Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Văn, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thanh Bình và PGS.TS Võ Văn Lực (bảo vệ năm 2022), mang tên đề tài: "Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong những năm qua, giáo dục nghề nghiệp (GDNN) nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, thể hiện qua hệ thống văn bản pháp lý như Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 (có hiệu lực từ 01/07/2015), Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/05/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011–2020 và Quyết định số 1127/QĐ-TTg ngày 24/08/2012 về quy hoạch phát triển nhân lực và đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2011–2020. Tuy nhiên, báo cáo tổng kết hàng năm của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và báo cáo của các cơ sở GDNN vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) phản ánh nhiều bất cập: quy mô tuyển sinh chưa tương xứng với năng lực đào tạo; cơ cấu ngành nghề đào tạo còn bất hợp lý so với nhu cầu của xã hội; sự phối hợp giữa cơ sở GDNN và cơ sở sử dụng lao động (CSSDLĐ) còn hạn chế, thiếu tính bền vững; các điều kiện bảo đảm chất lượng chưa đồng bộ. Nguyên nhân cốt lõi là các cơ sở GDNN thiếu cơ sở lý luận và mô hình quản lý đào tạo nghề (QLĐT nghề) phù hợp để thích ứng với quy luật cung – cầu của thị trường lao động (TTLĐ).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng của đào tạo nghề (ĐTN) cùng công tác QLĐT nghề tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL; từ đó xác định các biện pháp quản lý theo quy trình đối với từng hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội (NCXH).

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của ĐTN và QLĐT nghề đối với việc đáp ứng NCXH ở các cơ sở GDNN.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác ĐTN và QLĐT nghề tại một số cơ sở GDNN vùng ĐBSCL đối với việc đáp ứng NCXH.
  3. Đề xuất một số biện pháp QLĐT nghề với quy trình quản lý phù hợp nhằm giúp các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL quản lý ĐTN đáp ứng NCXH.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và tổ chức thử nghiệm một biện pháp trong số các biện pháp đã được đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Giả thuyết khoa học: Chất lượng nguồn nhân lực qua ĐTN tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL thời gian qua còn bộc lộ những bất cập so với NCXH. Nếu đề xuất được các biện pháp QLĐT nghề theo định hướng đáp ứng NCXH dựa trên mô hình đào tạo CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) một cách phù hợp sẽ góp phần bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực qua ĐTN đáp ứng NCXH vùng ĐBSCL.
  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu QLĐT nghề theo mô hình CIPO, tiếp cận chức năng quản lý và quy luật cung cầu.
    • Về loại hình và trình độ đào tạo: Khảo sát các trường cao đẳng trong hệ thống GDNN; chương trình đào tạo (CTĐT) giới hạn ở trình độ cao đẳng.
    • Về chủ thể quản lý: Lãnh đạo các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL.
    • Về khách thể khảo sát: Lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước; lãnh đạo các cơ sở sử dụng lao động; cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), nhân viên (NV), sinh viên (SV) và cựu sinh viên (cựu SV) tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL.
    • Về thử nghiệm: Thử nghiệm biện pháp "Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp" theo phương pháp DACUM (Develop A CurriculUM).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình quốc tế được tác giả tổng thuật bao quát nhiều khía cạnh của ĐTN và QLĐT nghề:

  • Mô hình và hệ thống giáo dục nghề nghiệp: Gilles Laflamme (1993) phân tích quan điểm quốc tế về ĐTN hiệu quả tại Nhật Bản, Đức, Pháp, Hoa Kỳ; Wolf-Dietrich Greinert (1994) chỉ ra nội dung và cơ chế phối hợp trong mô hình đào tạo song hành của Đức; UNESCO (1994) nghiên cứu cơ cấu CTĐT, môn học và phân bổ thời gian lý thuyết – thực hành tại Hàn Quốc; Sirirak Ratchusanti (2009) nghiên cứu chính sách phát triển GDNN bền vững tại Thái Lan gắn với sự tham gia của doanh nghiệp; mô hình "Seek - Fine - Train" (Tìm kiếm - Tìm thấy - Đào tạo) của GDNN Philippines (2000).
  • Chính sách thị trường lao động và quản trị GDNN: Gabor Halasz (2011) nghiên cứu cách ứng phó với bất ổn trong hệ thống ĐTN tại Vương quốc Anh; Lisa Sella (2014) đánh giá hiệu quả ĐTN qua chính sách TTLĐ tích cực; Noonan (1998) nghiên cứu quản lý TVET đáp ứng nhu cầu thị trường theo quy luật cung cầu; Vladimir Gasskov (2000) xây dựng hệ thống quản lý cơ sở công lập về tổ chức bộ máy, kế hoạch tài chính và chuẩn đầu ra; Mello (2002) nghiên cứu quản lý ĐTN qua quản trị nguồn nhân lực chiến lược; Milagros Dawa-Hernandez (2009) phân tích đổi mới hệ thống kiểm định và khung trình độ nghề tại Philippines; UNESCO (1997) nghiên cứu đẩy mạnh liên kết giữa đào tạo nghề và thế giới nghề nghiệp; nghiên cứu tại Viện Dạy nghề (Vocational Training Institute) ở Ma-rốc về quản lý chất lượng đào tạo nhóm ngành CNTT (ICT).
  • Hiệu quả và đối tượng đặc thù: Blackett (2013) khảo sát mức độ hài lòng của học viên ĐTN tại New Zealand; Giuseppe Tacconi (2015) phân tích góc nhìn của cựu sinh viên về ĐTN; M. Roman (2018) nghiên cứu bằng chứng tại Romania về điều chỉnh CTĐT sát với TTLĐ; Brasilia (2016) nghiên cứu tác động của ĐTN đối với người khuyết tật trí tuệ; Dimitrova Preslava (2017) khảo sát nhu cầu đào tạo liên tục cho nhân viên xã hội tại Bulgaria.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Lý luận và phương pháp đào tạo nghề: Trần Khánh Đức (2002), Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004) hệ thống hóa cơ sở lý luận phát triển lao động kỹ thuật; Phan Chính Thức (2003) nghiên cứu giải pháp nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và dự báo nhu cầu ĐTN; Nguyễn Văn Hạnh (2006) phân tích thời cơ và thách thức của ĐTN Việt Nam; Phan Viết Sử (2005) nghiên cứu toàn diện về CTĐT và đội ngũ giảng viên; Đặng Văn Thành (2009) nghiên cứu phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ; Nguyễn Đức Trí (1996, 1997) và Nguyễn Minh Đường (1994) nghiên cứu phương thức ĐTN theo mô-đun kỹ năng hành nghề và tiếp cận năng lực thực hiện dựa trên tiêu chuẩn nghề; Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) bàn về đào tạo nhân lực trong nền kinh tế thị trường; Phan Minh Hiền (2011) nghiên cứu chuyển dịch phương thức đào tạo từ hướng cung sang hướng cầu; Nguyễn Xuân Thu (2013) nghiên cứu chuẩn đầu ra của các cơ sở ĐTN theo NCXH.
  • Quản lý đào tạo nghề: Đỗ Văn Tuấn (2010) đề xuất giải pháp QLĐT tại các trường cao đẳng nghề; Đào Việt Hà (2013) nghiên cứu quản lý chất lượng ĐTN qua mục tiêu, thời lượng thực hành và cơ sở vật chất; Nguyễn Thị Hằng (2013) tiếp cận QLĐT theo quan hệ cung - cầu và mô hình chu trình của Taylor H.; Hồ Cảnh Hạnh (2012) nghiên cứu quản lý đào tạo theo NCXH; Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) nghiên cứu quản lý cơ sở dạy nghề theo quản trị nhà trường hiện đại; hai đề tài cấp Bộ của Tổng cục Dạy nghề (nay là Tổng cục GDNN) đánh giá hệ thống cơ sở dạy nghề và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong tiến trình hội nhập.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ĐTN ở tầm vĩ mô, nghiên cứu riêng lẻ từng khâu hoặc tập trung vào các trường trung cấp, cao đẳng nghề nói chung mà chưa áp dụng mô hình quản lý CIPO một cách đồng bộ. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về quản lý ĐTN trình độ cao đẳng đáp ứng NCXH dựa trên khung CIPO gắn với các chức năng quản lý, đặt trong bối cảnh đặc thù kinh tế - xã hội và thị trường lao động vùng ĐBSCL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án kế thừa và chuẩn hóa các khái niệm công cụ:

  • Đào tạo nghề: Là quá trình dạy và học nghề nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho người học để thực hiện yêu cầu công việc khi tham gia làm việc tại CSSDLĐ hoặc tự tạo việc làm, học tập nâng cao trình độ.
  • Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Hoạt động đào tạo được xác định về số lượng, mục tiêu, nội dung chương trình, sản phẩm đầu ra dựa vào nhu cầu xã hội nhằm tạo sự hài lòng của người học, xã hội và CSSDLĐ.
  • Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Quá trình hoạt động quản lý thông qua các chức năng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ĐTN về cơ cấu trình độ, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội.

Các khung phân tích và mô hình quản lý tiếp cận

Tác giả phân tích và đối chiếu 4 mô hình quản trị đào tạo:

  1. Mô hình chu trình của Taylor H.: Gồm 4 bước (Xác định nhu cầu $\rightarrow$ Lập kế hoạch và thiết kế $\rightarrow$ Triển khai $\rightarrow$ Đánh giá kết quả). Hạn chế: Chưa chú trọng đánh giá tác động sau đào tạo.
  2. Mô hình dự án ELENA (Cộng đồng châu Âu): Gồm 4 giai đoạn, bổ sung bước phân tích chuẩn đầu ra và đánh giá việc làm sau đào tạo.
  3. Mô hình 11 bước của Laura: Tiếp cận chi tiết từ đánh giá nhu cầu, mục tiêu, phong cách học, tài chính đến đo lường hiệu quả sau đào tạo.
  4. Mô hình CIPO (Jaap Scheerens, 1990; UNESCO, 2000): Khung phân tích cốt lõi được luận án lựa chọn, bao gồm:
    • Bối cảnh (Context): Môi trường chính trị, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL, luật pháp (Luật GD, Luật GDNN), tiến bộ khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế và nhu cầu của thị trường lao động.
    • Đầu vào (Input): Quản lý tuyển sinh, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất - thiết bị dạy học (CSVC, TTB), nguồn lực tài chính.
    • Quá trình (Process): Quản lý dạy và học theo năng lực thực hiện (NLTH), đổi mới phương pháp dạy học, liên kết ĐTN giữa cơ sở GDNN và CSSDLĐ.
    • Đầu ra (Output/Outcome): Đánh giá kết quả tốt nghiệp, chuẩn đầu ra (kiến thức, kỹ năng, thái độ), cấp văn bằng chứng chỉ, tư vấn - giới thiệu việc làm và phản hồi từ cựu sinh viên, doanh nghiệp.

Ma trận quản lý đào tạo nghề theo mô hình CIPO

Luận án tích hợp 4 thành tố CIPO với 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện, Kiểm tra và đánh giá) thành ma trận quản lý:

Thành tố CIPO Nội dung quản lý Kế hoạch Tổ chức thực hiện Chỉ đạo thực hiện Kiểm tra và đánh giá
Đầu vào (Input) QL công tác tuyển sinh Lập KH tuyển sinh Tổ chức tuyển sinh Chỉ đạo tuyển sinh Kiểm tra, đánh giá tuyển sinh
QL phát triển CTĐT nghề Lập KH phát triển CTĐT Tổ chức phát triển CTĐT Chỉ đạo phát triển CTĐT Đánh giá CTĐT theo CĐR
QL giảng viên Lập KH tuyển dụng, bồi dưỡng Tổ chức bồi dưỡng GV Chỉ đạo nâng cao năng lực Đánh giá chuẩn nhà giáo
QL CSVC, TTB dạy học Lập KH đầu tư, mua sắm Tổ chức mua sắm, khai thác Chỉ đạo bảo quản, sử dụng Kiểm tra định kỳ CSVC, TTB
Quá trình (Process) QL quá trình dạy - học Lập KH dạy học theo NLTH Tổ chức dạy học tích hợp Chỉ đạo đổi mới PPDH Kiểm tra tiến độ, kiểm tra thi
QL liên kết với CSSDLĐ Lập KH phối hợp doanh nghiệp Tổ chức đào tạo thực hành Chỉ đạo thực hiện hợp đồng Đánh giá hiệu quả liên kết
Đầu ra (Output) QL đánh giá kết quả đầu ra Lập KH thi tốt nghiệp, CĐR Tổ chức đánh giá nội bộ/ngoài Chỉ đạo giám sát đánh giá Đánh giá mức độ đạt CĐR
QL cấp bằng, chứng chỉ Lập KH cấp phát văn bằng Tổ chức cấp phát theo mô-đun Chỉ đạo quản lý hồ sơ Kiểm tra tính chính xác, đúng luật
QL tư vấn, việc làm Lập KH tư vấn hướng nghiệp Tổ chức ngày hội việc làm Chỉ đạo kết nối doanh nghiệp Khảo sát tỷ lệ việc làm, phản hồi
Bối cảnh (Context) QL thích ứng bối cảnh Lập KH dự báo NCXH Tổ chức thích ứng KHCN/kinh tế Chỉ đạo ứng phó biến động Đánh giá mức độ đáp ứng NCXH

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

  • Nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp văn bản pháp quy, nghị quyết Đảng, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát định lượng và định tính đối với lãnh đạo cơ quan nhà nước, lãnh đạo CSSDLĐ, CBQL, GV, NV, SV và cựu SV tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL. Phiếu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ và 3 mức độ (được thử nghiệm độ tin cậy trước khi điều tra chính thức).
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu trực tiếp và gián tiếp (qua email, điện thoại) các nhóm khách thể.
  • Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm biện pháp quản lý phát triển CTĐT theo phương pháp DACUM tại trường cao đẳng.
  • Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu khảo sát được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS for Windows 20.0 để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định và so sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ĐTN, mối quan hệ giữa GDNN và nhu cầu xã hội theo quy luật cung – cầu. Luận án làm rõ các yêu cầu đối với đào tạo trình độ cao đẳng trong hệ thống GDNN theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014:

  • Yêu cầu về CTĐT: Phải xây dựng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ, phân bổ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành (tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành nghề), định kỳ rà soát, cập nhật hàng năm theo sự biến động của TTLĐ và đảm bảo tính liên thông.
  • Yêu cầu về phương pháp đào tạo: Chuyển mạnh sang dạy học theo năng lực thực hiện (NLTH), tích hợp kiến thức chuyên môn với rèn luyện kỹ năng, tăng cường ứng dụng CNTT và phương pháp thảo luận, làm việc nhóm nhằm hình thành tính tự giác, khả năng thích ứng nghề nghiệp.
  • Yêu cầu về liên kết đào tạo với CSSDLĐ: Luận án xác lập 7 nội dung phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp: (1) Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo; (2) Liên kết tuyển sinh; (3) Cùng xây dựng, điều chỉnh CTĐT và chuẩn đầu ra; (4) Tổ chức thực hiện đào tạo; (5) Khai thác, sử dụng trang thiết bị thực hành, xưởng thực tập của doanh nghiệp; (6) Phối hợp giảng dạy (đơn vị chủ trì thực hiện 60% khối lượng, doanh nghiệp tham gia giảng dạy 40% nội dung kỹ năng nghề); (7) Đánh giá kết quả học tập và giải quyết việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.
  • Yêu cầu về quản lý theo CIPO: Quản lý chất lượng phải bao quát cả chất lượng bên trong (đạt chuẩn mực của cơ sở GDNN) và chất lượng bên ngoài (mức độ hài lòng của doanh nghiệp và xã hội).

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội, dân số, mật độ dân cư năm 2018 và cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) tại vùng ĐBSCL so với cả nước. Kết quả điều tra thực trạng cho thấy:

  • Về công tác đào tạo nghề theo NCXH: Các cơ sở GDNN đã có chuyển biến tích cực trong việc xác định nhu cầu đào tạo, thiết kế các khóa học cao đẳng theo nhu cầu người học và phương thức đào tạo theo mô-đun, tín chỉ. Tuy nhiên, việc dự báo nhu cầu nhân lực dài hạn của vùng ĐBSCL còn thiếu số liệu tin cậy.
  • Về thực trạng quản lý đầu vào: Công tác tuyển sinh được lập kế hoạch nhưng còn gặp khó khăn do tâm lý xã hội chuộng đại học; quản lý phát triển CTĐT cao đẳng chưa thực sự bám sát chuẩn đầu ra doanh nghiệp cần; cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa cân đối; việc định kỳ cập nhật CTĐT chưa đồng bộ; điều kiện CSVC, TTB ở một số trường chưa theo kịp công nghệ sản xuất thực tế tại các doanh nghiệp.
  • Về thực trạng quản lý quá trình: Việc quản lý dạy học theo NLTH đã được triển khai nhưng năng lực sư phạm tích hợp của một bộ phận giảng viên còn hạn chế; quản lý liên kết giữa cơ sở GDNN và CSSDLĐ còn lỏng lẻo, chủ yếu dừng ở việc gửi sinh viên đi thực tập, chưa khai thác sâu việc doanh nghiệp tham gia xây dựng CTĐT và tham gia giảng dạy 40% khối lượng thực hành.
  • Về thực trạng quản lý đầu ra: Đánh giá kết quả học tập chủ yếu dựa vào kiểm tra nội bộ của nhà trường, thiếu sự tham gia đánh giá độc lập từ cơ sở tuyển dụng; công tác cấp phát bằng theo mô-đun năng lực thực hiện còn vướng mắc; hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và theo dõi phản hồi từ cựu sinh viên chưa thành hệ thống dữ liệu thường xuyên.
  • Đánh giá nguyên nhân hạn chế: Do thiếu cơ chế tài chính linh hoạt; sự phối hợp giữa ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) chưa có chế tài ràng buộc; năng lực quản trị của đội ngũ CBQL cơ sở GDNN vùng ĐBSCL trước các biến động bối cảnh còn hạn chế.

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc định hướng: (1) Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống; (2) Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi; (3) Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả; (4) Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. Mỗi biện pháp đều được cụ thể hóa bằng quy trình thực hiện rõ ràng:

  1. Biện pháp 1 - Quản lý việc thu thập và xử lý thông tin nhu cầu xã hội về ĐTN đối với cơ sở GDNN: Xây dựng quy trình thu thập thông tin thị trường lao động; thiết kế mẫu phiếu khảo sát nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và nguyện vọng của người học; phân tích, xử lý dữ liệu làm căn cứ mở ngành và xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
  2. Biện pháp 2 - Quản lý phát triển CTĐT nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở GDNN: Thiết lập quy trình phát triển CTĐT trình độ cao đẳng ứng dụng phương pháp DACUM; thành lập ban biên soạn có sự tham gia của chuyên gia doanh nghiệp; phân tích cấu trúc nghề, sơ đồ nhiệm vụ; xác định chuẩn đầu ra và thiết kế các mô-đun tích hợp.
  3. Biện pháp 3 - Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng ĐTN đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở GDNN: Gồm 2 quy trình nhánh: (a) Quy trình quản lý phát triển đội ngũ giảng viên (quy hoạch, tuyển chọn, cử GV đi thực tế tại doanh nghiệp, bồi dưỡng kỹ năng nghề và tin học, ngoại ngữ); (b) Quy trình quản lý CSVC, TTB, phương tiện dạy học (rà soát danh mục thiết bị tối thiểu, đầu tư thiết bị hiện đại, bảo trì xưởng thực hành và huy động nguồn lực xã hội hóa).
  4. Biện pháp 4 - Quản lý quá trình ĐTN theo năng lực thực hiện đối với cơ sở GDNN: Quy trình chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp; quản lý kế hoạch bài giảng, tài liệu học tập; tăng thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành, ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức dạy học theo nhóm.
  5. Biện pháp 5 - Quản lý liên kết ĐTN giữa cơ sở GDNN với cơ sở sử dụng lao động: Xây dựng quy trình ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo; phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong liên kết tuyển sinh, cử cán bộ kỹ thuật tham gia giảng dạy (40%), tiếp nhận sinh viên thực tập trên dây chuyền sản xuất và ưu tiên tuyển dụng sau tốt nghiệp.
  6. Biện pháp 6 - Quản lý việc đánh giá kết quả đầu ra ĐTN theo hướng kết hợp đánh giá nội bộ với đánh giá ngoài đối với cơ sở GDNN: Thiết lập quy trình đánh giá chuẩn đầu ra có sự tham gia của hội đồng giám khảo ngoài (chuyên gia từ cơ sở SDLĐ); đánh giá kỹ năng nghề thực tế; chuẩn hóa quy trình cấp văn bằng chứng chỉ và theo dõi việc làm của người học.

Khảo sát chuyên gia và kết quả thử nghiệm

  • Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi: Luận án lấy ý kiến chuyên gia (CBQL, giảng viên, đại diện doanh nghiệp, cơ quan quản lý), kết quả đánh giá điểm trung bình đều ở mức cao, khẳng định mối tương quan chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp.
  • Kết quả thử nghiệm sư phạm: Tác giả tổ chức thử nghiệm biện pháp 2 ("Quản lý phát triển CTĐT nghề đáp ứng NCXH") ứng dụng phương pháp DACUM tại cơ sở GDNN. Kết quả phân tích số liệu thử nghiệm cho thấy CTĐT được điều chỉnh sát với vị trí việc làm thực tế, tăng cường năng lực hành nghề cho người học, chứng minh tính đúng đắn và hiệu quả của biện pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm: Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội và Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở GDNN trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp theo Luật GDNN năm 2014.
  2. Xác lập khung phân tích mối quan hệ bản chất giữa ĐTN và NCXH theo quy luật cung – cầu; chỉ rõ các yêu cầu chuẩn mực đối với đào tạo trình độ cao đẳng về mục tiêu, chương trình, phương pháp và cơ sở vật chất.
  3. Vận dụng mô hình đào tạo CIPO để xây dựng ma trận QLĐT nghề hoàn chỉnh, gắn kết 4 thành tố quản lý (Đầu vào - Quá trình - Đầu ra - Bối cảnh) với 4 chức năng quản lý cốt lõi (Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra, đánh giá).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng công tác QLĐT nghề tại các trường cao đẳng thuộc vùng ĐBSCL; chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ cấu ngành nghề, hạn chế trong liên kết với doanh nghiệp và công tác đánh giá đầu ra.
  2. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý kèm theo quy trình cụ thể cho từng hoạt động, có tính tương thích cao với điều kiện thực tế của các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL.
  3. Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình quản lý phát triển CTĐT theo phương pháp DACUM thông qua thử nghiệm thực tế tại cơ sở đào tạo.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về GDNN (Bộ LĐ-TBXH, Tổng cục GDNN, UBND các tỉnh ĐBSCL): Hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách ưu đãi thuế khuyến khích doanh nghiệp tham gia GDNN; quy hoạch lại mạng lưới cơ sở GDNN vùng ĐBSCL gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng; tăng cường đầu tư nguồn lực ngân sách cho các ngành nghề trọng điểm.
  • Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Chủ động chuyển đổi phương thức quản lý từ "cung" sang "cung - cầu"; thành lập bộ phận chuyên trách kết nối doanh nghiệp; áp dụng quy trình phát triển CTĐT theo DACUM; đẩy mạnh bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho giảng viên và đổi mới hình thức đánh giá đầu ra có sự tham gia của CSSDLĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở loại hình trường cao đẳng và CTĐT trình độ cao đẳng trong hệ thống GDNN vùng ĐBSCL; chưa đi sâu vào tất cả các bậc trình độ khác (sơ cấp, trung cấp). Về thực nghiệm, luận án chỉ tổ chức thử nghiệm đối với một biện pháp đơn lẻ (biện pháp quản lý phát triển CTĐT theo DACUM) mà chưa có điều kiện thử nghiệm đồng thời toàn bộ 6 biện pháp trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình CIPO cho việc quản lý các bậc trình độ trung cấp, sơ cấp; nghiên cứu mô hình quản lý liên kết đào tạo đặc thù cho các nhóm ngành kinh tế mũi nhọn của vùng ĐBSCL (nông nghiệp công nghệ cao, chế biến thủy hải sản, logistics); tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của các biện pháp quản lý đối với tỷ lệ việc làm và thu nhập của sinh viên sau tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các cơ sở GDNN: Vận dụng ma trận CIPO và các quy trình quản lý để rà soát công tác tuyển sinh, phát triển CTĐT theo phương pháp DACUM, tổ chức đào tạo theo năng lực thực hiện và chuẩn hóa hoạt động liên kết với doanh nghiệp.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo cơ sở lý luận về dạy học tích hợp theo NLTH, phương pháp phân tích nghề, xây dựng chuẩn đầu ra và tài liệu giảng dạy mô-đun.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, cách thức thiết kế bảng hỏi Likert, khung xử lý số liệu SPSS for Windows 20.0 và kinh nghiệm xây dựng quy trình thử nghiệm sư phạm.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước về GDNN: Tham khảo căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phân luồng, quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng và xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ sở GDNN với doanh nghiệp tại vùng ĐBSCL.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng khung lý thuyết và mô hình quản lý cốt lõi nào?

Luận án sử dụng mô hình đào tạo CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) do Jaap Scheerens đề xuất (1990) và UNESCO phát triển (2000), kết hợp với 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện, Kiểm tra và đánh giá) cùng quy luật cung – cầu của thị trường lao động.

2. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và quy trình thử nghiệm áp dụng cho biện pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 biện pháp quản lý. Biện pháp được lựa chọn để thử nghiệm thực tế là biện pháp số 2: "Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp" thông qua ứng dụng phương pháp DACUM (Develop A CurriculUM).

3. Quy định về tỷ lệ tham gia giảng dạy giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp được luận án nêu như thế nào?

Theo văn bản hướng dẫn và tổng thuật trong luận án, trong mô hình liên kết đào tạo có sự phối hợp tham gia giảng dạy, đơn vị chủ trì (cơ sở GDNN) đảm nhận 60% khối lượng kiến thức của CTĐT, và đơn vị phối hợp liên kết (cơ sở SDLĐ/doanh nghiệp) tham gia giảng dạy 40% khối lượng còn lại, tập trung vào các mô-đun kỹ năng nghề thực tế.

4. Dữ liệu thực trạng được thu thập từ những nhóm khách thể nào và xử lý bằng công cụ gì?

Dữ liệu khảo sát được thu thập từ lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước; lãnh đạo cơ sở sử dụng lao động; cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh viên và cựu sinh viên tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL. Số liệu điều tra bằng phiếu hỏi (thang điểm 5 và thang điểm 3) được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS for Windows 20.0.

5. Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn ở loại hình trường và trình độ đào tạo nào?

Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở loại hình trường cao đẳng và chương trình đào tạo trình độ cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Văn đã giải quyết một cách khoa học vấn đề quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Bằng việc vận dụng sáng tạo mô hình CIPO kết hợp các chức năng quản lý và phân tích quan hệ cung – cầu, công trình đã xác lập ma trận quản lý toàn diện từ khâu đầu vào, quá trình dạy học đến đầu ra và khả năng thích ứng bối cảnh. Hệ thống 6 biện pháp quản lý kèm các quy trình cụ thể, được kiểm chứng qua khảo sát chuyên gia và thử nghiệm phương pháp DACUM, cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục nghề nghiệp vùng ĐBSCL.