Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Phú Thọ hiện có quy mô dân số hơn 1,37 triệu người với nguồn lao động dồi dào trên 840.000 người, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đạt 58%. Địa bàn tỉnh đang vận hành 7 khu công nghiệp tập trung và gần 30 cụm công nghiệp quy mô gần 4.000 ha, thu hút 150 nhà đầu tư cùng gần 100 doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tạo việc làm cho hơn 35.000 lao động với mức thu nhập bình quân từ 5,5 đến 9,0 triệu đồng mỗi tháng. Nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp có tay nghề vững vàng tại địa phương là rất cấp thiết, tuy nhiên chất lượng giáo dục nghề nghiệp hiện nay vẫn còn khoảng cách so với đòi hỏi thực tế của thị trường.

Đề tài nghiên cứu "Quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực thực hiện của người học" do tác giả Lê Thị Vân thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 8.140114) tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm phát triển năng lực thực hành nghề cho học sinh, sinh viên.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ, cơ sở đào tạo có 20 năm xây dựng và phát triển với quy mô 105 cán bộ, giáo viên, nhân viên cùng 15 đơn vị trực thuộc, phụ trách đào tạo 5 nghề trọng điểm cấp quốc gia và 1 nghề trọng điểm cấp khu vực ASEAN. Dữ liệu thực chứng được thu thập trong giai đoạn năm học 2016-2017 đến 2017-2018, đồng thời phân tích biến động tuyển sinh các năm 2016-2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 85% và đáp ứng trực tiếp nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật cao tại các khu công nghiệp trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Training - CBT) khởi nguồn từ các công trình phân tích nghề nghiệp của Victor Karlovich Della-Vos từ năm 1868 và khung thiết kế đào tạo theo năng lực của Shirley Fletcher năm 1997. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình chuẩn đầu ra CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) nhằm liên kết chặt chẽ quá trình thiết kế chương trình với yêu cầu thực tế của nhà tuyển dụng. Về mặt đường lối chính sách, nghiên cứu bám sát định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.

Khung khái niệm công cụ của luận văn tập trung vào 4 nội dung cốt lõi:

  • Năng lực thực hiện: Sự tích hợp đồng bộ giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thao tác thực tiễn và thái độ nghề nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất theo tiêu chuẩn đặt ra.
  • Quản lý hoạt động đào tạo: Hệ thống tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến tất cả các khâu tuyển sinh, xây dựng chương trình, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá và bảo đảm nguồn lực.
  • Đào tạo nghề: Quá trình truyền thụ kiến thức và huấn luyện kỹ năng thực hành tương ứng với 3 cấp trình độ: cao đẳng, trung cấp và sơ cấp.
  • Liên kết đào tạo với doanh nghiệp: Mối quan hệ hợp tác chiến lược giữa nhà trường và đơn vị sản xuất nhằm khai thác cơ sở vật chất hiện đại và gắn đào tạo với nhu cầu thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp từ 300 phiếu khảo sát phát ra, thu về 285 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 95%). Cỡ mẫu 285 đối tượng bao gồm: 20 cán bộ quản lý (chiếm 7,02%), 40 giáo viên cốt cán (chiếm 14,04%), 15 đại diện doanh nghiệp và nhà tuyển dụng (chiếm 5,26%), 145 học sinh, sinh viên đang học tập tại trường và 65 cựu học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp đi làm. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan từ góc nhìn đa chiều của nhà quản lý, giáo viên trực tiếp giảng dạy, người thụ hưởng đào tạo và đơn vị sử dụng lao động.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo năm học, hồ sơ quản lý đào tạo và thống kê tuyển sinh của nhà trường từ năm 2016 đến 2019. Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng kết hợp định tính được thực hiện thông qua phần mềm tin học và thống kê toán học, bao gồm lập bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình cộng và kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Việc lựa chọn công cụ thống kê toán học giúp lượng hóa chính xác các chỉ số thực trạng, triệt tiêu định kiến chủ quan. Tiến trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 3 giai đoạn: xây dựng cơ sở lý luận năm 2018, khảo sát thực tiễn năm học 2018-2019 và xử lý, hoàn thiện luận văn vào cuối năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về biến động trong công tác tuyển sinh: Thống kê số liệu giai đoạn 2016-2019 cho thấy quy mô tuyển sinh hệ cao đẳng có sự sụt giảm, từ 138 sinh viên năm 2016 giảm còn 103 sinh viên năm 2017, sau đó duy trì ở mức 137 sinh viên năm 2018 và 126 sinh viên năm 2019. Ngược lại, chỉ tiêu tuyển sinh hệ trung cấp phân luồng từ trung học phổ thông tăng trưởng vượt bậc từ 258 học sinh năm 2016 lên 499 học sinh năm 2017, 517 học sinh năm 2018 và đạt 524 học sinh năm 2019.

Thứ hai, về mức độ đáp ứng của mục tiêu và chương trình đào tạo: Khảo sát trên 285 khách thể ghi nhận 62,34% cán bộ quản lý, giáo viên và doanh nghiệp đánh giá mục tiêu đào tạo của trường ở mức tốt và rất tốt; tỷ lệ này ở nhóm người học đạt 76,18%. Tuy nhiên, có tới 39,99% cán bộ, giáo viên, chuyên gia doanh nghiệp và 35,00% học sinh, sinh viên đánh giá nội dung, phương pháp đào tạo chỉ ở mức trung bình hoặc không tốt do thời lượng thực hành chưa đảm bảo và một số nội dung giảng dạy còn lạc hậu.

Thứ ba, về hiệu quả kiểm tra đánh giá và liên kết doanh nghiệp: Hoạt động kiểm tra đánh giá ghi nhận 57,70% cán bộ, giáo viên và 58,70% học sinh, sinh viên đánh giá tích cực; song vẫn còn 42,30% ý kiến quản lý nhận định tỷ trọng thi lý thuyết còn nặng, chưa phản ánh đúng kỹ năng thực hành. Bên cạnh đó, đánh giá về vai trò của doanh nghiệp chỉ đạt 58,68% mức tốt và rất tốt từ phía nhà trường, còn lại 41,32% đánh giá trung bình và không tốt do thời gian thực tập tại doanh nghiệp còn ngắn và chế độ đãi ngộ cho học sinh chưa thỏa đáng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế nêu trên là do hệ thống cơ sở vật chất, máy móc thực hành tại một số xưởng nghề chưa theo kịp tốc độ đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp. Vật tư thực hành cho học sinh, sinh viên đôi khi còn cung cấp chậm hoặc chưa đủ số lượng quy định. Ngoài ra, tâm lý chuộng bằng cấp đại học trong xã hội khiến chất lượng đầu vào hệ học nghề chưa cao, ý thức tự giác rèn luyện của một bộ phận học sinh còn hạn chế.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ đánh giá giữa hai nhóm khách thể (nhà quản lý/giáo viên/doanh nghiệp và học sinh/sinh viên) trên 5 tiêu chí: mục tiêu, nội dung phương pháp, môi trường tổ chức, kiểm tra đánh giá và hợp tác doanh nghiệp. Đồng thời, bảng tổng hợp hệ số tương quan giữa tính cấp thiết (điểm trung bình từ 4,25 đến 4,68) và tính khả thi (điểm trung bình từ 4,10 đến 4,55) của các biện pháp đã khẳng định tính vững chắc về mặt khoa học. So với các nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp tại khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc, kết quả nghiên cứu tại Phú Thọ phản ánh rõ nét mô hình gắn kết đào tạo nghề trung cấp với giáo dục văn hóa phổ thông như một giải pháp đột phá trong phân luồng học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quy trình quản lý đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện, nhà trường cần triển khai 6 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Đổi mới quy trình công tác tuyển sinh và tư vấn hướng nghiệp: Xây dựng kế hoạch tuyển sinh theo từng đợt, gắn kết chặt chẽ với 100% các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn 13 huyện, thị, thành; phấn đấu nâng quy mô tuyển sinh trung cấp duy trì trên 550 học sinh/năm và tuyển sinh cao đẳng đạt trên 200 sinh viên/năm vào giai đoạn 2021-2025. Ban Giám hiệu và Hội đồng tuyển sinh chủ trì thực hiện.

  2. Cập nhật và phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn CDIO: Rà soát, thiết kế lại cấu trúc chương trình của 5 nghề trọng điểm quốc gia và 1 nghề trọng điểm ASEAN theo các mô-đun năng lực tích hợp; nâng tỷ lệ thời lượng thực hành, thực tập tay nghề lên mức 70% đến 75% tổng thời lượng khóa học. Thời gian triển khai hoàn thiện trong 12 tháng do các Khoa chuyên môn và Phòng Đào tạo đảm trách.

  3. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực hành cho đội ngũ giáo viên: Hàng năm tổ chức cho ít nhất 30% cán bộ, giáo viên chuyên ngành đi thực tế, thực tập tay nghề tại các doanh nghiệp FDI từ 1 đến 2 tháng; bảo đảm 100% giáo viên dạy thực hành đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia vào năm 2023. Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp cùng các Khoa thực hiện.

  4. Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá theo chuẩn năng lực: Xây dựng ngân hàng đề thi thực hành gắn liền với các tình huống sản xuất thực tế; mời các kỹ sư, chuyên gia tay nghề từ ít nhất 20 doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào hội đồng đánh giá và chấm thi tốt nghiệp. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng triển khai định kỳ vào mỗi học kỳ.

  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và bảo đảm cung ứng vật tư thực hành: Tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ mới cho các ngành mũi nhọn như Công nghệ ô tô, Cắt gọt kim loại, Điện tử; cam kết cấp phát 100% vật tư tiêu hao đúng tiến độ giảng dạy của từng môn học. Phòng Quản trị thiết bị và Phòng Kế hoạch tài chính chịu trách nhiệm quản lý.

  6. Mở rộng liên minh hợp tác đào tạo chiến lược với doanh nghiệp: Thiết lập mô hình đào tạo gắn với đơn hàng tuyển dụng của các doanh nghiệp tại 7 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; bảo đảm 100% học sinh, sinh viên năm cuối được tham gia thực tập có hưởng lương tại các nhà máy. Trung tâm Hợp tác doanh nghiệp và Hỗ trợ việc làm giữ vai trò đầu mối điều phối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Tiếp cận khung giải pháp quản trị tổng thể từ khâu xây dựng mục tiêu, phát triển chương trình đến bảo đảm chất lượng đầu ra; ứng dụng làm cẩm nang tái cấu trúc mô hình quản lý đào tạo theo chuẩn năng lực thực hiện.

  2. Giảng viên và giáo viên dạy nghề kỹ thuật: Tham khảo phương pháp chuyển dịch từ giảng dạy lý thuyết thuần túy sang thiết kế bài giảng tích hợp mô-đun năng lực; học hỏi kỹ thuật xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề cho người học.

  3. Nhà quản trị nhân sự và lãnh đạo doanh nghiệp tại các khu công nghiệp: Sử dụng luận văn làm cơ sở hoạch định chiến lược liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng với các trường nghề; tối ưu hóa chi phí tuyển dụng và thời gian đào tạo lại lao động kỹ thuật mới tiếp nhận.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác với 285 mẫu khảo sát, phương pháp xử lý số liệu khoa học và cấu trúc giải pháp logic để mở rộng nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác trên phạm vi toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đào tạo nghề theo hướng phát triển năng lực thực hiện có điểm gì khác biệt cốt lõi so với phương thức truyền thống? Phương thức đào tạo truyền thống chú trọng việc người học "biết được những gì" thông qua khối lượng lý thuyết hàn lâm. Trong khi đó, đào tạo tiếp cận năng lực lấy chuẩn đầu ra làm thước đo, tập trung vào việc người học "làm được những gì" trong môi trường sản xuất thực tế, ưu tiên dành 70% thời lượng cho thực hành và rèn luyện tác phong công nghiệp.

  2. Khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và có độ tin cậy như thế nào? Đề tài khảo sát 285 đối tượng hợp lệ trên 300 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ thu hồi 95%. Mẫu nghiên cứu bao gồm 20 cán bộ quản lý (7,02%), 40 giáo viên cốt cán (14,04%), 15 nhà sử dụng lao động (5,26%) và 210 học sinh, sinh viên (73,68%), bảo đảm tính đại diện cao và độ tin cậy khoa học vững chắc.

  3. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến sự suy giảm chỉ tiêu tuyển sinh hệ cao đẳng nghề trong giai đoạn 2016-2019? Số liệu tuyển sinh cho thấy hệ cao đẳng giảm từ 138 sinh viên năm 2016 xuống 126 sinh viên năm 2019 do tâm lý xã hội còn nặng về bằng cấp đại học, cùng sự cạnh tranh quyết liệt giữa gần 50 cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong khi quy mô dân số địa phương chỉ khoảng 1,37 triệu người.

  4. Doanh nghiệp tham gia đóng góp vào những khâu nào trong chu trình đào tạo tại nhà trường? Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào 4 khâu: thẩm định mục tiêu chuẩn đầu ra, tiếp nhận sinh viên thực tập trên dây chuyền sản xuất hiện đại, cử chuyên gia kỹ thuật cùng chấm thi tốt nghiệp và trực tiếp tuyển dụng nhân lực có tay nghề. Hiện trường đã ký kết hợp tác với hơn 30 doanh nghiệp.

  5. Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ hiện sở hữu những ngành nghề trọng điểm nào được phê duyệt? Theo Quyết định số 1836/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trường có 5 nghề trọng điểm cấp quốc gia gồm: Công nghệ ô tô, Hàn, Cắt gọt kim loại, Điện tử dân dụng, Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) và 1 nghề trọng điểm cấp khu vực ASEAN là Kỹ thuật chế biến món ăn.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn mục đích và các nhiệm vụ khoa học đặt ra thông qua 5 kết luận then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện trong điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Phản ánh chân thực thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ thông qua dữ liệu khảo sát từ 285 khách thể và số liệu tuyển sinh giai đoạn 2016-2019.
  • Chỉ rõ những nút thắt về cơ sở vật chất, tiến độ cấp phát vật tư thực hành và mức độ gắn kết giữa nhà trường với mạng lưới hơn 30 doanh nghiệp liên kết.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đào tạo đồng bộ, có tính cấp thiết và tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho 7 khu công nghiệp của tỉnh Phú Thọ.
  • Khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa việc đổi mới công tác quản lý với việc nâng cao năng lực thực hành và tỷ lệ có việc làm của học sinh, sinh viên sau tốt nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản trị đào tạo theo chuẩn năng lực có khả năng ứng dụng thực tiễn cao cho hệ thống các trường dạy nghề tại Việt Nam. Lộ trình tiếp theo cần tập trung hoàn thiện chương trình theo chuẩn CDIO trước năm 2023 và mở rộng mạng lưới doanh nghiệp đối tác lên trên 50 đơn vị vào năm 2025. Các cơ sở đào tạo nghề và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy kết nối, tham khảo toàn văn công trình để cùng chia sẻ kinh nghiệm và nâng tầm chất lượng giáo dục nghề nghiệp nước nhà.