Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 62 14 05 01) với đề tài "Tổ chức quản lý đào tạo liên thông của trường cao đẳng cộng đồng trong điều kiện Việt Nam" do nghiên cứu sinh Ngô Tấn Lực thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Đức Chính và TS. Lê Viết Khuyến, bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2009.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu của luận án được xác định từ thực trạng nguồn nhân lực và hệ thống giáo dục Việt Nam giai đoạn 2005–2007. Việt Nam bước vào thời kỳ "dân số vàng" với quy mô dân số 84 triệu người (xếp thứ 13 thế giới năm 2007), tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm 63%–65% và tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 2,8%–3,0%. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo đến hết năm 2005 chỉ đạt 25,4%, trong đó trình độ trung cấp trở lên chiếm 10,23%. Hệ thống giáo dục đại học chỉ tiếp nhận khoảng 10% thanh niên trong độ tuổi 20–24, thấp hơn đáng kể so với Trung Quốc (15%), Thái Lan (41%) và Hàn Quốc (89%). Cơ cấu lao động bị mất cân đối nghiêm trọng do thiếu hụt lực lượng lao động kỹ thuật trung gian giữa kỹ sư và lao động phổ thông. Mạng lưới các cơ sở giáo dục tại địa phương (trường trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng) còn manh mún, chồng chéo chức năng và thiếu cơ chế liên thông thông suốt. Mô hình trường cao đẳng cộng đồng (CĐCĐ) được thành lập nhằm giải quyết bài toán đào tạo nhân lực tại chỗ nhưng chưa phát huy đầy đủ hiệu quả do hoạt động đào tạo liên thông (ĐTLT), đặc biệt là chương trình đào tạo chuyển tiếp lên đại học, chưa được định vị và quản lý phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ĐTLT của các trường CĐCĐ, qua đó đề xuất các giải pháp khả thi tổ chức quản lý ĐTLT của trường CĐCĐ trong điều kiện Việt Nam, nhằm thúc đẩy ĐTLT phát triển và hoàn thiện mô hình trường CĐCĐ, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho địa phương.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo trong các trường trung cấp, cao đẳng và đại học của Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo liên thông của trường cao đẳng cộng đồng trong điều kiện Việt Nam.

Giả thuyết khoa học: "Nếu xây dựng và quản lý các chương trình giáo dục trong các trường CĐCĐ trên cơ sở liên thông và chuyển tiếp trong và ngoài trường, với quy trình tuyển sinh và liên kết đào tạo hợp lý, với học chế mềm dẻo, tích luỹ tín chỉ trong một cơ cấu tổ chức hoàn thiện thì trường CĐCĐ hoàn toàn có thể trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương."

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác lập gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. (6.1) Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý ĐTLT của trường CĐCĐ;
  2. (6.2) Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐTLT của các trường CĐCĐ ở Việt Nam; tham khảo kinh nghiệm quản lý ĐTLT của một số trường CĐCĐ trên thế giới;
  3. (6.3) Đề xuất các chức năng chính của trường CĐCĐ và giải pháp quản lý ĐTLT của trường CĐCĐ trong điều kiện Việt Nam;
  4. (6.4) Thăm dò ý kiến và thực nghiệm một số giải pháp trong điều kiện cho phép nhằm chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong phạm vi ĐTLT của trường CĐCĐ; tập trung chuyên sâu vào các khâu quản lý mang tính đặc thù gồm quản lý xây dựng chương trình đào tạo, chương trình ĐTLT, quản lý tuyển sinh và liên kết đào tạo. Việc thực nghiệm quản lý ĐTLT được triển khai tại Trường CĐCĐ Tiền Giang (tiền thân của Trường Đại học Tiền Giang).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử và các hướng nghiên cứu quốc tế: Luận án điểm lại quá trình phát triển của mô hình CĐCĐ và hình thức ĐTLT trên thế giới:

  • Nguồn gốc tư tưởng CĐCĐ và chuyển tiếp gắn với William R. Harper (1856–1906, Viện trưởng Viện Đại học Chicago). Năm 1896, Harper chia chương trình đại học 4 năm thành hai cấp: 2 năm đầu (Lower Division/Junior College) đưa về các địa phương để đào tạo kỹ năng nghề nghiệp và 2 năm cuối (Upper Division/Senior) tập trung tại đô thị lớn cho nghiên cứu chuyên sâu.
  • Leonard Koos (1922) xuất bản công trình "The Junior College" (Trường đại học ngắn hạn), khẳng định sinh viên chuyển tiếp (Transfer Student) từ trường ngắn hạn có kết quả học tập không thua kém sinh viên nhập học đại học 4 năm ngay từ đầu.
  • Báo cáo "Higher Education for American Democracy" (1947) của Hội đồng do Tổng thống Hoa Kỳ Harry S. Truman thành lập, thúc đẩy phát triển hệ thống CĐCĐ với hai nhiệm vụ: đào tạo 2 năm đầu chương trình giáo dục đại cương để chuyển tiếp lên đại học 4 năm và đào tạo nghề trình độ trung gian cho địa phương.
  • Kế hoạch tổng thể giáo dục đại học của Tiểu bang California giai đoạn 1968–1975 (Master Plan for Higher Education in California, 1968–1975) chuẩn hóa mô hình liên thông giáo dục đại cương và chương trình nghề.
  • Các công trình nghiên cứu quản lý ĐTLT hiện đại tại Hoa Kỳ: L. Bender nghiên cứu về đào tạo chuyển tiếp; Trudy H. Bers (1989) nghiên cứu bộ máy và cơ chế điều hành ĐTLT; Tatiana Melguizo và cộng sự ứng dụng lý thuyết xác suất và thống kê trong quản lý dự báo sinh viên chuyển tiếp.
  • Mô hình Viện Đại học Công nghệ (IUT) tại Cộng hòa Pháp thành lập từ năm 1966 trong các trường đại học tổng hợp, cấp bằng Cao đẳng Công nghệ (DUT) 2 năm, cho phép liên thông 1 năm lấy bằng Cử nhân nghề hoặc chuyển tiếp vào các khoa của trường đại học tổng hợp.

Tổng quan tình hình nghiên cứu và thực tiễn trong nước:

  • Trước năm 1975: Miền Bắc thực hiện liên thông qua hình thức các lớp chuyên tu, hoàn chỉnh theo ngành. Miền Nam áp dụng mô hình viện đại học đa ngành theo học chế chứng chỉ (certificat); thành lập 4 Viện Đại học Cộng đồng gồm Tiền Giang (1971), Duyên Hải tại Khánh Hòa (1971), Quảng Đà tại Đà Nẵng (1973) và Quy Nhơn (1975) theo các Sắc lệnh và Nghị định của chính quyền Sài Gòn.
  • Giai đoạn 1990–1998: Thực hiện mô hình đào tạo hai giai đoạn với vai trò của Trường Đại học Đại cương thuộc hai Đại học Quốc gia và ba Đại học vùng; Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh mở các lớp "Đại học cộng đồng" học giai đoạn 1 tại Tiền Giang, Đồng Tháp, Bình Thuận (chấm dứt từ năm học 1998–1999).
  • Giai đoạn 1993–2008: Đề tài mã số B93-38-19 do Nguyễn Việt Hùng chủ nhiệm; nhóm nghiên cứu do Đặng Bá Lãm lãnh đạo; đề xuất 6 trường đại học cộng đồng vệ tinh vùng Đồng bằng sông Cửu Long của Trần Phước Đường; công trình "Khái lược Trường Đại học Cộng đồng Hoa Kỳ" của Nguyễn Văn Thùy và Trần Ngọc Lợi; Tờ trình số 8195/ĐH ngày 04/11/1996 của Bộ GD&ĐT; Hội thảo khoa học về ĐTLT tháng 10/2001 do Bộ GD&ĐT tổ chức với các tham luận của Nguyễn Đại Thành, Hoàng Ngọc Vinh, Bùi Văn Ga, Tạ Xuân Tề, Hồ Thanh Phương, Đinh Xuân Phú; luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Mai (2006) về xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề từ công nhân kỹ thuật; các quy định pháp lý của Bộ GD&ĐT gồm Quyết định số 37/2000/QĐ-BGD&ĐT, Quy định tạm thời năm 2003 và Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây tập trung nghiên cứu mô hình trường CĐCĐ nói chung hoặc ĐTLT trong phạm vi một ngành hẹp (đào tạo giáo viên dạy nghề) và chủ yếu đề cập đến liên thông dọc giữa các bậc học. Chưa có nghiên cứu hệ thống về tổ chức và quản lý ĐTLT cho loại hình trường CĐCĐ tại Việt Nam, bao gồm cấu trúc quản lý chương trình, tuyển sinh, liên kết đào tạo hai giai đoạn, cơ chế kiểm soát chất lượng và mở rộng các hướng liên thông ngang và liên thông xuống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ:

  • Lý thuyết quản lý và chức năng quản lý: Tiếp cận lý thuyết quản lý theo khoa học của F.W. Taylor; lý thuyết hành chính của Henry Fayol với 4 chức năng quản lý cốt lõi: Hoạch định (Plan), Tổ chức (Organize), Lãnh đạo (Lead), Kiểm tra (Control) - POLC; định nghĩa quản trị của Koontz & O'Donnell, James Stoner và Stephen Robbins; tư tưởng "Cấu hình quản lý mới" (Management's New Paradigm) của Peter Drucker (1999) nhấn mạnh nguyên tắc tổ chức phải phù hợp với nhiệm vụ và quản lý con người thông qua quy trình công việc; tiếp cận chu trình chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act) của Deming và quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
  • Khái niệm công cụ:
    • Quản lý đào tạo (QLĐT): Sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn quá trình giáo dục, huy động các nguồn lực để đạt mục tiêu của cơ sở đào tạo.
    • Trường CĐCĐ trong điều kiện Việt Nam: Cơ sở giáo dục công lập, đa cấp (từ cao đẳng trở xuống), đa ngành thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương đầu tư xây dựng, đào tạo theo nhu cầu nhân lực địa phương dựa trên chương trình khung và quy chế của Bộ GD&ĐT.
    • Liên thông (Articualtion) và Chuyển tiếp (Transfer): Theo Điều 4 Luật Giáo dục 2005 và nghiên cứu của L. Bender, Jerry G. Gaff, liên thông là sự thừa nhận kết quả học tập đã tích lũy để học tiếp lên cấp học, trình độ hoặc ngành học khác; chuyển tiếp là sự di chuyển của người học từ cơ sở giáo dục này sang cơ sở giáo dục khác với sự bảo lưu và công nhận kết quả học tập.
  • Khung phân tích Ma trận khung quản lý đào tạo: Tác giả xây dựng ma trận kích thước $4 \times 7$ biểu diễn tác động của 4 chức năng quản lý ($A_1$: Kế hoạch hóa, $A_2$: Tổ chức, $A_3$: Lãnh đạo điều hành, $A_4$: Kiểm tra) lên 7 đối tượng quản lý đào tạo ($B_1$: Xây dựng và phát triển chương trình giáo dục, $B_2$: Tuyển sinh, $B_3$: Tổ chức hoạt động dạy - học, $B_4$: Nghiên cứu khoa học, $B_5$: Hợp tác quốc tế, $B_6$: Huy động nguồn lực nhân - vật - tài lực, $B_7$: Kiểm tra đánh giá, cấp bằng và theo dõi việc làm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu văn bản pháp quy, tài liệu lưu trữ về Viện ĐHCĐ trước năm 1975 (Sắc lệnh 503-TT/SL, các nghị định tổ chức điều hành); chương trình đào tạo và catalog của 8 trường CĐCĐ Hoa Kỳ, 2 trường đại học nhận chuyển tiếp, 2 trường IUT tại Pháp, 3 trường cao đẳng kỹ thuật thuộc hệ thống TAFE của Australia; phân tích phiếu điểm của sinh viên chuyển tiếp từ Trường CĐCĐ Harry Truman đến Trường Đại học Illinois (Chicago) và 11 chương trình ĐTLT chuyển tiếp đến Trường Đại học Bang California tại Fullerton (CSU Fullerton).
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết thực tiễn ĐTLT của Viện ĐHCĐ Tiền Giang, mô hình lớp ĐHCĐ của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (1995–1996) và quá trình đào tạo thí điểm tại 3 trường CĐCĐ (Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang).
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia và lãnh đạo quản lý giáo dục trong nước (Nguyễn Đăng Long, Đỗ Bá Khê, Nguyễn Văn Thùy, hiệu trưởng các trường CĐCĐ Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp) và quốc tế (Ding-Jo H. Currie - Hiệu trưởng CĐCĐ Coastline, Roy Flores - Hiệu trưởng CĐCĐ Pima, Thierry Langlet - Hiệu trưởng IUT d'Amiens thuộc Đại học Picardie Jules Verne).
  • Phương pháp điều tra xã hội học và thống kê toán học: Thiết kế phiếu hỏi thu thập dữ liệu từ lãnh đạo doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Mỹ Tho, giảng viên và sinh viên học liên thông/không liên thông; xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel.
  • Phương pháp thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm giải pháp quản lý ĐTLT trực tiếp tại Trường CĐCĐ Tiền Giang trên các khóa đào tạo cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức quản lý đào tạo liên thông của trường cao đẳng cộng đồng trong điều kiện Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, mô hình CĐCĐ và bản chất của ĐTLT:

  • Bản chất và cấu trúc tài chính của trường CĐCĐ: CĐCĐ là cơ sở giáo dục đa cấp, đa ngành, gắn liền với cộng đồng địa hạt. Luận án phân tích cơ cấu ngân sách của trường CĐCĐ tại Hoa Kỳ năm học 2000–2001 để làm rõ tính chất hỗ trợ cộng đồng:
Tiểu bang Liên bang (%) Tiểu bang (%) Địa hạt (%) Học phí (%) Nguồn khác (%)
California 4,1 51,0 27,7 6,7 10,4
Arizona 3,9 21,0 44,7 22,7 7,7
Michigan 4,0 30,5 26,8 24,3 14,4
  • Xác lập hai mô thức đào tạo liên thông cơ bản của trường CĐCĐ:
    1. Đào tạo liên thông nội bộ: Dành cho người học đã trúng tuyển một chương trình giáo dục được phép đăng ký học tích lũy tín chỉ thêm chương trình khác trong cùng trường để nhận các văn bằng tương ứng khi hoàn tất.
    2. Đào tạo chuyển tiếp: Bao gồm chuyển tiếp thông thường (tốt nghiệp trường này sang trường khác học tiếp và được bảo lưu kiến thức) và chuyển tiếp hai giai đoạn (trường CĐCĐ đào tạo giai đoạn đại cương, sau đó chuyển tiếp sinh viên sang trường đại học đối tác đào tạo giai đoạn chuyên ngành; hoặc cơ sở trung cấp đào tạo giai đoạn 1, trường CĐCĐ đào tạo giai đoạn 2).
  • Không gian đào tạo liên thông: Mở rộng khái niệm liên thông gồm liên thông dọc (lên bậc cao hơn hoặc xuống bậc nghề để hoàn thiện kỹ năng) và liên thông ngang (chuyển đổi giữa các ngành học cùng trình độ).

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý đào tạo liên thông của trường cao đẳng cộng đồng trong điều kiện Việt Nam - Kinh nghiệm quốc tế

Chương 2 phân tích thực trạng ĐTLT tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế:

  • Thực tiễn ĐTLT trong nước:
    • Đánh giá mô hình Viện ĐHCĐ trước 1975 và mô hình đào tạo hai giai đoạn (1990–1998) với Trường Đại học Đại cương.
    • Phân tích kết quả thí điểm ĐTLT tại 3 trường CĐCĐ (Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang) theo quy chế tạm thời của Bộ GD&ĐT (đến giữa năm 2007 có 61 trường trên toàn quốc được giao chỉ tiêu). Luận án tổng hợp số liệu tuyển sinh, xếp loại tốt nghiệp của các khóa thí điểm và đối chiếu chương trình bổ sung kiến thức đại cương, kiến thức chuyên ngành của Trường Đại học Cần Thơ khi tiếp nhận sinh viên liên thông (Bảng 2.1 – 2.8).
    • Chỉ ra các vướng mắc thực tế: Sự thiếu thống nhất giữa khung chương trình của các trường; quy định bắt buộc người tốt nghiệp loại trung bình phải có 2 năm công tác mới được thi liên thông gây hạn chế cơ hội học tập; cơ chế phân bổ chỉ tiêu còn mang nặng tính hành chính xin - cho.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Hoa Kỳ: Khảo cứu hệ thống 1.158 trường CĐCĐ (năm 2004) phục vụ 6,6 triệu sinh viên (chiếm 84% sinh viên đại học 4 năm và tổng hợp), cơ chế điều hành độc lập thông qua Hội đồng quản trị (5–9 thành viên do dân bầu không hưởng lương, hiệu trưởng là thành viên đương nhiên); quy trình kiểm định chất lượng và cơ chế chuyển tiếp tín chỉ (như tại CĐCĐ Lansing, CĐCĐ Harry Truman).
    • Cộng hòa Pháp: Hệ thống 115 Viện Đại học Công nghệ (IUT) với 110.000 sinh viên (năm 2007), đào tạo chương trình ngắn hạn DUT 2 năm gắn liền với thực hành và cơ chế liên thông linh hoạt lên cử nhân nghề hoặc đại học tổng hợp.
    • Các quốc gia và vùng lãnh thổ khác: Đánh giá tiến trình chuyển hóa CĐCĐ thành đại học 4 năm định hướng ứng dụng khi đạt mức phổ cập giáo dục đại học tại Đài Loan (từ năm 1980), Nhật Bản (596 trường Tanki Daigaku năm 1995), Hàn Quốc (152 trường Kongop Chonmun Taehak năm 2001 với gần 1,3 triệu sinh viên), Canada và Thái Lan (17 trường CĐCĐ năm 2005).

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo liên thông của trường cao đẳng cộng đồng trong điều kiện Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và trình bày kết quả thực nghiệm:

  • Ba nguyên tắc lựa chọn giải pháp: Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.
  • Năm giải pháp quản lý trọng tâm:
    • Giải pháp 1: Thiết lập nội dung tổng quát quản lý ĐTLT của trường CĐCĐ gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương thông qua việc vận dụng Ma trận khung quản lý ĐTLT (Bảng 3.1).
    • Giải pháp 2: Cải tiến sự tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo và bồi dưỡng nhân sự; thành lập Tổ Quản lý đào tạo liên thông chuyên trách giúp Hiệu trưởng điều phối liên kết và quản lý hồ sơ chuyển tiếp.
    • Giải pháp 3: Tăng cường quản lý xây dựng chương trình đào tạo và chương trình ĐTLT theo quy trình chuẩn hóa, phân định rõ khối kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành nhằm tối ưu hóa khối lượng học phần chuyển đổi.
    • Giải pháp 4: Hoàn thiện sự chỉ đạo công tác tuyển sinh ĐTLT và liên kết đào tạo, áp dụng phương thức xét tuyển và tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ mềm dẻo.
    • Giải pháp 5: Đổi mới phương pháp dạy - học và kiểm tra đánh giá phù hợp với đặc thù người học liên thông.
  • Kết quả thực nghiệm và phản hồi tại Trường CĐCĐ Tiền Giang:
    • Tổ chức thực nghiệm trên 3 khóa đào tạo thuộc 3 ngành: Tin học Ứng dụng (THƯD), Kế toán (KT) và Xây dựng (XD).
    • So sánh kết quả học tập giữa lớp cao đẳng liên thông ($CĐ_{lt}$) và lớp cao đẳng đối chứng ($CĐ_{đc}$): Tỷ lệ sinh viên đạt điểm thi từ 5,0 trở lên ở các học phần chuyên môn của nhóm $CĐ_{lt}$ tương đương hoặc cao hơn nhóm $CĐ_{đc}$ (Bảng 3.2, 3.3, 3.4 và Biểu đồ 3.17, 3.18, 3.19).
    • Khảo sát thực tế nhu cầu tại Khu công nghiệp Mỹ Tho và ý kiến đánh giá của sinh viên về thời khóa biểu, nội dung giáo trình, công tác giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp (Biểu đồ 3.1 – 3.16), khẳng định tính khả thi và phù hợp của quy trình quản lý đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý ĐTLT trong loại hình trường CĐCĐ trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Xác định và chuẩn hóa hai mô thức ĐTLT của trường CĐCĐ: ĐTLT nội bộ theo học chế tín chỉ và ĐT chuyển tiếp (gồm chuyển tiếp thông thường và chuyển tiếp hai giai đoạn dựa trên thỏa thuận liên kết đào tạo).
  • Mở rộng không gian ĐTLT: Xác định ĐTLT không chỉ giới hạn ở "liên thông dọc đi lên" mà còn bao gồm "liên thông ngang" (chuyển đổi ngành nghề) và "liên thông xuống" (bổ sung kỹ năng thực hành nghề nghiệp).
  • Luận giải cơ sở khoa học để trường CĐCĐ đảm nhận đào tạo chương trình giáo dục đại cương (giai đoạn đầu), tạo điều kiện cho người học học tập gần nhà, giảm chi phí xã hội và giảm áp lực buộc chính phủ phải xây dựng trường đại học công lập tại những địa bàn khó khăn.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phân tích toàn diện thực trạng quản lý ĐTLT tại các trường CĐCĐ Việt Nam và hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm quốc tế có khả năng chuyển giao.
  • Xây dựng 5 giải pháp quản lý đồng bộ kèm các quy trình cụ thể về xây dựng chương trình đào tạo liên thông, tuyển sinh, liên kết đào tạo và kiểm soát chất lượng qua cơ chế giám sát chéo giữa các trường liên kết.
  • Kết quả thực nghiệm tại Trường CĐCĐ Tiền Giang cung cấp bằng chứng thực tiễn về tính khả thi của mô hình, chứng minh ĐTLT góp phần phân luồng sau trung học và điều chỉnh cơ cấu nhân lực kỹ thuật tại địa phương mà không gây ra hiện tượng mất cân đối lao động.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất:

  • Kiến nghị Chính phủ và Bộ GD&ĐT tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về ĐTLT, trao quyền tự chủ cho các trường CĐCĐ trong việc công nhận tín chỉ và liên kết đào tạo chuyển tiếp hai giai đoạn với các trường đại học lớn.
  • Khuyến nghị quy hoạch mạng lưới giáo dục: Song song với việc đầu tư các trường đại học trọng điểm, cần tập trung hoàn thiện mô hình trường CĐCĐ tại các địa phương; xem CĐCĐ là mô hình trung gian phù hợp để từng bước nâng cấp thành trường đại học định hướng ứng dụng - nghề nghiệp khi hội đủ các điều kiện cần thiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở đối tượng quản lý ĐTLT trong trường CĐCĐ; các giải pháp thực nghiệm chỉ được triển khai tại một cơ sở thực tế là Trường CĐCĐ Tiền Giang (tiền thân của Trường Đại học Tiền Giang); chưa khảo sát sâu trên diện rộng toàn bộ các loại hình trường đại học chuyên ngành và chưa đi sâu vào chi tiết quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học hay hợp tác quốc tế trong ĐTLT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu cơ chế công nhận tín chỉ đa chiều giữa hệ thống trường dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với hệ thống cao đẳng, đại học thuộc Bộ GD&ĐT; nghiên cứu ứng dụng quản lý ĐTLT trên nền tảng chuyển đổi số và quản lý cơ sở dữ liệu chuyển tiếp tín chỉ cấp vùng và quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Các nhà quản lý giáo dục và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng quy chế đào tạo liên thông, quy chế tổ chức hoạt động của trường CĐCĐ và quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng, đại học địa phương.
  • Lãnh đạo các trường cao đẳng, đại học: Vận dụng Ma trận khung quản lý đào tạo, quy trình thiết lập Tổ Quản lý đào tạo liên thông, quy trình xây dựng chương trình giáo dục liên thông và cơ chế phối hợp đào tạo chuyển tiếp hai giai đoạn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết quản lý chức năng (POLC), hệ thống tài liệu lịch sử về Viện ĐHCĐ trước năm 1975, tư liệu khảo cứu quốc tế về CĐCĐ tại Hoa Kỳ, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra bằng phần mềm thống kê.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án xác định trường cao đẳng cộng đồng có những mô thức đào tạo liên thông cơ bản nào?
    Trả lời: Luận án xác định hai mô thức chính: (1) ĐTLT nội bộ trong trường CĐCĐ (sinh viên đăng ký học thêm chương trình khác theo hình thức tích lũy tín chỉ để nhận bằng tương ứng); (2) Đào tạo chuyển tiếp, gồm chuyển tiếp thông thường (tốt nghiệp trường này rồi chuyển sang trường khác học tiếp) và chuyển tiếp hai giai đoạn (trường CĐCĐ đào tạo giai đoạn đại cương rồi chuyển tiếp sinh viên lên đại học học giai đoạn chuyên ngành, hoặc cơ sở trung cấp đào tạo giai đoạn đầu và CĐCĐ đào tạo giai đoạn sau).

  2. Ma trận khung quản lý đào tạo trong luận án được xây dựng dựa trên nguyên lý nào?
    Trả lời: Ma trận khung quản lý đào tạo có kích thước $4 \times 7$, được thiết lập từ sự tác động của 4 chức năng quản lý theo Henry Fayol ($A_1$: Kế hoạch hóa, $A_2$: Tổ chức, $A_3$: Lãnh đạo điều hành, $A_4$: Kiểm tra) lên 7 đối tượng quản lý đào tạo trong nhà trường ($B_1$: Xây dựng và phát triển chương trình, $B_2$: Tuyển sinh, $B_3$: Dạy - học, $B_4$: Nghiên cứu khoa học, $B_5$: Hợp tác quốc tế, $B_6$: Huy động nguồn lực, $B_7$: Kiểm tra đánh giá, cấp bằng và theo dõi việc làm).

  3. Quá trình thực nghiệm của luận án được tiến hành tại đâu và trên các ngành học nào?
    Trả lời: Thực nghiệm được tiến hành tại Trường CĐCĐ Tiền Giang (tiền thân của Trường Đại học Tiền Giang) trên 3 khóa đào tạo thuộc 3 ngành: Tin học Ứng dụng, Kế toán và Xây dựng, thông qua việc so sánh kết quả học tập giữa nhóm sinh viên cao đẳng liên thông ($CĐ_{lt}$) và nhóm sinh viên cao đẳng đối chứng ($CĐ_{đc}$).

  4. Đặc điểm cơ cấu ngân sách của các trường cao đẳng cộng đồng tại Hoa Kỳ được luận án ghi nhận như thế nào?
    Trả lời: Theo số liệu thống kê năm học 2000–2001 được luận án trích dẫn, nguồn tài chính của trường CĐCĐ tại Hoa Kỳ phụ thuộc lớn vào ngân sách tiểu bang và địa hạt (thuế nhà đất). Cụ thể: tại California, ngân sách tiểu bang chiếm 51,0%, địa hạt chiếm 27,7%, học phí chỉ chiếm 6,7%; tại Arizona, địa hạt chiếm 44,7%, học phí chiếm 22,7%; tại Michigan, tiểu bang chiếm 30,5%, địa hạt chiếm 26,8%, học phí chiếm 24,3%.

  5. Luận án khuyến nghị giải pháp gì về việc thành lập các trường đại học tại các địa phương khó khăn?
    Trả lời: Luận án khuyến nghị không nên vội vã thành lập trường đại học công lập tại những địa phương chưa đủ điều kiện, mà nên tập trung củng cố trường CĐCĐ để đào tạo 2 năm đầu (giáo dục đại cương) chuyển tiếp lên đại học, vừa giúp người học tiết kiệm chi phí, vừa là bước trung gian chuẩn bị nguồn lực để nâng cấp thành trường đại học định hướng ứng dụng - nghề nghiệp khi đủ điều kiện.

Kết luận

Luận án của tác giả Ngô Tấn Lực đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức quản lý đào tạo liên thông trong mô hình trường cao đẳng cộng đồng tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ hai mô thức đào tạo liên thông căn bản, mở rộng không gian liên thông đa chiều và xây dựng 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ tổ chức bộ máy, phát triển chương trình, tuyển sinh liên kết đến kiểm tra đánh giá theo học chế tín chỉ. Kết quả thực nghiệm tại Trường CĐCĐ Tiền Giang chứng minh tính khả thi của các giải pháp đề xuất, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quản lý đào tạo và quy hoạch mạng lưới giáo dục đại học, cao đẳng địa phương.