Chương 1 TÔNG QUAN 1. Đất đai, sử dụng và quản lý Nhà nước về đất đai 1.1 Khái niệm - Đất (Soil): + Theo Docutraev: đất là vật thể tự nhiên đặc biệt hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố sinh vật, khí hậu, đá me, địa hình, thời gian và tác động của con người. + Theo Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT: Đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng. - Đất đai (Land): + Theo Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý thì đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ổn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh quyền theo chiều thắng đứng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất, lớp địa chất, nước, quần thé thực vật và động vật, kết quả hoạt động của con người.
+ Theo Câm nang sử dụng đất nông nghiệp, tập 2, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Dat dai là một vùng đất được xác định về mặt địa lý, có các thuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thé dự đoán được của sinh quyên bên trên, bên trong và bên dưới nó như là: không khí, đất, điều kiện địa chất, thuỷ văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động trước đây của con người, ở chừng mực mà ảnh hưởng của những thuộc tính này có ý nghĩa tới việc sử dụng vùng đất đó của con người hiện tại và trong tương lai. + Theo Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT (2012): Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối 6n định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thé dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tai và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. Vai trò Theo nhóm tác giả Đoàn Công Quý - Vũ Thị Bình - Nguyễn Thị Vòng — Nguyễn Quang Học — Đỗ Thị Tám, Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, Nhà xuất ban Nông nghiệp, Hà Nội, 2006: đối với con người, đất đai có những chức năng sau đây: - Chức năng môi trường sống: Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền dé bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất. - Chức năng sản xuất: Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thủy hải sản.
- Chức năng cân bằng sinh thái: Dat đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tam thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng đất đai, sự phản xạ, hấp thụ và chuyền đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quản địa cầu. - Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn. - Chức năng dự trữ: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người. - Chức năng không gian sự sống: Đất đai có chức năng hấp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại.
Sử dụng và quản lý Nhà nước về đất đai 1. Sử dung dat Khái niệm: Sử dụng đất là việc con người tác động trực tiếp lên đất, sử dụng tài nguyên đất hay có tác động gián tiếp lên chúng thông qua các hoạt động đời sống — kinh tế — xã hội cho một chức năng hoặc một mục đích sử dụng nhất định. Vi vậy, quá trình sử dung đất bao gồm phạm vi sử dung đất, cơ cầu và phương thức sử dụng. luôn luôn chịu sự chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yêu tố kỹ thuật, cụ thể: - Nhân tố điều kiện tự nhiên: Khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian như vị trí, diện tích, mặt bang,.
cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tô bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng đất. Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố ảnh hưởng hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thé nhưỡng) và các nhân tố khác. - Nhân tổ kinh tế - xã hội: Bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả năng áp dụng các tiễn bộ khoa học trong sản xuất. Nhân tổ kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế xã hội.
kỹ thuật hiện có. - Nhân tố không gian: Dat là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài nhận thức và ý chí của con người. Do đó, đặc tính cung cấp không gian của đất là một “sự bất biến” mang tính không thé tăng thêm, không thé mất đi trong quá trình sử dụng, không thể hủy diệt cũng không thể vượt qua phạm vi quy mô hiện hữu của nó. Phân loại sử dụng đất Tại Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng như sau: - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: + Dat trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; + Dat trồng cây lâu năm; + Đất rừng sản xuất; + Dat rừng phòng hộ: + Đất rừng đặc dụng: + Đất nuôi trồng thủy sản; + Dat làm muối; + Dat nông nghiệp khác gồm dat sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nha khác phục vụ mục đích trồng trọt, ké cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuông trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: + Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị: + Dat xây dựng trụ sở cơ quan; + Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; + Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dung cho hoạt động khoáng san; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đỗ gồm; + Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất cho; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; + Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; + Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; + Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; + Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghi, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà dé chứa nông san, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; - Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Đối tượng sử dụng đất Tại Điều 5 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyên quyền sử dụng đất, bao gồm: - Tổ chức trong nước gồm co quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị — xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội — nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội — nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tô chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (gọi chung là tô chức).