Luận văn: Quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Luận văn phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Quảng Xương, Thanh Hóa. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp Thạc sĩ

2024

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề án

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án

Đối tượng và phạm vi của đề án

Quy trình và phương pháp thực hiện đề án

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án

1. PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

1.1. Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

1.1.2. Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

1.1.3. Sự cần thiết quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

1.2.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

1.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

1.2.3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

1.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

1.2.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

1.2.7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.8. Thống kê, kiểm kê đất đai

1.2.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

1.2.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

1.2.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

1.2.12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

1.2.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

1.2.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

1.2.15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

1.3. Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

1.3.1. Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn cấp quận (huyện)

1.3.2. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về đất đai

1.4.1. Các nhân tố khách quan

1.4.2. Các nhân tố chủ quan

1.5. Kinh nghiệm QLNN về đất đai ở các địa phương khác

1.5.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

1.5.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

2. PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HOÁ

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, văn hoá và kinh tế - xã hội ở huyện Quảng Xương

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, văn hoá

2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

2.2. Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Quảng Xương

2.2.1. Tình hình quản lý đất đai ở huyện Quảng Xương

2.2.2. Tình hình sử dụng đất đai ở huyện Quảng Xương

2.3. Thực trạng công tác QLNN về đất đai ở huyện Quảng Xương

2.3.1. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.3.2. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

2.3.3. Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.4. Đánh giá kết quả đạt được trong công tác QLNN về đất đai ở huyện Quảng Xương trong giai đoạn 2019 – 2022

2.4.1. Những thành công đạt được

2.4.2. Những hạn chế

3. PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HOÁ

3.1. Mục tiêu và phương hướng quản lý nhà nước về đất đai của huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá trong bối cảnh mới

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đất đai ở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

3.2.1. Đối với công tác quản lý

3.2.2. Đối với công tác sử dụng đất

3.2.3. Đối với công tác tuyên truyền, giáo dục

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát về quản lý đất đai huyện Quảng Xương

Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa là một địa phương có tiềm năng phát triển lớn với diện tích tự nhiên và nguồn tài nguyên đất đai phong phú. Quản lý đất đai huyện Quảng Xương đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương. Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện này bao gồm nhiều hoạt động từ quy hoạch, giao đất, đăng ký đất đai đến giám sát sử dụng đất. Điều kiện tự nhiên của huyện với địa hình đa dạng, khí hậu ôn hòa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và công nghiệp. Tuy nhiên, thực trạng quản lý đất đai còn tồn tại nhiều thách thức cần được giải quyết để đạt hiệu quả cao hơn trong giai đoạn phát triển hiện tại.

1.1. Điều kiện tự nhiên và nhân văn

Huyện Quảng Xương có vị trí địa lý thuận lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với đất đai phì nhiêu phù hợp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện tốt cho phát triển đa dạng các loại cây trồng. Dân số huyện ngày càng gia tăng, tạo áp lực lên nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích khác nhau như ở cư, kinh doanh và công nghiệp.

1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Phát triển kinh tế tại huyện Quảng Xương chủ yếu dựa vào nông nghiệp, du lịch và công nghiệp nhẹ. Các hoạt động sản xuất yêu cầu sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả. Hạ tầng giao thông được cải thiện, thu hút các nhà đầu tư từ ngoài vào phát triển kinh tế địa phương, tạo ra những thay đổi về sử dụng đất đai.

II. Công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Quản lý quy hoạch sử dụng đất là nội dung cốt lõi trong quản lý đất đai huyện Quảng Xương. Công tác này bao gồm lập kế hoạch sử dụng đất trung hạn và dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển của huyện. Quy hoạch sử dụng đất cần được đồng bộ với các quy hoạch khác như quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch xây dựng cơ bản. Hiện nay, huyện đã thực hiện rà soát, cập nhật quy hoạch sử dụng đất để phù hợp với tình hình phát triển thực tế. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện quy hoạch còn gặp khó khăn do sự thay đổi nhu cầu sử dụng đất của các chủ thể kinh tế và sự thiếu đồng bộ giữa các chính sách liên quan.

2.1. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Công tác lập và cập nhật bản đồ quy hoạch sử dụng đất là công việc đặc biệt quan trọng. Bản đồ này làm cơ sở cho việc quản lý và phân bổ đất đai theo mục đích. Huyện Quảng Xương đã hoàn thành bản đồ quy hoạch sử dụng đất với các mục đích khác nhau, bao gồm đất nông nghiệp, đất công nghiệp, đất dân cư. Tuy nhiên, việc cập nhật bản đồ cần được thực hiện định kỳ để phản ánh tình hình thực tiễn sử dụng đất.

2.2. Triển khai kế hoạch sử dụng đất hàng năm

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm được lập dựa trên quy hoạch sử dụng đất trung hạn. Mỗi năm, huyện lập kế hoạch phân bổ đất cho các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội. Tuy nhiên, thực trạng triển khai kế hoạch còn chậm, không đáp ứng đủ nhu cầu của các doanh nghiệp và dự án phát triển hạ tầng.

III. Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận

Đăng ký đất đai là hoạt động quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Quảng Xương. Công tác này nhằm xác lập, ghi nhận và bảo vệ quyền sử dụng đất của các cá nhân, tổ chức. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bằng chứng pháp lý về quyền sử dụng đất, có ý nghĩa quan trọng trong giao dịch bất động sản. Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã cơ bản hoàn thành đăng ký đất đai cho các hộ dân và tổ chức trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, công tác cập nhật, sửa chữa hồ sơ địa chính còn chậm, nhất là đối với những trường hợp có sự thay đổi về sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng.

3.1. Hoàn thành đăng ký đất đai cho các chủ thể

Công tác đăng ký đất đai tại huyện Quảng Xương đã đạt tỷ lệ hoàn thành cao. Hầu hết các hộ gia đình nông dân và các tổ chức sản xuất kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công tác này tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng, giao dịch đất đai. Tuy nhiên, vẫn còn một số trường hợp chưa được đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ do khó khăn trong xác định chính xác địa giới.

3.2. Cập nhật hồ sơ địa chính và lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là cơ sở để xác định vị trí, diện tích của các thửa đất. Việc cập nhật hồ sơ địa chính cần thực hiện khi có sự thay đổi về sử dụng đất, chuyển nhượng hoặc chia tách thửa đất. Tại huyện Quảng Xương, công tác này còn chậm, chưa đáp ứng nhu cầu của người dân trong giao dịch đất đai.

IV. Thách thức và vấn đề tồn tại trong quản lý đất đai

Thực trạng quản lý đất đai huyện Quảng Xương hiện tại vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần được khắc phục. Một trong những thách thức lớn nhất là sự mất cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội và quỹ đất sẵn có. Diện tích đất nông nghiệp liên tục giảm do chuyển mục đích sử dụng sang các mục đích khác. Công tác quản lý giám sát việc tuân thủ các quy định về sử dụng đất còn yếu, dẫn đến tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, chiếm dụng đất trái phép. Hơn nữa, tranh chấp, khiếu nại về đất đai vẫn diễn ra thường xuyên, gây khó khăn cho công tác quản lý. Năng lực cán bộ quản lý đất đai cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý hiện đại.

4.1. Vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang các mục đích khác diễn ra rất nhanh, nhất là ở các khu vực gần trung tâm kinh tế. Điều này dẫn đến giảm diện tích đất nông nghiệp và có thể ảnh hưởng đến an ninh lương thực. Cơ chế quản lý và kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất cần được tăng cường để bảo vệ đất nông nghiệp.

4.2. Tranh chấp và khiếu nại về đất đai

Tranh chấp đất đai tại huyện Quảng Xương phần lớn do ranh giới giữa các thửa đất không rõ ràng, hoặc do điều kiện pháp lý chưa minh bạch. Công tác giải quyết tranh chấp cần được cải thiện, với sự tham gia của các cơ quan chuyên môn. Việc phổ biến pháp luật về đất đai đến người dân cũng cần được tăng cường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Quản lý nhà nước về đất đai ở huyện quảng xương tỉnh thanh hoá

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề án gồm 3 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phần 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá Phần 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá. 6 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 1.Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện * Khái niệm đất đai: Theo giáo trình kinh tế tài nguyên đất của Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2007), Nhà xuất bản Nông nghiệp: “Đất đai là nguồn của cải, là tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, là thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia. Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng”.

Khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai đã được đưa ra tại Hội nghị quốc tế về môi trường năm 1993. Theo đó, “đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả những cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, như khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa. Như vậy, đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều nằm ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác. Nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.

* Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai: * Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai: Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai. Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam có nhiều nét khác biệt so với nhiều nước trên thế giới, đó là: đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Do đó, QLNN về đất đai 7 phải thể hiện được vai trò làm chủ của người dân thông qua các hoạt động kiểm tra, giám sát; sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả lớn nhất cho người dân, cho cộng đồng, xã hội.

QLNN về đất đai là một công việc phức tạp. Hoạt động quản lý được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp bởi nhiều cơ quan và cấp độ khác nhau (theo ngành, theo lĩnh vực). QLNN về đất đai ở những cấp khác nhau cũng có những điểm riêng biệt. Nhà nước thống nhất QLNN về đất đai từ trung ương đến địa phương, đảm bảo đất đai được sử dụng đúng pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm khai thác và sử dụng đất ổn định, lâu dài thông qua các cơ quan QLNN về đất đai.

Nhà nước cũng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước như: Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong QLNN về đất đai trên phạm vi cả nước cũng như tại địa phương. * Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện QLNN về đất đai trên địa bàn huyện là tổng hợp các hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, bao gồm các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân phối lại theo quy hoạch, kế hoạch, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất. Đồng thời, dựa vào các quy định pháp luật đất đai và các văn bản pháp luật liên quan, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, xử lý các vụ tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo về các vấn đề nảy sinh trong quan hệ đất đai. Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện 1.

Vai trò quản lý nhà nước về đất đai Có thể khẳng định rằng, đất đai là tài nguyên quan trọng, không thể thay thế đũo nhưng đất đai chỉ có thể phát huy vai trò của nó dưới những tác động tích cực của con người một cách thường xuyên. Ngược lại, đất đai không phát huy tác dụng nếu con người sử dụng đất một cách tùy tiện. Dù trong thực tế, mỗi quốc gia đều có cách tiếp cận riêng, thống nhất với đặc điểm chung của đất đai và hoàn cảnh lịch sử của mình song mọi cách tiếp cận đều nhằm mục tiêu bảo đảm nguồn lực đất đai để phát triển kinh tế đất hiệu quả và xác lập quyền bình đẳng về sử dụng đất đai để tạo ổn định kinh tế - xã hội. Do đó, đất đai trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia.

Chính vì vậy, vai trò quản lý Nhà nước về đất đai thể hiện ở những đặc điểm sau: 8 Thứ nhất, đảm bảo sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Đất đai được sử dụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn chế về mặt diện tích nhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý. Nhờ có quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, từng diện tích đất sẽ được giao cho các đối tượng cụ thể để thực hiện các mục tiêu quan trọng của nhà nước địa phương. Thứ hai, bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của các đối tượng sử dụng đất đai trong quan hệ về đất đai thông qua việc tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về đất đai.

Bằng công cụ pháp luật, cơ quan quản lý điều chỉnh hành vi của các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích việc sử dụng đất đúng mục đích, phát huy nguồn lực đất. Bên cạnh đó, pháp luật sẽ là cơ sở để phát hiện những hành vi gây tổn hại đến tài nguyên đất, đưa ra các chế tài xử lý đối với những hành vi này. Thứ ba, nâng cao khả năng sinh lời của đất để góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của địa phương và bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các chính sách về đất đai như chính sách giá đất, chính sách thuế, chính sách đầu tư,.Chính sách về đất đai là công cụ để cơ quan nhà nước thực hiện vai trò quản lý của mình trong từng giai đoạn nhất định. Thứ tư, thông qua việc giám sát, kiểm tra quản lý và sử dụng đất đai, cơ quan quản lý sẽ nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất.

Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm, kịp thời sửa chữa những sai sót gây ách tắc trong quá trình thực hiện. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc sau: a. Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân. Vì vậy, không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản riêng của mình được.

Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng. Vấn đề này được quy định tại Điều 18, Hiến pháp 1992 “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” và được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật Đất đai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định 9 của Luật này. Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữ lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng cụ thể.

Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng…từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai. Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước. Vấn đề này được thể hiện ở Điều 5, Luật Đất đai 2013 “Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất” c. Tiết kiệm và hiệu quả Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế.

Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này. Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả. Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc: - Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao; - Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ