nếu quản lý đầu tư công không hiệu quả sẽ dẫn đến tình tr¿ng nÿ xấu á các quốc gia, do đó các nhà ho¿ch định chính sách cũng như các nhà nghiên cứu đã có những nghiên cứu về thực tr¿ng đầu tư công, những mặt đ¿t đưÿc và những mặt h¿n chế để có thể đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm quản lý mát cách tốt nhất các h¿ng māc đầu tư công. Vì vậy, Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc quản lý các h¿ng māc đầu tư. Vấn đề quản lý đầu tư công đã đưÿc nhiều tác giả trên thế giới khai thác tiếp cận dưới nhiều góc đá khác nhau chẳng h¿n như: Nghiên cứu <Public Investment Management in the EU= – Quản trị đầu tư công á EU (2008) căa Bernard Myers và Thomas Laursen đã khảo sát kinh nghiệm quản lý đầu tư công căa 10 nước thành viên EU từ giai đo¿n 2000-2006, chă yếu tập trung vào Anh và Ireland để từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả đầu tư công, đặc biệt là đầu tư cho kết cấu h¿ tầng trên cơ sá.
Mặc dù có sự khác biệt trong truyền thống hành chính và chính trị nhưng việc lập kế ho¿ch hiệu quả và quản lý kết cấu h¿ tầng công cáng là mát thách thức đối với tất cả các quốc gia thành viên EU. Bái vì, dù là các quốc gia phát triển nhưng l¿i đang gặp khó khăn về nÿ công. Nghiên cứu đã đưa ra khuyến nghị quan trọng: thứ nhất, để quản lý đầu tư công hiệu quả thì các chiến lưÿc đầu tư căa nhà nước cần phải đưÿc liên kết chặt chẽ với ngân sách và phải đưÿc định kỳ xem xét l¿i cho phù hÿp; thứ hai, việc đánh giá chi phí-lÿi ích căa dự án đầu tư công là công cā quan trọng để lựa chọn các dự án nhằm đem l¿i hiệu quả đầu tư; thứ ba, cần phải có kiểm toán và minh b¿ch thông tin để cải thiện chất lưÿng căa việc ra quyết định và quy trình quản lý dự án. Đây cũng là những kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và các địa phương tham khảo và chọn phương pháp quản lý tối ưu nhằm thực hiện đầu tư công hiệu quả.
Liên quan đến khía c¿nh quản lý nhà nước về vốn đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng cơ bản thì Jim Brumby và cáng sự (2011) đã đi sâu phân tích khung lý luận về đầu tư, trên cơ sá đó làm căn cứ so sánh đánh giá đầu tư công với các lo¿i hình 8 đầu tư khác. Kết luận nhìn từ góc đá quản lý cho thấy: Quản lý nhà nước về đầu tư công có tính phức t¿p, đòi hỏi sự phối hÿp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý gắn với từng công đo¿n căa quy trình đầu tư. Đßng thßi cũng chỉ ra cơ quan quản lý có vai trò, chức năng, nhiệm vā như ngưßi tư lệnh đứng đầu và chịu trách nhiệm trước cá nhân. Khác với đầu tư tư nhân hoặc đầu tư liên kết công tư đều có những thuận lÿi và khó khăn trên cơ sá đó làm căn cứ để đánh giá quy trình quản lý đầu tư về vốn.
Nghiên cứu cũng đã đưa ra các chỉ số cơ bản để đánh giá hiệu quả căa đầu tư công. Trong đó, nhấn m¿nh thể chế phù hÿp là cơ sá để quản lý đầu tư công đ¿t hiệu quả cao qua 4 giai đo¿n khác nhau: thẩm định dự án; lựa chọn dự án; triển khai và đánh giá dự án. Nhóm tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá ho¿t đáng quản lý nhà nước về đầu tư công theo 4 giai đo¿n đó; các chỉ tiêu này cho phép đánh giá, so sánh các khu vực, các quốc gia có chính sách tương tự với nhau, đặc biệt là những nơi mà nß lực cải cách trong đầu tư công đưÿc ưu tiên. Tuy nhiên, nghiên cứu này cho phép ứng dāng khảo sát và đánh giá trên ph¿m vi toàn quốc gia, trong ph¿m vi đầu tư công trong mát bá, ngành và địa phương thì không đă điều kiện để ứng dāng toàn bá các chỉ tiêu mà chỉ ứng dāng đưÿc mát số chỉ tiêu đưÿc đề cập trong nghiên cứu này.
Còn Rajaram Anand và cáng sự (2010) l¿i chỉ ra nái dung trong công tác quản lý đầu tư công bao gßm các công việc là lập kế ho¿ch dự án đầu tư xây dựng cơ bản; thẩm định dự án đầu tư và đánh giá đác lập đối với thẩm định dự án đầu tư công; lựa chọn và lập ngân sách dự án đầu tư công; triển khai, điều chỉnh dự án và thực hiện vận hành dự án và cuối cùng là đánh giá và thực hiện kiểm toán đối với dự án đầu tư công đã hoàn thành. Trên cơ sá những nái dung đó, nhóm tác giả đã đưa ra 08 đặc trưng cơ bản căa mát hệ thống đầu tư công hiệu quả và xây dựng khung khá chuẩn đoán khi đánh giá các giai đo¿n chính trong quy trình quản lý tư công. Từ đó làm căn cứ để khuyến khích các Chính phă tiến hành công tác tự đánh giá hệ thống đầu tư công căa mình và đưa ra những cải cách để tăng cưßng hiệu quả căa đầu tư công. Tương tự, nghiên cứu căa Chakraborty and Dabla-Norris (2011) cho rằng bá máy quan liêu, yếu kém và tham nhũng cũng gây ảnh hưáng xấu đến cung cấp các dịch vā công cáng, do vậy làm giảm hiệu quả căa ngußn vốn công, và có tác đáng xấu đến tăng trưáng.
Cũng theo quan điểm căa Rajaram Anand và cáng sự (2010), tác giả cho rằng sự vắng mặt căa tá chức quản lý và hệ thống thông tin chất lưÿng để hß trÿ về ho¿t đáng quản lý chất lưÿng trong các dự án xây dựng là rất nghiêm trọng. Tác giả xem xét đến vai trò căa các yếu tố bên trong ho¿t đáng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cā thể với mát dự án đầu tư xây dựng xác định để đưa ra các luận giải căa mình về các vấn đề trong chi phí quản lý các ho¿t đáng đầu tư. 9 Nhấn m¿nh vai trò căa công tác quản lý nhà nước trong đầu tư dự án xây dựng cơ bản, Peter E.D và cáng sự (2002) trong nghiên cứu căa mình đã chỉ ra rằng: cần xây dựng mát mẫu dự án quản lý hệ thống chi phí chất lưÿng để xác định chất lưÿng trong dự án xây dựng cơ bản. Cấu trúc và các thông tin quan trọng là cần thiết đưÿc xác định và thảo luận để cung cấp cho mát hệ thống phân lo¿i chi phí chất lưÿng.
Hệ thống phát triển đã đưÿc thử nghiệm và triển khai trong hai trưßng hÿp xây dựng các dự án nghiên cứu để xác định các vấn đề thông tin và quản lý cần thiết để phát triển mát chương trình phần mềm trong hệ thống thông tin quản lý chi phí trong xây dựng. Mát số nghiên cứu đưÿc thực hiện theo hướng tìm hiểu kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản sử dāng vốn Ngân sách nhà nước á các quốc gia khác nhau, từ đó đề xuất bài học kinh nghiệm trong việc quản lý đầu tư công. Điển hình là nghiên cứu căa nhóm tác giả Bernard Myers và Thomas Laursen (2009) đã táng kết l¿i toàn bá kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản sử dāng vốn NSNN căa mát số nước thành viên EU. Nghiên cứu đã cho thấy kinh nghiệm căa Ireland, Vương quốc Anh sử dāng các công ty bên ngoài để cung cấp đánh giá đác lập khi đề xuất các dự án đầu tư.
Bá Tài chính Ireland đặt ra hướng dẫn chi tiết về thẩm định dự án phải đưÿc tuân thă. Bên c¿nh đó hầu hết các dự án sẽ phải trải qua buái điều trần công khai trước thanh tra. Đây cũng có thể là bài học kinh nghiệm cho quá trình quản lý ho¿t đáng đầu tư xây dựng cơ bản sử dāng vốn NSNN á Việt Nam, từ đó có thể tránh đưÿc phần nào nÿ công tăng m¿nh và không có khả năng kiểm soát. Tuy nhiên, do tính chất xã hái căa các nước và trình đá sản xuất căa cá nước trong nghiên cứu rất khác Việt Nam nên việc vận dāng các kết quả nghiên cứu này sẽ chưa thực sự phù hÿp với điều kiện quản lý nhà nước với đầu tư phát triển bằng ngußn vốn ngân sách nhà nước á Việt Nam.
Vũ Quang Phiến (2019), Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN t¿i Quân khu 3 – Bá Quốc phòng, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài Chính. Luận án đã khái quát hệ thống quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong Quân đái, khảo sát phân tích, đánh giá toàn diện thực tr¿ng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN t¿i Quân khu trong giai đo¿n 2012 - 2018. Luận án cũng đã đánh giá và phân tích cā thể những thành công, h¿n chế và nguyên nhân căa h¿n chế trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngußn NSNN t¿i quân khu. Sau đó, đề xuất các giải pháp tăng cưßng quản lý đầu tư XDCB từ ngußn vốn NSNN á Quân khu đến năm 2025.
Liên quan đến các giải pháp này, luận án cũng khuyến nghị hoàn thiện môi trưßng luật pháp, cơ chế chính sách, nâng cao năng lực, trình đá chuyên môn, trách nhiệm căa đái ngũ cán bá quản lý.